1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 3

180 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Linux Samba cũng dựa vào giao thức SMB để viết ra một số tiến trình điển hình như smbd, nmbd, để “nói chuyện “ với các hệ điều hành của Microsoft để người dùng có thể làm việc với[r]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG LINUX

BẬC CAO ĐẲNG

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG LINUX

THÔNG TIN NGƯỜI BIÊN SOẠN

Chủ biên: DƯƠNG ĐÌNH DŨNG Học vị: Thạc sĩ

Thành viên tham dự Học vị:

Dương Đình Dũng HIỆU TRƯỞNG

DUYỆT

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Linux là hệ điều hành nguồn mở, nó được phát triển dựa trên nền tảng Unix, trong nhiều năm qua Linux nổi lên như một đối thủ của Microsoft Windows - Một hệ điều hành phổ biến trên thế giới - Với những ưu điểm nổi bật như: hệ điều hành nguồn mở, chạy trên đa nền tảng, đa người dùng và đặc biệt nó cho phép tuỳ biến thành những kiểu hệ điều hành riêng Ngay từ khi xuất hiện, nó đã được lan rộng một cách nhanh chóng và biết tới như một

hệ điều hành Unix – với mã nguồn mở Thật ngạc nhiên, sự thành công của Linux có được nhờ sự làm lại một trong những hệ điều hành lâu đời nhất và hiện đang được sử dụng rộng rãi – hệ điều hành Unix Linux bao gồm cả các công nghệ cũ và mới

Xét trên góc độ kỹ thuật, Linux chỉ là một nhân hệ điều hành, nó hỗ trợ đầy đủ các chức năng cũng như dịch vụ cơ bản trong một hệ điều hành như: quản lý tiến trình, bộ nhớ ảo, quản lý file và vào ra thiết bị Nói cách khác, bản thân Linux là phần thấp nhất của hệ điều hành

Ngày nay, Linux được phát triển hoàn chỉnh như một hệ điều hành máy tính thực thụ với đầy đủ chức năng và hỗ trợ nhiều ứng dụng có thể phục vụ cho tất cả các lĩnh vực trong đời sống như kinh tế, thương mại, khoa học kỹ thuật, giáo dục,…

Điều làm cho Linux trở nên khác biệt là việc viết mã tự do của Unix Việc này do một nhóm phát triển tự nguyện trên mạng Internet, họ trao đổi mã nguồn, phát hiện và sửa lỗi trong một môi trường mở

Mọi người có thể được cài đặt trên một máy tính cá nhân và trở thành một trạm làm việc với đầy đủ sức mạnh của Unix Linux cũng có thể được sử dụng với mục đích thương mại trên một mạng máy tính như một môi trường tính toán và truyền tin Trong các trường đại học, Linux được sử dụng để giảng dạy về hệ điều hành và lập trình hệ điều hành Và tất nhiên, Linux cũng

có thể được sử dụng trên các máy tính cá nhân như các hệ điều hành khác

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ

LINUX 8

Bài 1.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ UNIX 9

1.1.1 Hệ điều hành 9

1.1.2 Hệ điều hành Unix 11

1.1.3 Giới thiệu về Kernel 16

1.1.4 Các ứng dụng trên linux 18

1.1.5 Câu hỏi củng cố 19

Bài 1.2. CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 20

1.2.1 Chuẩn bị cài đặt 20

1.2.2 Phân chia ổ đĩa 21

1.2.3 Thao tác cài đặt 22

1.2.4 Bài tập: 44

* Tóm lược chương: 44

CHƯƠNG 2. SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX 46

Bài 2.1. CÁC LỆNH CƠ BẢN 47

2.1.1 Qui ước lệnh 47

2.1.2 Các tập lệnh: 48

2.1.3 Chuyển hướng input, output 55

2.1.4 Trợ giúp lệnh 58

2.1.5 Sử dụng các ký hiệu thay thế 60

2.1.6 Biến trong linux 62

2.1.7 Cài đặt phần mềm 63

2.1.8 Bài tập 72

Bài 2.2. LÀM VIỆC VỚI HỆ THỐNG THƯ MỤC VÀ QUẢN TRỊ NGƯỜI DÙNG-NHÓM 74

2.2.1 Làm việc với hệ thống tập tin 74

2.2.2 Quản trị người dùng và nhóm 89

Trang 5

2.2.3 Bài tập: 103

Bài 2.3. QUYỀN TRUY CẬP TIN TẬP VÀ THƯ MỤC 107

2.3.1 Giới thiệu: 107

2.3.2 Nhóm lệnh chuyển quyền và chuyển quyền sở hữu 111

2.3.3 Bài tập: 113

Bài 2.4. TRÌNH SOẠN THẢO VÀ TRÌNH TIỆN ÍCH TRONG LINUX

116

2.4.1 Trình soạn thảo vi: 116

2.4.2 Một số trình soạn thào khác 120

2.4.3 Trình tiện ích 122

2.4.4 Quản trị tiến trình và lập lịch 126

2.4.5 Quản trị hệ thống Linux 138

2.4.6 Bài tập 139

* Tóm lược chương: 141

CHƯƠNG 3. CẤU HÌNH MẠNG VÀ CHIA SẺ TÀI NGUYÊN TRÊN LINUX 142

Bài 3.1. CẤU HÌNH MẠNG VÀ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 143

3.1.1 Cấu hình mạng 143

3.1.2 Các tiện ích trong mạng 153

3.1.3 Bài tập 156

Bài 3.2. CHIA SẺ TÀI NGUYÊN 158

3.2.1 Cấu hình Network File System (NFS) 158

3.2.2 Dịch vụ samba 164

* Tóm lược chương: 176

3.2.3 Câu hỏi cũng cố phần lý thuyết: 176

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1.1-Linus Torvalds, “cha đẻ” của Linux 12

Hình 1.1.2.Slackware, hệ điều hành đầu tiên được ra mắt dựa trên nền tảng Linux 13

Hình 1.1.3 Android, một trong những hệ điều hành thành công nhất phát triển trên nền tảng Linux 13

Hình 1.1.4 Linux và Windows được xem là 2 đối thủ “không đội trời chung” 14

Hình 1.1.5 Lịch sử phát triển Unix 15

Hình 1.1.6 Biểu tượng quen thuộc của GNU 16

Hình 1.1.7 Cấu trúc Kernel của Linux 18

Hình 1.2.1 Centos boot menu 22

Hình 1.2.2 Kiểm tra các đĩa cài đặt 23

Hình 1.2.3 Wellcome to Centos-4 i386 23

Hình 1.2.4 Language Selection: chọn ngôn ngữ (có tiếng Việt, không nên chọn) 24

Hình 1.2.5 Các kiểu cài đặt 24

Hình 1.2.6 Lựa chọn 2 kiểu để phân chia ổ cứng 25

Hình 1.2.7 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 1 26

Hình 1.2.8 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 2 26

Hình 1.2.9 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 3 27

Hình 1.2.10 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 4 28

Hình 1.2.11 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 5 28

Hình 1.2.12 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 6 29

Hình 1.2.13 Cầu hình trình nap khởi động (boot loader) 29

Hình 1.2.14 Cấu hình mạng (Network Configuration) - Bước 1 30

Hình 1.2.15 Cấu hình mạng (Network Configuration) - Bước 2 31

Hình 1.2.16 Cấu hình tường lửa (Firewall Configuration) 31

Trang 7

Hình 1.2.17 Cảnh báo không có tường lửa (Warning – No Firewall) 32

Hình 1.2.18 Thêm ngôn ngữ hỗ trợ (Additional Language Support) 32

Hình 1.2.19 Chọn múi giờ (Time Zone Selection) 33

Hình 1.2.20 Thiết lập mật khẩu Roor (Set Root Password) 33

Hình 1.2.21 Lực chọn các gói phần mềm (Package Group Selecttion) 34 Hình 1.2.22 Chi tiết các gói phần mềm trong nhóm (“Legacy Network Server” ) 35

Hình 1.2.23 Tóm lược cài đặt (About to Install) 35

Hình 1.2.24 Yêu càu các đĩa cài đặt (Required Install Media) 36

Hình 1.2.25 Quá trình cài các gói (Installing Package) 36

Hình 1.2.26 Hoàn tất quá trình cài đặt (Installation Complete) 37

Hình 1.2.27 Cáu hình Grub cho menu chọn hệ điều hành 38

Hình 1.2.28 Wellcome: Chào mừng đến với Centos 40

Hình 1.2.29 Thoả thuận bảng quyền (License Agreement) 40

Hình 1.2.30 Cấu hình ngày giờ (Date and Time) 41

Hình 1.2.31.Cấu hình màn hình (Display) 41

Hình 1.2.32 Người dùng hệ thống (System User) 41

Hình 1.2.33 Cài thêm từ đĩa CD (Additional CDs) 42

Hình 1.2.34 Hoàn tất quá trình cài đặt 42

Hình 1.2.35 Đăng nhập Centos (Centos Login) 42

Hình 1.2.36 Màn hình làm việc với Centos 4 (đăng nhập root) 43

Hình 1.2.37 Shutdown hệ thống bằng lệnh trên Terminal 43

Hình 1.2.38 Màn hình chọn phương án ngưng làm việc 44

Hình 2.1.1.Các loại Shell trong Unix/Linux 47

Hình 2.1.2-Luồng dữ liệu trong Unix/Linux 56

Hình 2.1.3 Xem phiên bản (version) lệnh yum 69

Trang 8

Hình 2.2.3 Sử dụng lệnh Tree để xem cây thư mục 82

Hình 2.3.1 Quyền truy cập thư mục 109

Hình 2.4.1 Hai loại phân vùng đĩa 123

Hình 2.4.2 Định danh tên phân vùng đĩa 124

Hình 3.4.3 Cấu trúc lệnh Cron 134

Hình 3.1.1 Setup-Chọn công cụ thao tác (Network Configuration) 146

Hình 3.1.2 Thiết lập IP và Default Gateway 146

Hình 3.1.3 Chọn dòng eth0 –card muốn đánh IP 146

Hình 3.1.4 Cấu hình IP và Gateway cho thiết bị 147

Hình 3.1.5 Màn hình chọn thiết bị sau khi gán xong IP, Gateway 147

Hình 3.1.6 Chọn công cụ cấu hình DNS 148

Hình 3.1.7 Gán hostname, DNS cho card mạng 148

Hình 3.1.8 Hoàn thành quá trình gán IP, DNS, Gateway 148

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.1 Các tuỳ chọn của lện pr 51

Bảng 2.1.2 Mô tả tuỳ chọn lệnh mail 54

Bảng 2.1.2 Mô tả tuỳ chọn lệnh man 5 pass 60

Bảng 2.1.3 Các ký tự đại diện trong Linux 60

Bảng 2.1.4 Ý nghĩa các ký tự đại diện 61

Bảng 2.2.1 Mô tả các thư mục 75

Bảng 2.2.2 Giá trị trả về của lệnh groupdel 98

Bảng 2.3.1 Giá trị các quyền biểu diễn bằng số 109

Bảng 2.3.2 Kết hợp các quyền truy cập 110

Bảng 2.4.1 Các loại phân vùng đĩa 124

Bảng 3.4.2 Mẫu định dạng cấu hình cron phổ biến 134

Trang 10

Chương 1: Lý thuyết chung về hệ điều hành Unix và Linux

Chương 1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH UNIX VÀ LINUX

 Giới thiệu chương

Trong chương này sẽ trình bày phần lý thuyết chung về hệ điều hành Unix và Linux Các khái niệm về hệ điều hành cũng được đề cấp đến giúp người học phân loại được các hệ điều hành và vị trí sử dụng nó Ngoài ra, Linux là một hệ điều hành mới, trẻ trung và có đặc điểm nổi bật hiện nay là nó có nguồn mở giúp dễ dàng triển khai trên các nền tảng công nghệ hiện có

Chương đầu tiên này cũng hướng dẫn người học cài đặt một kiểu hệ thống tiêu biểu trên nền tảng Intel PC

 Mục tiêu: học xong chương này, sinh viên có thể

- Trình bày được khái niệm về hệ điều hành và phân loại được các hệ điều hành dành cho môi trường máy bàn và môi trường mạng

- Nêu được khái niệm về hệ điều hành nguồn mở và phân biệt được Unix với Linux

- Sơ lược được lịch sử phát triển các dòng linux

- Trình bày được qui trình cài đặt một hệ điều hành nguồn mở trên PC

- Vẽ được sơ đồ phát triển các dòng linux và dẫn xuất của các dòng linux

- Minh hoạ được sơ đồ hạt nhân của hệ điều hành Unix/Linux

- Xây dựng được quy trình cài đặt hệ điều hành nguồn mở (Ubuntu, Centos) trên máy PC một hệ điều hành và máy PC có sẵn Windows

- Cẩn thận trong các khâu cài đặt

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Bài 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ UNIX

Bài 1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ UNIX

1.1.1 Hệ điều hành

Định nghĩa

Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành Người điều hành sẽ tải và chạy chương trình một cách thủ công Khi chương trình được thiết kế để tải và chạy chương trình khác, nó đã thay thế công việc của con người

Thuật ngữ “hệ điều hành” được dùng gần đây chỉ tới một phần mềm cần thiết để người dùng quản lý hệ thống và chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống Nó không chỉ có nghĩa là "phần lõi" tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cần thiết để các chương trình quản lý và điều chỉnh hệ thống

Không có sự phân biệt rõ ràng giữa phần mềm ứng dụng và hệ điều hành Tuy nhiên, đôi khi vấn đề này cũng được tranh cãi Thí dụ trường hợp Bộ Tư pháp Mỹ và Microsoft tranh cãi Internet Explorer có phải là một phần của Windows không

Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (còn gọi là nhân), lớp phần mềm đầu tiên được tải vào hệ thống khi khởi động Các phần mềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các dịch vụ cốt lõi cho hệ thống Những dịch vụ phổ biến là truy xuất đĩa, quản lý bộ nhớ, định thời, và truy xuất tới thiết bị phần cứng Có nhiều tranh cãi về những thành phần nào tạo nên phần lõi, như hệ thống tập tin có được đưa vào phần lõi không

1.1.1.1 Hệ điều hành đơn nhiệm một người dùng

Trong hệ điều hành đơn chương trình, toàn bộ hệ thống máy tính phục vụ một chương trình từ lúc bắt đầu khi chương trình đó được đưa vào bộ nhớ trong cho đến thời điểm kết thúc chương trình đó Khi một chương trình người dùng đã được đưa vào bộ nhớ thì nó chiếm giữ mọi tài nguyên của hệ thống và vi vậy chương trình của người dùng khác không thể được đưa vào bộ nhớ trong

Trong hệ điều hành loại này, mỗi lần chỉ cho phép một người đăng nhập vào hệ thống và các chương trình phải được thực hiện lần lượt Hệ điều hành này không đòi hỏi

bộ vi xử lý mạnh Một ví dụ điển hình là hệ điều hành MS-DOS

1.1.1.2 Hệ điều hành đa chương (Multiprogramming System)

Hệ điều hành đa chương (Multiprogramming System): Đây là hệ cho phép nhiều công việc cùng chạy một lúc Cùng chia sẻ quyền sử dụng CPU theo một thuật toán nào

đó Ví dụ như Windows 3.1, Windows 9x…

Trang 12

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

nhiệm và chạy nhiều chương trình nên hệ điều hành loại này đòi hỏi bộ vi xử lý mạnh

Ví dụ: Hệ điều hành Windows 3.1, Windows 95, Windows 98,

* Đa chương nhiều người dùng:

Hệ điều hành loại này cho phép nhiều người được đăng ký vào hệ thống Hệ thống

có thể thực hiện đồng thời nhiều chương trình Đòi hỏi bộ vi xử lý mạnh, bộ nhớ trong lớn, thiết bị ngoại vi phong phú Ví dụ: Windows 2000, Windows Server, Win XP, Unix/Linux

1.1.1.3 Hệ điều hành mạng - NOS (Network Operating System)

Cùng với sự nghiên cứu và phát triển mạng máy tính, hệ điều hành mạng đã được nhiều công ty đầu tư nghiên cứu và đã công bố nhiều phần mềm quản lý và điều hành mạng có hiệu quả như: NetWare của công ty NOVELL, LAN Manager của Microsoft dùng cho các máy server chạy hệ điều hành OS/2, LAN server của IBM (gần như đồng nhất với LAN Manager), Vines của Banyan Systems là hệ điều hành mạng dùng cho server chạy hệ điều hành UNIX, Promise LAN của Mises Computer chạy trên card điều hợp mạng độc quyền, Widows for Workgroups của Microsoft, LANtastic của Artisoft, NetWare Lite của Novell,… Hệ điều hành mạng cung cấp các phục vụ về mạng như dùng chung file, máy in, quản lý tài khoản người dùng Nếu máy trạm dựa vào các dịch vụ được cung cấp bởi máy chủ, một NOS được thiết kế tốt sẽ cung cấp cơ chế bảo

vệ cũng như khả năng đa nhiệm điều này giúp tránh được các lỗi đáng tiếc xảy ra Xét

về mặt kỹ thuật thì sự khác nhau giữa máy trạm và máy chủ phụ thuộc vào phần mềm được cài đặt trên đó Ví dụ hệ điều hành mạng như Windows NT, Linux, NetWare,…

1.1.1.4 Vai trò và cấu trúc của hệ điều hành

Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:

1.1.1.4.1 Quản lý chia sẻ tài nguyên

Tài nguyên của hệ thống (CPU, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, ) vốn rất giới hạn, nhưng trong các hệ thống đa nhiệm, nhiều người sử dụng có thể đồng thời yêu cầu nhiều tài nguyên Để thỏa mãn yêu cầu sử dụng chỉ với tài nguyên hữu hạn và nâng cao hiệu quả

sử dụng tài nguyên, hệ điều hành cần phải có cơ chế và chiến lược thích hợp để quản lý việc phân phối tài nguyên

Ngoài yêu cầu dùng chung tài nguyên để tiết kiệm chi phí, người sử dụng còn cần phải chia sẻ thông tin (tài nguyên phần mềm) lẫn nhau, khi đó hệ điều hành cần đảm bảo việc truy xuất đến các tài nguyên này là hợp lệ, không xảy ra tranh chấp, mất đồng nhất,

1.1.1.4.2 Giả lập một máy tính mở rộng

Hệ điều hành làm ẩn đi các chi tiết phần cứng, người sử dụng được cung cấp một giao diện đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng và không phụ thuộc vào thiết bị phần cứng cụ thể

Trang 13

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Thực tế, ta có thể xem Hệ điều hành như là một hệ thống bao gồm nhiều máy tính trừu tượng xếp thành nhiều lớp chồng lên nhau, máy tính mức dưới phục vụ cho máy tính mức trên Lớp trên cùng là giao diện trực quan nhất để chúng ta điều khiển

Ngoài ra có thể chia chức năng của Hệ điều hành theo bốn chức năng sau:

- Quản lý quá trình (process management)

- Quản lý bộ nhớ (memory management)

- Quản lý hệ thống lưu trữ (storage management)

- Giao tiếp với người dùng (user interaction)

1.1.1.4.3 Nhiệm vụ của hệ điều hành

- Điều khiển và quản lý trực tiếp các phần cứng như bo mạch chủ, bo mạch đồ họa và bo mạch âm thanh,

- Thực hiện một số thao tác cơ bản trong máy tính như các thao tác đọc, viết

tập tin, quản lý hệ thống tập tin (file system) và các kho dữ liệu

- Cung ứng một hệ thống giao diện sơ khai cho các ứng dụng thường là thông qua một hệ thống thư viện các hàm chuẩn để điều hành các phần cứng mà từ

1.1.2 Hệ điều hành Unix

1.1.2.1 Lịch sử Unix

Giữa năm 1960, AT&T Bell Laboratories và một số trung tâm khác tham gia vào một cố gắng nhằm tạo ra một hệ điều hành mới được đặt tên là Multics (Multiplexed Information and Computing Service) Đến năm 1969, chương trình Multics bị bãi bỏ vì

đó là một dự án quá nhiều tham vọng và do đó không khả thi Thậm trí nhiều yêu cầu đối với Multics thời đó đến nay vẫn chưa có được trên các Unix mới nhất Nhưng Ken Thompson, Dennis Ritchie, và một số đồng nghiệp của Bell Labs đã không bỏ cuộc Thay vì xây dựng một hệ điều hành làm nhiều việc một lúc như Multics, họ quyết định phát triển một hệ điều hành đơn giản chỉ làm tốt một việc là chạy chương trình (run program) hệ điều hành sẽ có rất nhiều các công cụ (tool) nhỏ, đơn giản, gọn nhẹ (compact) và chỉ làm tốt một công việc Bằng cách kết hợp nhiều công cụ lại với nhau,

họ sẽ có một chương trình thực hiện một công việc phức tạp Đó cũng là cách thức người

Trang 14

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

điều hành cho một máy PDP-xx trở thành hệ điều hành của các máy khác với một cố gắng tối thiểu để chuyển đổi Khoảng 1977 bản quyền của UNIX được giải phóng và hệ điều hành UNIX trở thành một thương phẩm

1.1.2.2 Sơ lược lịch sử Linux

Lịch sử của Linux đã bắt đầu vào năm 1991 với sự bắt đầu của một dự án cá nhân của sinh viên Phần Lan Linus Torvalds để tạo ra một hạt nhân hệ điều hành miễn phí mới Kể từ đó, các kết quả của nhân Linux đã được tăng trưởng liên tục trong suốt lịch

sử của nó Kể từ khi phát hành mã nguồn của nó lần đầu vào năm 1991, nó đã phát triển

từ một số nhỏ các tập tin viết bằng C theo một giấy phép cấm phân phối thương mại đến các phiên bản 3.10 vào năm 2013 với hơn 16 triệu dòng mã nguồn dưới Giấy phép Công cộng GNU

Những cột mốc đáng chú ý trong quá trình phát triển Linux

- Ngày 5/4/1991, Linus Torvalds, chàng sinh viên 21 tuổi của trường Đại học Helsinki, Phần Lan đã bắt tay vào viết những dòng lệnh đầu tiên của Linux

Hình 1.1.1-Linus Torvalds, “cha đẻ” của Linux

- Tháng 8/1991, Torvalds gửi đi thông điệp đã trở thành nổi tiếng sau này về

sự ra đời của Linux: “Tôi đang làm một hệ điều hành miễn phí (chỉ làm theo

sở thích, và sẽ không lớn và chuyên nghiệp)” Ngay chính Torvalds cũng không ngờ đến sự thành công của Linux như ngày hôm nay

- Tháng 9/1991, phiên bản Linux 0.01, phiên bản Linux đầu tiên được Torvalds công bố, với 10.239 dòng lệnh Phiên bản 0.02 được ra mắt 1 tháng sau đó

- Năm 1992, Torvals đã có một quyết định được cho là đúng đắn khi phát hành Linux dưới dạng mã nguồn mở của giấy phép GPL, cho phép tất cả mọi người

có quyền download về để xem mã nguồn để cung chung tay phát triển Đây được xem là quyết định đã giúp Linux có được sự phổ biến như ngày nay

- Năm 1993, Slackware, hệ điều hành đầu tiên phát triển dựa trên mã nguồn Linux được ra đời Slackware là một trong những hệ điều hành Linux đầu tiên

và có tuổi đời lâu nhất hiện nay Phiên bản mới nhất của Slackware được công

bố vào tháng 5/2010

Trang 15

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.1.2.Slackware, hệ điều hành đầu tiên được ra mắt dựa trên nền tảng Linux

- Ngày 14/3/1994, sau 3 năm làm việc miệt mài, Torvalds cho ra mắt phiên bản hoàn thiện đầu tiên, Linux 1.0 với 176.250 dòng lệnh 1 năm sau đó, phiên bản 1.2 ra mắt với 310.950 dòng lệnh

- Ngày 3/11/1994, Red Hat Linux, phiên bản 1.0 được giới thiệu Đây là một trong những hệ điều hành được thương mại hóa đầu tiên dựa trên Linux

- Năm 1996, Linus Torvalds ghé thăm công viên hải dương học, tại đây, ông

đã quyết định sử dụng hình ảnh chú chim cánh cụt để làm biểu tượng chính thức của Linux

- Năm 1998, Linux bắt đầu được các “ông lớn” công nghệ quan tâm và đầu tư

để phát triển Nổi bật trong số đó là IBM Công ty này đã đầu tư hàng tỉ USD

để phát triển các dịch vụ và phần mềm trên nền tảng Linux, với đội ngũ nhân viên phát triển hơn 300 người Ngoài IBM, Compaq và Oracle cũng bắt đầu đầu tư và phát triển Linux

- Năm 2005, Linus Torvalds được xuất hiện trên trang bìa của tạp chí về kinh

tế BusinessWeek, với câu chuyện về sự thành công của hệ điều hành Linux

- Năm 2007, hàng loạt hãng sản xuất máy tính lớn như HP, ASUS, Dell, Lenovo bắt đầu bán ra các sản phẩm laptop được cài đặt sẵn Linux

- Tính đến thời điểm hiện tại, Linux đã có rất nhiều biến thể và phiên bản khác nhau, được xây dựng và phát triển riêng biệt bởi các công ty phần mềm và các cá nhân Nổi bật trong số đó chính là hệ điều hành di động Android của Google, hiện là một trong những hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay

Trang 16

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

- Đến tháng 1/2009, số người dùng Linux trên toàn cầu đạt mốc 10 triệu người

- Hiện nay, sau 20 năm tồn tại và phát triển, Linux được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, trên các máy tính cá nhân, các máy chủ, đến các thiết bị di động, máy nghe nhạc, máy tính bảng, các máy ATM và thậm chí trên cả các siêu máy tính…

- Từ phiên bản đầu tiên với hơn 10 ngàn dòng lệnh, ngày 14/3/2011, sau 20 năm tồn tại và phát triển, nền tảng Linux 2.6.38 được phát hành, với 14.294.493 dòng lệnh, đánh dấu một chặng đường tồn tại và phát triển lâu dài của Linux

- Ngày nay, Linux được xem là biểu tượng của sự chia sẻ cộng đồng, được phát triển bởi cộng đồng và được ủng hộ vì hoàn toàn miễn phí Linux được xem

là sự đối địch của Windows (Microsoft), bởi nhiều người cho rằng, với Microsoft tất cả chỉ có lợi nhuận

Hình 1.1.4 Linux và Windows được xem là 2 đối thủ “không đội trời chung”

BSD:

Từ 1970 Computer Science Research Group của University of California tại Berkeley (UCB) xuất bản nhiều phiên bản UNIX, được biết đến dưới tên Berkeley Software Distribution, hay BSD Cải biến của PDP-11 được gọi là 1BSD và 2BSD Trợ giúp cho các máy tính của Digital Equipment Corporation VAX được đưa vào trong 3BSD Phát triển của VAX được tiếp tục với 4.0BSD, 4.1BSD, 4.2BSD, và 4.3BSD

Trang 17

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Trước 1992, UNIX là tên thuộc sở hữu của AT&T Từ 1992, khi AT&T bán bộ phận Unix cho Novell, tên Unix thuộc sở hữu của X/Open foundation Tất cả các hệ điều hành thỏa mãn một số yêu cầu đều có thể gọi là Unix Ngoài ra, Institute of Electrical and Electronic Engineers (IEEE) đã thiết lập chuẩn "An Industry-Recognized Operating Systems Interface Standard based on the UNIX Operating System." Kết quả cho ra đời POSIX.1 (cho giao diện C ) và POSIX.2 (cho hệ thống lệnh trên Unix) Kết lại, vấn đề chuẩn hóa UNIX vẫn còn rất xa kết quả cuối cùng Nhưng đây là quá trình cần thiết có lợi cho sự phát triển của ngành tin học nói chung và sự sống còn của hệ điều hành UNIX nói riêng

Hình 1.1.5 Lịch sử phát triển Unix

1.1.2.4 Đặc điểm chung của Unix

Hệ điều hành UNIX có một số đặc điểm sau:

- Đa chương

- Nhiều người sử dụng

- Bảo mật

- Độc lập phần cứng

Trang 18

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

- Tổ chức tập tin phân cấp

1.1.2.5 Vấn đề bản quyền của GNU project

Trong dòng chảy của sự phát triển của Unix, năm 1983 đã diễn ra một sự kiện quan trọng, là tiền đề cho những biến động lớn sau này

Tháng 9 năm 1983, Richard Stallman thông báo về sự ra đời của dự

án GNU (GNU là viết tắt của từ GNU’s not Unix =)))

Hình 1.1.6 Biểu tượng quen thuộc của GNU

Mục tiêu của dự án GNU là tạo ra được một hệ điều hành miễn phí, giống Unix,

nơi mà mọi người có quyền tự do copy, phát triển, chỉnh sửa và phân phối phần mềm,

và việc tái phân phối là không bị giới hạn (Nên nhớ, Unix và các phiên bản rẽ nhánh từ Unix ban đầu đều là close source và bị ràng buộc bản quyền)

Năm 1985, Richard thành lập tổ chức Free Software Foundation (FSF) đây là một tổ chức phi lợi nhuận muốn thúc đẩy sự tự do trong trong phát triển phần mềm

Project GNU đã tạo ra được rất nhiều sản phẩm quan trọng như GNU Compiler Collection (gcc), GNU Debugger, GNU Emacs text editor (Emacs), GNU build automator (make) … Ngoài ra còn phải kể đến giấy phép nổi tiếng được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay: GNU General Public License (GPL)

GNU Project đã đạt được nhiều thành tựu lớn, tạo ra được nhiều công cụ tương tự

như những gì có trên Unix Tuy nhiên, GNU vẫn thiếu một thành phần quan trọng, mảnh ghép cuối cùng để nó trở thành một hệ điều hành hoàn chỉnh Đó chính

là Kernel, phần thực hiện công việc điều khiển, giao tiếp với các thiết bị phần cứng

(CPU, RAM, Devices …)

1.1.3 Giới thiệu về Kernel

1.1.3.1 Kernel của Linux

Tính đến thời hiểm hiện tại (7/1/2017), thì phiên bản Linux Stable mới nhất là 4.9 Bạn có thể check danh sách các bản release Linux kernel ở trang chủ của dự án tại https://www.kernel.org/

Ngoài ra, để kiểm tra version Kernel trên Distro mà bạn đang sử dụng, bạn có thể dùng lệnh uname -r Ví dụ

Trang 19

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

1

2

$ uname -r

4.8.6-x86_64 // HDH của tôi đang sử dụng nhân Linux

4.8.6 dành cho máy tính x86_64, tức máy tính sử dụng

vi xử lý Intel

Sử dụng lệnh uname -a sẽ in ra toàn bộ thông tin về hệ thống, hay uname -o sẽ in

ra thông tin về tên hệ điều hành Và khi đó bạn sẽ nhận được kết quả là tên hệ điều hành

là GNU/Linux đấy, chứ không phải chỉ là Linux đâu

Unix-like

Ở phần đầu, tôi đã nhắc đến việc MacOS là một trong số ít các hệ điều hành được

chứng nhận của Single UNIX Specification (SUS), và được coi là một hệ điều hành Unix-like

Hiện thương hiệu UNIX thuộc bản quyền của tổ chức The Open Group (chú ý là

các chữ cái trong tên thương hiệu UNIX đều được viết hoa, trong khi để chỉ hệ điều thành thì ta có thể viết Unix hoặc UNIX)

Khái niệm “Unix-like” vốn được dùng để chỉ những hệ điều hành có được chứng nhận SUS, và có thể sử dụng thương hiệu UNIX

Một câu hỏi đặt ra là: Vậy theo định nghĩa ở trên thì Linux có phải là một hệ điều

hành “Unix-like” hay không? Đáng tiếc câu trả lời là Không

Đã từng có dự án giúp Linux đạt được SUS, nhưng cuối cùng không đi đến đâu cả,

và hiện tại các Distro Linux cũng không được phép sử dụng trademark UNIX

Bên cạnh cách hiểu “Unix-like” như là một phần gắn kèm với SUS, còn có những

ý kiến cho rằng nên dùng từ Unix-like theo nghĩa rộng hơn Cụ thể, có thể chia ra làm 3 loại Unix-like:

- Genetic UNIX: Chỉ những hệ điều hành có liên quan trực tiếp đến codebase của phiên bản Unix của Bell Labs

- Trademark UNIX: Những hệ điều hành thoản mãn yêu cầu SUS và có thể sử dụng thương hiệu UNIX

- Functional UNIX: Những hệ điều hành “hoạt động giống Unix”, và Linux có thể được xếp vào loại này

Chú ý phân biệt số phiên bản của hệ điều hành (Linux kernel) với phiên bản của các phân phối (ví dụ RedHat 7.1 với kernel Linux 2.4.2-14)

1.1.3.2 Các chức năng chính của Kernel

Linux kernel cung cấp một giao diện giữa các ứng dụng người dùng, hệ thống phần

Trang 20

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

- Quản lý hệ thống file

- Xử lý các lỗi và ngắt

- Thực hiện các dịch vụ I/O

- Cấp phát tài nguyên hệ thống cho các người dùng

Hình 1.1.7 Cấu trúc Kernel của Linux

1.1.3.3 Các chế độ thực hiện của Linux:

Trong những năm đầu của Linux, kernel Linux là một monolithic kernel Monolithic kernel là tất cả các dịch vụ của Kernel được biên dịch hết vào trong nó và không có drivers ngoài nào được gọi Với monolithic kernel , kernel phải được biên dịch lại mỗi khi có một thiết bị mới được gắn vào hệ thống

Khi sự hỗ trợ phần cứng của Linux tăng lên thì kích thước của Kernel tăng lên và cho thấy sự bất tiện của nó thế là modular Linux kernel ra đời

Modular Linux kernel bao gồm một kernel tối tiểu và một tập các modules có thể được thêm vào khi kernel đang chạy để hỗ trợ các thiết bị và dịch vụ mới

1.1.4 Các ứng dụng trên linux

1.1.4.1 Các ứng dụng văn phòng & multimedia

Cùng với thời gian, hệ điều hành Linux ngày càng được hoàn thiện, nhiều hãng sản xuất cùng với các lập trình viên đã xây dựng được một kho thư viện phần mềm khổng lồ đáp ứng phần lớn nhu cầu của người dùng

Nếu như trong Windows có bộ Microsoft Office thì trong Linux có những bộ Office khác như KOffice hoặc bộ Start Office của hãng Sun Microsystem được phân phối miễn phí

1.1.4.2 Các ứng dụng giải trí

Trang 21

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Ngoài các ứng dụng văn phòng ra, Linux cũng có khá nhiều games phục vụ nhu cầu thư giãn và giải trí của người dùng

1.1.4.3 Hệ điều hành mạng và các ứng dụng mạng

Có thể nói các ứng dụng mạng là tập hợp những ứng dụng nổi bật nhất của hệ điều hành Linux Những khả năng mà các ứng dụng mạng trên Linux có thể thực hiện được làm cho hệ điều hành này trở nên vượt trội hơn so với Windows

Linux cho phép người dùng có thể cấu hình 1 server với đầy đủ các ứng dụng cơ bản nhất của Internet: Domain Name Service (DNS), Web Server, Web Proxy Server, Routing, SMTP Server, Pop3 Server, Firewall

1 Hệ điều hành là gì? Vai trò của hệ điều hành đối với máy tính?

2 Phân biệt các loại hệ điều hành? Hệ điều hành đa nhiệm – đa người dùng có vai trò quan trọng như thế nào đối với người sử dụng hiện nay?

3 Kernel trong Linux có vai trò như thế nào? Cấu trúc của các lớp Kernel Linux? Phân biệt sự khác nhau giữa Kernel Version và Linux Distro Version? Vẽ hình cấu trúc hạt nhân trong Linux?

4 Bàn phân phối trong Linux là gì? Vẽ hình các dòng linux và dẫn xuất của chúng?

Trang 22

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Bài 2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

Bài 1.2 CÀI ĐẶT HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX

Bộ đĩa cài đặt Centos gồm 4 đĩa CD hoặc 01 đĩa DVD (khoảng 2.8GB)

Code: http://isoredirect.centos.org/centos/4/isos/

1.2.1.1 Trực tiếp từ CD-ROM hoặc từ USB

Các phiên bản Linux có rất nhiều và con số này có thể lên đến hàng trăm bản, nó dao động từ những bản thân thiện với người dùng như Centos, Redhat, Fedora, Unbutu, Linux Mint đến Arch Linux vô cùng mạnh Nhưng chúng đều có một điểm chung chính

là bạn cần tải file ISO, sau đó tạo bản cài Linux trên USB hoặc DVD Sau đây là những cách tốt nhất để có thể tạo bản cài đặt Linux trên máy tính

1.2.1.1.1 Cài đặt Linux bằng CD/DVD

Rất nhiều hệ thống cũ không hỗ trợ việc tạo bản cài đặt bằng USB Song đây không phải là vấn đề lớn, chúng ta vẫn có thể tạo ra bản cài Linux bằng CD hoặc DVD Đối với những người đang dùng Windows 7, Windows 8.1 hay Windows 10 thì có

thể dễ dàng thực hiện điều này chỉ bằng cách: Chọn phải chuột vào file ISO >> sau đó click vào “Burn disc Image”

Nếu cách trên không thực hiện được thì người dùng vẫn có một lựa chọn khác là dùng phần mềm tạo bản cài đặt Linux từ CD hoăc DVD Một trong số những phầm mềm được nhiều người dùng đó là InfraRecoder, phần mềm này không chỉ tạo một bản cài Linux từ CD/DVD mà còn có thể tạo ra bản Portable

Cách sử dụng thì vô cùng dễ và đơn giản Sau khi đã cài đặt phần mềm hoàn tât, tại giao diện chính phần mềm thì bạn chỉ cần click vào “Write Image”

Ngoài ra, người ta cũng có thể sử dụng phần mềm UltraISO để thực hiện việc ghi ISO ra đĩa trắng khá dễ dàng (Xem phụ lục II)

1.2.1.1.2 Cài đặt Linux bằng USB

Việc sử dụng đĩa quang có một hạn chế chính là không sự ổn định và khi sử dụng USB để tạo bộ cài đặt hệ điều hành thì nó không chỉ khắc phục được nhược điểm trên chính là nhanh chóng hơn, thuận tiện hơn

Trang 23

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Ngày nay, có khá nhiều công cụ cho phép bạn thực hiện việc tạo ra USB cài đặt Windows và đó là những công cụ nào thì mời các bạn cùng tham khảo danh sách dưới đây nhé

Một số phần mềm có thể tạo đĩa USB cài Linux (Xem phụ lục II)

- Phần mềm Unetbootin: Unetbootin có lẽ là công cụ tạo bản cài đặt Linux trên USB thuận tiện nhất và Unetbootin rất dễ sử dụng và vô cùng đơn giản

- Phần mềm Rufus: Khác với Unetbootin, Rufus không những có thể tạo USB

từ file ISO của Linux mà Windows cũng thực hiện được

- Phần mềm Yumi: Yumi cho phép chúng ta có thể tạo nhiều bản cài đặt Linux khác nhau với các môi trường khác nhau trên cùng một USB Nó bao gồm: các bản Linux khác nhau, công cụ chống virus, công cụ chuẩn đoán, ứng dụng phân vùng, sao chép đĩa,…

1.2.1.2 Cài qua mạng

Dùng một server FTP trên mạng nội bộ để lưu trữ toàn bộ đĩa Source cài Linux Quá trình khởi động để vào cài đặt bằng một đĩa mồi (đĩa mềm, usb) với một file iso có sẵn của nhà phân phối, công dụng của đĩa mồi này là khởi động quá trình xác lập mạng

và chỉ ra địa chỉ chứa source cài đặt Linux

Phương pháp cài đặt Linux qua mạng mới nhất ngày nay còn có thêm một phương pháp mới đó là cobbler Cobbler là server cài đặt linux cho phép ta cài đặt hệ điều hành linux lên các máy trạm thông qua môi trường mạng Bản thân nó hỗ trợ cài đặt qua mạng

sử dụng PXE và cài đặt lại hệ điều hành sử dụng 1 phần mềm nhỏ hỗ trợ (koan) (Xem phụ lục I)

1.2.2 Phân chia ổ đĩa

Hệ điều hành Linux có thể cài được trên Primary Partition và Logical Partition Linux cần ít nhất là 2 phân vùng để cài đặt hệ điều hành:

1) Phân vùng gốc chứa hạt nhân và hệ thống File gọi là root partition (Linux Native partition) Linux sử dụng ký tự / để gán cho phân vùng gốc nơi Linux được cài đặt và lưu trữ file

2) Phân vùng Swap (gọi là Swap partition) dùng làm bộ nhớ ảo, dùng để chuyển đổi khi bộ nhớ vật lý (như RAM ) bị đầy

Hạt Nhân Linux chính là trái tim của hệ điều hành, nó xem tất cả các loại đĩa và thiết bị đều ở dạng tập tin Hệ thống File của Linux có rất nhiều thư mục, đứng đầu là thư mục gốc (root directory ký hiệu là dấu /)

Linux sử dụng lệnh mount để gán tên của 1 phân vùng vào tên của 1 thư mục bất

Trang 24

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix 1.2.3 Thao tác cài đặt

Khởi động máy tính từ đĩa CD 1 hoặc đĩa DVD cài đặt Centos

Hình 1.2.1 Centos boot menu

Các lựa chọn khi boot của đĩa cài đặt Centos Cần chú ý một số lựa chọn sau:

- Ấn phím Enter (hoặc đợi khoảng 30 giây) để thực hiện việc cài đặt hoặc nâng

cấp Centos trong mode đồ hoạ

- Gõ lệnh linux text để thực hiện cài đặt hoặc nâng cấp Centos trong mode text

- Dùng phím F2 để có thêm các lựa chọn khi cài đặt, ví dụ cài đặt thông qua

ftp server, nfs server (xem mục 3)

- Dùng phím F5 để Rescue hệ điều hành Centos đã được cài đặt

Chú ý: Với các bản Linux dựa trên redhat trước đây, việc cài đặt được thực hiện

trên mode text Các phiên bản sau như Fedora, Centos, Redhat đều có 2 lựa chọn là cài đặt với mode đồ hoạ hoặc mode text Trong trường hợp việc cài đặt ở mode đồ hoạ gặp lỗi, có thể chọn mode text để thử cài đặt lại

Trong hướng dẫn này, gõ phím Enter để thực hiện việc cài đặt ở mode đồ hoạ

Trang 25

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.2 Kiểm tra các đĩa cài đặt

Hình 1.8 cho phép thực hiện việc kiểm tra đĩa cài đặt CD (hoặc DVD) xem có thể

thực hiện được cài đặt hay không Bước này chọn Skip để bỏ qua việc kiểm tra đĩa

Hình 1.2.3 Wellcome to Centos-4 i386

Hình 1.9 là màn hình Wellcome của Centos Trên đó có hướng dẫn sử dụng các phím trong quá trình cài đặt (trường hợp không dùng chuột), ví dụ như phím Tab để dịch chuyển các lựa chọn, phím Space, Enter để lựa chọn các mục, Bước này chọn

Next để tiếp tục

Trang 26

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.4 Language Selection: chọn ngôn ngữ (có tiếng Việt, không nên chọn)

Bước này chọn English, sau đó nhắp nút Next để tiếp tục

Hình 1.2.5 Các kiểu cài đặt

Bước này cho phép lựa chọn các kiểu khi cài đặt Có các lựa chọn sau:

Personal Desktop: lựa chọn dành cho cài các máy tính để bàn, máy laptop

Với lựa chọn này, chắc chắn giao diện đồ hoạ sẽ được cài đặt (giao diện GNOME)

Workstation: lựa chọn này cho phép cài đặt môi trường đồ hoạ với các công

cụ dành cho việc phát triển phần mềm và quản trị hệ thống

Trang 27

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Server: lựa chọn này cho phép cài đặt một số dịch vụ như chia sẻ file, chia sẻ

máy in, dịch vụ web,… Lựa chọn này ngầm địch không sử dụng giao diện đồ hoạ Tuy nhiên chương trình cài đặt sẽ cho phép lựa chọn thêm các gói phần mềm

Custom: lựa chọn này cho phép lựa chọn từng gói phần mềm

Việc đưa ra các lựa chọn trên nhằm đơn giản quá trình cài đặt Như đã biết Linux nói chung bao gồm rất nhiều gói phần mềm Các lựa chọn trên sẽ tương ứng với một tập hợp các gói phần mềm mà người thiết kế nghĩ là phù hợp với từng nhóm đối tượng sử

dụng Đối với người mới sử dụng, có thể lựa chọn Personal Desktop hoặc Workstation Sau một thời gian, có thể chọn Custom để chọn các gói phần mềm theo

mục đích của mình

Ở bước này, chọn Custom, sau đó nhắp Next để tiếp tục cài đặt

Hình 1.2.6 Lựa chọn 2 kiểu để phân chia ổ cứng

- Automatically partition: lựa chọn này khi thực hiện cài đặt trên một ổ cứng mới Chương trình sẽ xoá hết các partition (tất cả các partition hoặc chỉ các partition linux) và ngầm định sẽ tạo các partition mới để cài đặt Centos

- Manual partition with Disk Druid: Disk Druid là một chương trình phân chia

ổ cứng, có giao diện đồ hoạ Lựa chọn này khi trên ổ cứng đã tồn tại các partition và ta muốn cài đặt Linux cùng các partition đó (ví dụ cài cùng Windows) Hoặc cũng có thể lựa chọn mục này khi muốn tự phân chia ổ cứng theo mục đích riêng của mình

Ở bước này, chọn Manual partition with Disk Druid, sau đó nhắp nút Next để

Trang 28

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.7 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 1

Khi chọn Manual partition with Disk Druid, xuất hiện hộp thoại Warning cảnh

báo rằng partition tab của ổ cứng (thiết bị sda - ổ cứng SCSI) không đọc được Nếu tạo các partition mới có thể mất dữ liệu,… Do trường hợp này ta thực hiện cài đặt trên ổ

cứng mới nên chọn Yes

Chú ý: Đối với các cài đặt trên ổ cứng đã có dữ liệu (ví dụ đã cài đặt Windows),

cần chú ý các cảnh báo do chương trình cài đặt đưa ra để tránh mất dữ liệu do lựa chọn sai

Hình 1.2.8 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 2

Trang 29

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix Thể hiện thông tin các ổ cứng có thể cài đặt được Centos Với ví dụ này, /dev/sda

có dung lượng 8GB (8192 MB) và còn trống hoàn toàn Để cài đặt một hệ điều hành

Centos, cần có ít nhất 2 partition là root (/) và swap Swap nên chọn khoảng gấp 2 lần

RAM của hệ thống, root (/) tuỳ thuộc vào từng bản Linux và các gói mà bạn muốn chọn Nếu chỉ cài Linux, có thể chọn khoảng 8GB, nếu cài thêm các chương trình khác như Oracle, nên chọn khoảng 12-20GB

Trong ví dụ này sẽ hướng dẫn cách thức tạo 3 partition là /boot (100MB); swap (768MB bằng 2 lần RAM 384 MB) và phần còn lại sẽ dành cho root (/)

Chọn vào ổ đĩa muốn tạo partition, sau đó nhắp nút New

Hình 1.2.9 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 3

Xác định thông tin để tạo một partition mới Gõ /boot vào ô Mount Point – có thể

nhắp vào mũi tên trỏ xuống để xem các Mount Point ngầm định Chọn kiểu hệ thống

file là ext3 (File System) Gõ vào ô Size (MB) số 100 – tương ứng với 100 MB cho vùng /boot Sau đó nhắp OK để xác nhận việc tạo một partition mới

Trang 30

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.10 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 4

Sau khi tạo /boot - 100MB, chọn vào vùng ổ đĩa còn trống, sau đó chọn nút New Chọn vào mũi tên trỏ xuống ở ô File System Type Trong các lựa chọn trên menu trỏ

xuống, chọn swap Khác với Windows, sử dụng pagefile.sys để làm vùng tráo đổi, Linux

dùng một partition có kiểu hệ thống file là swap Sau đó gõ số 768 MB vào ô Size (MB)

và nhắp nút OK để xác nhận việc tạo mới

Hình 1.2.11 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 5

Trang 31

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix Sau khi tạo partition swap, chọn vào vùng đĩa còn trống, sau đó nhắp nút Edit Trong hộp thoại Add Partition, gõ “/” ở ô Mount Point, chọn File System Type là ext3 Sau đó nhắp OK để xác nhận

Hình 1.2.12 Phân vùng thủ công với Disk Druid- Bước 6

Chi tiết về các partition mà ta đã tạo trên ổ cứng Kiểm tra lại các thông tin này

trước khi nhắp Next để tiếp tục cài đặt

Hình 1.2.13 Cầu hình trình nap khởi động (boot loader)

Centos sử dụng GRUB – một chương trình quản lý boot và GRUB được cài vào

Trang 32

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Trong trường hợp cài trên máy đã có Windows, GRUB sẽ đưa ra trong danh sách Chú ý đến mục Default Hệ điều hành nào được chọn sẽ ngầm định được GRUB gọi để boot

Bước này chọn Next để tiếp tục

Hình 1.2.14 Cấu hình mạng (Network Configuration) - Bước 1

Chương trình cài Centos sẽ tự detect card mạng và đưa ra trong danh sách Network Devices Trên Centos sẽ để tên các card mạng kiểu eth0, eth1,… Theo ngầm định, các

card mạng được cấu hình sử dụng DHCP Để thay đổi, lựa chọn vào card mạng và nhắp

nút Edit

Trong hộp thoại Edit Interface, bỏ chọn Configure using DHCP và nhập địa chỉ

IP, Netmask vào các ô tương ứng, sau đó nhắp nút OK để xác nhận

Trang 33

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.15 Cấu hình mạng (Network Configuration) - Bước 2

Sau khi nhập địa chỉ IP, Netmask như hình trên, trình cài đặt sẽ quay trở về màn

hình Network Configuration Nhập tên máy (hostname) vào ô Host name Manual, nhập các địa chỉ Gateway, DNS vào các ô tương ứng, sau đó nhắp nút Next để tiếp tục

cài đặt

Trang 34

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Giai đoạn cấu hình tường lửa cho Centos Để có thể thử các dịch vụ được thuận

tiện, chọn No firewall và disable SELinux

Chú ý: Firewall và SELinux có thể cấu hình sau khi cài đặt Linux

Hình 1.2.17 Cảnh báo không có tường lửa (Warning – No Firewall)

Khi lựa chọnNo firewall, sẽ xuất hiện hộp thoại cảnh báo, nhắp Proceed để xác

nhận

Hình 1.2.18 Thêm ngôn ngữ hỗ trợ (Additional Language Support)

Hình này cho phép lựa chọn thêm ngôn ngữ hỗ trợ Bước này chọn Next để tiếp

tục

Trang 35

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.19 Chọn múi giờ (Time Zone Selection)

Hãy chọn múi giờ - nơi bạn đang ở Nếu ở Việt Nam chọn Location là Asia/Saigon (phiên bản mới Asia/HoChiMinh)

Hình 1.2.20 Thiết lập mật khẩu Roor (Set Root Password)

Trang 36

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.21 Lực chọn các gói phần mềm (Package Group Selecttion)

Hãy lựa chọn các gói ứng dụng cho Centos tương ứng với công việc Các gói ứng

dụng được chia thanh các nhóm Với lựa chọn kiểu cài đặt Custom như trên, ta để

nguyên các lựa chọn ngầm định và chọn thêm một số thành phần sau:

3- Gnome Software Development

4- Legacy Software Development

Mục System

1- Administration Tools

2- System Tools: chọn thêm gói mc

Với các lựa chọn nói trên, cần khoảng 2.6 GB để cài đặt

Trang 37

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix Chú ý: Các lựa chọn này là khuyến nghị, bạn có thể nhắp chữ Details ở từng mục

để xem cụ thể các gói bên trong Ví dụ khi chọn Legacy Server, nhắp nút Details tương

ứng, sẽ xuất hiện danh sách các package của mục đó (xem Hình 22)

Hình 1.2.22 Chi tiết các gói phần mềm trong nhóm (“Legacy Network Server” )

Theo hình trên, người cài chọn thêm các package là rsh-server và telnet-server

Hình 1.2.23 Tóm lược cài đặt (About to Install)

Trang 38

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix Nếu nhắp nút Next, việc cài đặt Centos sẽ bắt đầu Các thông tin về cài đặt sẽ được lưu trong file /root/install.log Để thoát khỏi cài đặt, có thể bấm nút reset trên máy tính

hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+Alt+Del

Hình 1.2.24 Yêu càu các đĩa cài đặt (Required Install Media)

Xuất hiện thông báo về số đĩa cài Centos với các lựa chọn gói ở trên Trong ví dụ này, cần 3 đĩa cài Centos: đĩa 1, đĩa 2, đĩa 3 (mặc dù bộ cài đặt có 4 đĩa)

Sau bước này, chương trình cài đặt Centos tiến hành phân chi ổ cứng, format theo định dạng (ext3) đã chọn và thực hiện cài đặt

Hình 1.2.25 Quá trình cài các gói (Installing Package)

Khi kết thúc đĩa 1, sẽ được yêu cầu đưa đĩa 2 vào ổ CD,…

Chú ý: Với trường hợp cài đặt bằng đĩa DVD hoặc cài đặt qua mạng sử dụng server hoặc nfs-server, sẽ không có yêu cầu đó

ftp-Quá trình cài đặt trong khoảng 20 – 40 phút với các máy hiện nay

Trang 39

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Hình 1.2.26 Hoàn tất quá trình cài đặt (Installation Complete)

Sau khi cài đặt hoàn tất, sẽ có thông báo như trên và đĩa CD cuối bị đẩy ra khỏi ổ

CD Bỏ đĩa CD/DVD và nhắp nút Finish, máy tính sẽ khởi động lại

1.2.3.1 Bàn thêm về trình nạp Grub

Một số chương trình chiếm giữ MBR gọi là chương trình Boot Manager hay Boot Loader Chúng hiển thị menu cho phép người dùng chọn hệ điều hành Khi người dùng chọn 1 hệ điều hành trong danh sách, chương trình Boot Loader sẽ nạp Boot Sector tương ứng với phân vùng chứa hệ điều hành được chọn Sử dụng Boot Loader, ta không cần đặt cờ Boot cho mỗi phân vùng chính

Xét trường hợp cài Win và cài 2 distro là Ubuntu và Mint

Phương án đưa ra là : chia 5 phân vùng

- Win cần 1 phân vùng chính

- Nhóm còn lại nhét vào 4 phân vùng Logic trong 1 phân vùng mở rộng Ubuntu

và Mint, mỗi distro cần 1 phân vùng để cài /, 1 phân vùng để làm thư mục /home chung cho Ubuntu và Mint (dung lượng cần lớn 1 chút, nếu có cài lại Ubuntu và Mint thì khỏi phải config lại), còn 1 phân vùng được làm Swap chung

Tuy nhiên, Linux xem ổ cứng là 1 tập tin sda hoặc là hda, mount nó vào thư mục /dev, kí hiệu là /dev/sda (nếu ổ đĩa theo chuẩn SCSI) hoặc /dev/hda chẳng hạn Đã chia một phân vùng NTFS trong ổ cứng, kí hiệu là ổ C (Đây là phân vùng cài Win, kí hiệu trong Linux là /dev/sda1)

Trang 40

Chương 1: Tổng quan về hệ điều hành Linux và Unix

Thực hiện : Nên cài hệ điều hành nào trước ? Nên cài Win trước, sau đó thì cài U

và Mint sau (cái nào cũng trước cũng được vì cả 2 đều xài Grub,rất dễ cấu hình và lựa chọn) Quá trình cài Win thì các bạn tự tìm hiểu nha Cài win rồi thì … tiếp theo là cài 2

OS còn lại Sau đó giả sử cài U trước Mint : Các tài liệu hướng dẫn cài đặt thì trên mạng

có đầy, tui không nhắc lại, Chỉ đề cập 1 số vấn đề rất nhỏ

Bỏ qua các bước ban đầu, chú ý tới bước phân vùng đĩa để cài đặt, nên chọn chế

độ chỉnh Manual

Cài thư mục / và thư mục /home ở 2 phân vùng khác nhau

Trong quá trình cài đặt, ở phần Advanced (Nâng Cao), ta nên bỏ qua bước này vì mặc định Grub sẽ được cài đặt vào MBR và lưu thông tin trên phân vùng gốc được cài Ubuntu Cần chú ý mục Install boot loader

GRUB có một giao diện trình đơn để từ đó người dùng có thể chọn một mục (một

hệ điều hành) bằng các phím mũi tên rồi nhấn <Enter> để khởi động Để dùng được

trình đơn đó, bạn cần một tập tin cấu hình ‘menu.lst’ nằm trong thư mục khởi

động /boot

Thông thường tập tin này được tạo ra khi cài đặt

Ví dụ: khi trình khởi động nạp Grub sẽ có 2 mục chọn Red Hat Enterprise Linux

và mục thứ 2 là Windows

default=0

timeout=10

splashimage=(hd0,0)/grub/splash.xpm.gz

# section to load Linux nằm ở phân vùng sda2

title Red Hat Enterprise Linux (2.4.21-1.ent)

Hình 1.2.27 Cáu hình Grub cho menu chọn hệ điều hành

Giải thích: Các dòng bắt đầu bằng kí tự # là những dòng chú thích Có thể thêm,

bớt tùy ý mà không lo ảnh hưởng đến công việc của chương trình Ngoài ra grub cũng

bỏ qua các dòng trống

kernel [ type=loại] [ no-mem-option] tập_tin

Nạp hình ảnh khởi động (Multiboot a.out hoặc ELF, Linux zImage hoặc bzImage, FreeBSD a.out, NetBSD a.out, v.v ) từ tập_tin Phần còn lại của dòng được chuyển

Ngày đăng: 29/01/2021, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w