1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề +ĐA chọn HSGQG môn Lịch sử-BN-2010-2011

6 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn đội tuyển dự thi HSG quốc gia Lớp 12 THPT Năm học 2010-2011
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11- 1939 thì Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã hoàn chỉnh chủ trương chỉ đạo chi

Trang 1

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2010 - 2011 Môn thi: Lịch sử

Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian phát đề)

Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2010

==========

Câu 1 (2,5 điểm)

Hãy kể tên những sự kiện tiêu biểu trong phong trào yêu nước và cách mạng Việt

Nam từ năm 1904 đến 1917? Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của phong trào yêu

nước và cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX?

Câu 2 (2,5 điểm).

Phân tích nguyên nhân bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 3 (3,0 điểm).

Lập bảng về phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925 và 1926 – 1929

theo các nội dung sau: Mục tiêu đấu tranh, số lượng, hình thức đấu tranh, tổ chức lãnh đạo,

tính chất, tác dụng.

Câu 4 (3,0 điểm).

So với Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11- 1939 thì Hội nghị Ban

chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 – 1941 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã hoàn

chỉnh chủ trương chỉ đạo chiến lược của các mạng Việt Nam ở những nội dung nào?

Câu 5 (3,0 điểm).

Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cách mạng Việt Nam đã được thể hiện như

thế nào trong thời gian từ ngày 3- 9 - 1945 đến ngày 19 - 12 - 1946?

Câu 6 (3,0 điểm).

Cuộc đấu tranh ngoại giao của ta với thực dân Pháp trong thời kì 1946 – 1954 đã diễn

ra như thế nào và để lại những bài học kinh nghiệm gì trong cuộc kháng chiến chống đế quốc

Mĩ và tay sai?

Câu 7 (3,0 điểm).

Trình bày hoàn cảnh, mục tiêu, biện pháp và kết quả của chiến lược toàn cầu mà Mĩ

thực hiện trong thời gian từ năm 1947 đến năm 1991.

========== Hết ===========

Họ và tên thí sinh: ……….Số báo danh: …………

(Đề thi này có 01 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN DỰ THI HSG QUỐC GIA LỚP 12 THPT

NĂM HỌC 2010 - 2011 Mụn thi: Lịch sử

Ngày thi: 08 tháng 10 năm 2010

==========

Câu 1

(2,5 đ) a) Kể tên - Năm 1904 Phan Bội Châu và các đồng chí của ông thành lập tổ chức Duy Tân

Hội tại Quảng Nam……….

- Năm 1905 đến 1908 diễn ra phong trào Đông Du

- Năm 1906 – 1908 Phan Châu Trinh khởi xướng phong trào Duy Tân ở Trung

Kì với nhiều nội dung mới

- Năm 1907, trường Đông Kinh Nghĩa Thục do Lương Văn Can và Nguyễn

Quyền sang lập tại Hà Nội ………

- Năm 1908 diễn ra vụ đầu độc binh lính Pháp tại Hà Nội.

- Năm 1911, người thanh niên Nguyễn Ái Quốc rời tổ quốc ra đi tìm đường cứu

nước ……….

- Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang Phục Hội ……

- Năm 1917 cuộc khởi nghĩa binh lính Thái Nguyên………

b) Nguyên nhân thất bại:

- Phong trào yêu nước và cách mạng không đáp ứng được đòi hỏi của cách

mạng Việt Nam, không giải quyết được hai mâu thuẫn cơ bản của XH

- Cổ vũ tinh thần yêu nước, làm cho phong trào CM diễn ra liên tục không bị

gián đoạn tạo cơ sở cho phong trào dân chủ tư sản phát triển mạnh mẽ hơn sau

chiến tranh thế giới thứ nhất.

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Cõu 2:

(2.5 đ)

* Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, với những thoả thuận trong HN Véc xai

(1919) và HN Oasinhtơn (1921 – 1922) một trật tự thế giới mới được hình thành:

TT V – O đã đưa tới sự hình thành hai phe đế quốc là phe thoả mãn gồm A – P – M

và phe không thoả mãn gồm Đ - Y – N Điều này làm cho các nước đế quốc mâu

thuẫn với nhau sâu sắc hơn

* Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 gây lên hậu quả nặng nề đối

với các nước TBCN Các nước tìm kiếm con đường thoát khỏi khủng hoảng khác

nhau

Vì vậy, sau khủng hoảng chủ nghĩa phát xít (Đ - Y – N) hình thành và theo

đường lối gây chiến tranh chia lại TG

(1) Những hành động của Đ- Y – N (1931 – 1939)

+ Từ 1931 đến 1937, Nhật mở rộng Ctranh xâm lược TQ,các tỉnh miền Đông;

khiêu kích biên giới Trung – Xô

+ Ơ châu Âu, năm 1919 Đảng Quốc Xã được thành lập do Hítle đứng đầu đã

đẩy mạnh việc thiết lập chế độ độc tài khủng bố công khai ở Đức

+ Năm 1933 Đức, ý rút khỏi Hội Quốc liên năm 1937 ba nước Đức – ý –

Nhật đã kí Hiệp ước chống Quốc tế cộng sản

=> Những hành động của phe phát xít gây lên tình trạng căng thẳng trong quan

hệ quốc tế, hệ thống V- O dần bị phá vỡ, hình thành các phe đối lập: Phe phát xít –

phe đế quốc – với LX

(2) Thái độ của các nước lớn

- Hoa kì là nước giầu mạnh nhất, nhưng lại theo “chủ nghĩa biệt lập”

- Liên xô coi CNPX là kẻ thù nguy hiểm nhất, nên chủ trương hợp tác với các

0,25đ

0,25đ

0,25 đ 0,25đ 0,25đ

0,25 đ 0,25đ

Trang 3

nước tư bản dân chủ dể chống phát xít và nguy cơ chiến tranh.

- Anh và Pháp thực hiện chính sách nhựơng bộ phát xít để đổi lấy hoà bình.

Đỉnh cao của chính sách dung dưỡng nhượng bộ của A – P được thể hiện qua

việc kí với Đức Hiệp ước Muy ních (29/9/1938)

Chính thái độ không hợp tác chặt chẽ với nhau của các nước lớn ( đặc biệt sau

HƯ Muy ních) đã không thể cứu vãn được hoà bình mà còn tạo điều kiện cho phe

phát xít đẩy mạnh việc phát động chiến tranh đế quốc Làm cho quan hệ quốc tế

ngày một căng thẳng, phức tạp và chồng chéo.

- Ngày 1/9/1939 Đức tấn công BaLan

- Ngày 3/9/1939 A – P tuyên chiến với Đức => Chiến tranh thế giới thứ hai

bùng nổ.

è Nhận xét: Như vậy nguyên nhân của chiến tranh là mâu thuẫngiữa hai khối

đế quốc và những hành động

0,25 đ

0,25đ

0,25đ

Cõu 3

(3.0 đ)

N ội dung PTCN t ừ 1919 - 1925 PTCN 1926 - 1929

Mục tiêu

đấu tranh Chủ yếu đòi các quyền lợi kinh tế

Bước đầu thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế

Mục tiêu đấu tranh không chỉ vì kinh

tế mà còn kết hợp với các khẩu hiệu chính trị

Số lượng có 25 cuộc đấu tranh, còn

diễn ra nhỏ lẻ với số lượng

ít

- 1926 – 1927 có 27 cuộc đấu tranh

- 1928 – 1929 có 40 cuộc đấu tranh với

số lượng nhiều hơn, lôi kéo cả các tầng lớp khác tham gia (nhất là nông dân) Hình thức

đấu tranh

Bãi công Bãi công, biểu tình

Tổ chức

lãnh đạo Hầu hết chưa có tổ chức lãnh đạo Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và Tân Việt, Công hội Nam kì; Tổng

Công hội đỏ Bắc Kì Tính chất Mang tính tự phát, mục

tiêu đấu tranh nặng về kinh tế

Dần mang tính tự giác

Tác dụng - Góp phần vào phong

trào đấu tranh chung đòi các quyền dân tộc, dân chủ

ở Việt Nam

- Tạo điều kiện để giai cấp công nhân nâng cao ý thức chính trị và tạo điều kiện

để tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin trong giai đoạn sau

- Phong trào công nhân phát triển mạnh

cả về số lượng và chất lượng Từ chỗ chỉ là lực lượng trong phong trào yêu nước, giai cấp công nhân dần trở thành lực lượng cách mạng to lớn, ngày càng lôi cuốn mạnh mẽ nhiều tầng lớp nhân dân khác, nhất là nông dân vào phong trào đấu tranh chung của dân tộc.

- Tạo ra mảnh đất tốt cho việc truyền

bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam Trở thành một trong ba nhân

tố quan trọng quyết định việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Cõu 4

(3.0 đ)

- Nhận định tình hình thế giới và trong nước: nếu Hội nghị Trung ương Đảng

lần 6 mới phân tích cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra sẽ lôi cuốn các dân tộc

vào guồng chiến tranh thì Hội nghị Trung ương lần 8 trên cơ sở phân tích tình

0,5 đ

Trang 4

hình đã dự đoán chính xác sự phát triển của cách mạng VN: Nếu cuộc chiến tranh

đế quốc lần trước thì cuộc chiến tranh đế quốc lần này và cách mạng VN

nhờ đó mà thành công.

- Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân tộc và giai cấp: Hội nghị

Trung ương lần 6 đã đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu còn các nhiệm

vụ khác đặt ở phía dưới thì Hội nghị Trung ương lần 8 đã chỉ ra nhiệm vụ dân tộc

phải được đề cao hơn nữa và phân tích chính xác mối quan hệ giữa nhiệm vụ dân

tộc và giai cấp: Trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải

phóng mà quyền lợi

- Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước ở Đông Dương

Nếu Hội nghị Trung ương lần 6 vẫn chủ trương giành độc lập trên toàn Đông

Dương, thì hội nghị Trung ương lần 8 chủ trương do hoàn cảnh khác nhau nên vấn

đề dân tộc đặt trong phạm vi từng nước

- Vấn đề mặt trận: ở Hội nghị Trung ương lần 6 chủ trương thành lập Mặt trận

dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương nhằm thì Hội nghị Trung ương lần

8 chủ trương mỗi nước sẽ thành lập một măt trận riêng nhằm

- Vấn đề về khởi nghĩa vũ trang và nhiệm vụ cách mạng: Ơ Hội nghị Trung

ương lần 6 mới chỉ chủ trương chuyển phong trào sang hoạt động bí mật thì Hội

nghị Trung ương lần 8 đã chỉ rõ: việc chuẩn bị cho khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ

quan trọng nhất khởi nghĩa muốn giành thắng lợi thì phải có sự chuẩn bị chu

đáo theo phương phải đi từ

=> Như vậy, so với Hội nghị Trung ương lần 6 thì Hội nghị Trung ương 8 đã

giải quyết chính xác các vấn đề quan trọng của cách mạng Việt Nam Hoàn chỉnh

việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

0,75 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ

Câu5

(3.0 đ)

- Xây dựng chính quyền cách mạng: ngay trong phiên họp đầu tiên ngày 3 – 9 –

1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra sắc lệnh thành lập uỷ ban bầu cử Ngày 6 – 1 –

1946 diễn ra cuộc bầu cử Ngày 2 – 3 – 1946 Quốc hội bầu ra chính phủ liên

hiệp kháng chiến

- Giải quyết khó khăn:

+ Giải quyết nạn đói: Chủ tịch gửi thư kêu gọi nhân dân hưởng ứng phát

động phong trào tăng gia sản xuất

+ Xóa nạn mù chữ và xây dựng nền giáo dục mới: ngày 8 – 9 -1945, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã ra sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ Trước đó,

ngày 5 – 9 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai

trường

+ Tài chính: ngày 3 – 9 – 1945, Hồ Chí Minh ra sắc lệnh thành lập Quỹ độc

lập

- Đấu tranh ngoại giao:

+ Đối với Tưởng: Chủ tịch Hồ Chí Minh vạch rõ phải tránh trường hợp phải đối

phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc chủ trương hòa hoãn, tránh xung đột ở quân

Tưởng nhường cho các đảng tay sai của Tưởng 70 ghế trong quốc hội

+ Đối với Pháp:

Trước Hiệp ước Hoa – Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương giải pháp

’’Hòa để tiến” Ngày 6 – 3 – 1946 kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ

bộ buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do Hiệp định đã đẩy

được 20 vạn quân Tưởng và tay sai về nước

Khi cuộc đàm phán tại Pari thất bại, ngày 14 – 9 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã kí với Pháp bản Tạm ước nhằm kéo thêm thời gian hòa bình

- Cuộc kháng chiến toàn quốc phát động: cuối năm 1946 trước hành động của

0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,5đ

Trang 5

Pháp ngày 18 – 12 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trì Hội nghị Ban

Thường vụ và nhận định ngày 19 – 12 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc

’’Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”

Cõu 6

(3.0 đ)

a)- Nêu khái quát bối cảnh nước ta sau cách mạng tháng Tám để thấy chính

quyền cách mạng phải đối phó với nhiều khó khăn

- Đầu năm 1946 trước việc Tưởng và Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp đã đặt ra

vấn đề đánh hay hòa Pháp Sau khi phân tích so sánh lực lượng Ngày 3 – 3 – 1946

Trung ương Đảng đã họp và quyết định chọn sách lược ‘’Hòa để tiến”

- Ngày 6 – 3 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với đại diện chính phủ Pháp

bản Hiệp định Sơ bộ với nội dung

- Ngày 6 – 7 – 1946 cuộc đàm phán chính thức giữa ta và Pháp đã diễn ra tại

Pari do thái độ của Pháp nên sau hơn 2 tháng đã thất bại Ngày 14 – 9 – 1946

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí tiếp với Pháp bản Tạm ước nhằm kéo dài thêm thời

gian hòa bình

- Cuối năm 1946 với quyết tâm xâm lược nước ta thực dân Pháp đã có

những hành động Ngày 19 – 12 – 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc lời kêu

gọi toàn quốc kháng chiến Trong đường lối kháng chiến của ta chính sách ngoại

giao đã chú trọng phải tuyên truyền cho nhân dân thế giới, trong đó có nhân dân

Pháp hiểu về cuộc chiến tranh phi nghĩa của TDP

- Từ năm 1946 đến năm 1953 cuộc đấu tranh của ta với Pháp chủ yếu diễn ra

trên lĩnh vực quân sự Năm 1953 trước những thắng lợi to lớn của ta về quân sự và

những thất bại khó khăn của Pháp, ngày 26 – 11 – 1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh

tuyên bố: nếu TDP tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược thì nhưng nếu chính

phủ Pháp đã rút được bài học muốn đi đến đình chiến ở VN bằng cách thương

lượng thì

- Tháng 1 – 1954 Hội nghị ngoại trưởng 4 nước Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã họp

tại Béclin và thỏa thuận về việc triệu tập một hội nghị quốc tế Ngày 8 – 5 –

1954 sau chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, Hội nghị Giơnevơ bắt đầu thảo luận về

lập lại hòa bình ở Đông Dương

- Cuộc đấu tranh trên bàn đàm phán diễn ra gay gắt lập trường của Pháp –

Mĩ là lập trường của ta là Trải qua hơn 2 tháng đàm phán, ngày 21 –

7 – 1954 Hiệp định Giơnevơ được kí kết, buộc Pháp phải cam kết tôn trọng

- Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của ta trong cuộc kháng chiến chống

TDP

b) Bài học:

- Đấu tranh ngoại giao là một mặt trận quan trọng để đưa cách mạng đến thắng

lợi Tuy nhiên đấu tranh ngoại giao chỉ có được kết quả trên cơ sở thực lực của

những thắng lợi về quân sự

- Thắng lợi chỉ trọn vẹn khi được quyết định bằng chiến thắng về quân sự Vì

vậy, năm 1975 ta chủ trương dùng quân sự để tiêu diệt hoàn toàn chính quyền Ngụy

quyền chứ không dùng ngoại giao để kết thúc chiến tranh

0,25đ

0,5đ 0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

0,25đ

Cõu 7

(3.0 đ)

- Hoàn cảnh:

+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ là nước có tiềm lực kinh tế và quân

sự là cơ sở để thực hiện chính sách đối ngoại mới.

+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân tộc làm Mĩ lo

ngại .

- Mục tiêu: tháng 3 – 1947, Truman đã đề ra chính sách đối ngoại mới với 3

mục tiêu

0,25đ 0,25đ

Trang 6

+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hệ thống XHCN

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân

+ Khống chế các nước tư bản đồng minh

- Giải pháp:

+ Mỗi đời Tổng thống Mĩ đều có những biện pháp, chiến lược riêng như

Aixenhao với chiến lược ’’Trả đũa ồ ạt”, Kennơdy với ’’Phản ứng linh hoạt”

+ Phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang làm cho quan hệ quốc tế trở nên

căng thẳng

+ Thành lập nhiều khối quân sự trên thế giới như NATO ở châu Âu, SEATO ở

Đông Nam á

+ Tiến hành can thiệp vào công việc nội bộ nhiều nước, tiến hành chiến tranh ở

nhiều khu vực, nhiều nước tiêu biểu như ở Việt Nam, Cuba

- Kết quả:

+ Góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

+ Tiếp tục khống chế các nước tư bản ở các mức độ khác nhau

+ Thất bại trong việc đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 29/10/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vì vậy, sau khủng hoảng chủ nghĩa phát xít (Đ Y– N) hình thành và theo đường lối gây chiến tranh chia lại TG - Đề +ĐA chọn HSGQG môn Lịch sử-BN-2010-2011
v ậy, sau khủng hoảng chủ nghĩa phát xít (Đ Y– N) hình thành và theo đường lối gây chiến tranh chia lại TG (Trang 2)
- Nhận định tình hình thế giới và trong nước: nếu Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 mới phân tích cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra sẽ lôi cuốn các dân tộc  vào guồng chiến tranh.......thì Hội nghị Trung ương lần 8 trên cơ sở phân tích tình  - Đề +ĐA chọn HSGQG môn Lịch sử-BN-2010-2011
h ận định tình hình thế giới và trong nước: nếu Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 mới phân tích cuộc chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra sẽ lôi cuốn các dân tộc vào guồng chiến tranh.......thì Hội nghị Trung ương lần 8 trên cơ sở phân tích tình (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w