* Sự tương đồng về đặc điểm giải phẫu giữa các loài chứng minh gián tiếp về sự tiến hóa của các sinh vật từ một tổ tiên chung.. • Luật về thoái hóa: “Quá trình phát triển tiến hóa cơ th
Trang 1BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Trang 2BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
Khái niệm: là sự tổng hợp những dẫn liệu trực tiếp hay gián tiếp chứng minh sự có thật của quá trình tiến hóa
Trang 4• Giải phẫu học so sánh (Comparative
anatomy) là môn học nghiên cứu về
sự giống nhau và khác nhau về
phương diện giải phẫu của các sinh vật.
Trang 5• Cơ quan tương đồng (Homologous structures
)
• Cơ quan tương tự (Analogous structures)
Trang 6CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
• Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng
những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển
Trang 7CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
➦ Những loài cùng tổ tiên có thể tiến hóa
theo những hướng khác nhau nhưng có thể duy trì vài đặc điểm chung.
➦ Những cấu trúc tương tự của hai hay
nhiều loài gọi là cấu trúc tương đồng nếu chúng tiến hóa từ một cấu trúc chung của dạng tổ tiên.
Trang 8CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
➦ Luật về tương đồng cơ
quan: “Các cơ quan có cùng
nguồn gốc, xây dựng theo một kế hoạch, sẽ có cùng vị trí
trên cơ thể con vật”
Trang 9CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Trang 10CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Trang 11CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Những cơ
quan nào là
tương đồng?
Trang 13CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Trang 14CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Trang 15CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
cánh chuồn chuồn và cánh bướm
Trang 16CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Tuyến nọc độc của rắn tương đồng với tuyến nước bọt
Trang 17CƠ QUAN TƯƠNG ĐỒNG
Trang 18* Sự tương đồng về đặc điểm
giải phẫu giữa các loài chứng minh gián tiếp về sự tiến hóa của các sinh vật từ một tổ
tiên chung
* Cơ quan tương đồng chứng minh con đường tiến hóa phân ly
Trang 19CƠ QUAN TƯƠNG TỰ
• Cơ quan tương tự (analogous ): là những cơ quan
cĩ nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những
chức phận giống nhau nên cĩ hình thái tương tự
➦ Luật về tương tự cơ quan
“Dưới tác dụng của điều kiện sống
giống nhau sẽ hình thành chức năng giống nhau, không lệ thuộc : vào cấu tạo và nguồn gốc cơ quan”
Trang 20CƠ QUAN TƯƠNG TỰ
Trang 21
CƠ QUAN TƯƠNG TỰ
Trang 23* Sự giống nhau về chức năng của các cơ quan này là kết quả của con đường tiến quá đồng qui
* Các sinh vật sống trong cùng
điều kiện môi trường nên chọn
lọc tự nhiên đã chọn lọc và giữ
lại các cơ quan theo cùng hướng
giúp sinh vật thích nghi với môi
trường
Trang 24CƠ QUAN THỐI HĨA
• Cơ quan thối hĩa: là những cơ quan phát triển
khơng đầy đủ ở cơ thể trưởng thành Do điều kiện sống của lồi đã thay đổi, các cơ quan này mất
dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và chỉ để lại một vài dấu tích ở vị trí xưa kia của chúng.
• Luật về thoái hóa: “Quá trình phát triển tiến hóa cơ thể không những do sự thay đổi tiến bộ về chức năng và cấu tạo của cơ quan mà còn do sự thay đổi thoái bộ của các cơ quan khác”
Trang 25
➦ Những cơ quan thoái hóa này có
thể được gặp lại trong quá trình
phát triển phôi của chúng
➦ Cơ quan thối hĩa cũng là cơ quan tương đơng
Trong quá trình tiến hĩa, các thể thức cấu tạo chung đã tiến hĩa theo những hướng khác nhau nên cĩ sự phân hĩa về chức năng nên cĩ sự khác biệt về cấu tạo Cơ quan nào khơng cịn chức năng rõ rệt thì thối hĩa
➦ Sự tồn tại của cơ quan thối hĩa chứng tỏ mối quan
hệ họ hàng giữa các lồi
Trang 28HIỆN TƯỢNG LẠI TỔ
• HIỆN TƯỢNG LẠI TỔ: do sự phát triển không bình thường của phôi làm tái hiện một số đặc điểm của tổ tiên
Trang 30Bằng chứng CỔ SINH VẬT HỌC
• Cổ sinh vật học là môn học nghiên cứu về các sinh vật cổ đã từng sống trên trái đất
• Đối tượng nghiên cứu của cổ sinh vật học là
những di tích của các sinh vật cổ được trong
các lớp đất đá gọi là hóa thạch
• Hóa thạch là di tích hay di thể của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất đá
Nguồn gốc tên gọi "hóa thạch" trong tiếng Anh,
từ "fossil“ Từ latinh "fossilis" nghĩa là "đào lên"
Trang 32• Hóa thạch sống là một loài hoặc nhánh sinh vật nào còn sinh tồn nhưng giống như các loài chỉ được biết đến từ các
hóa thạch và không có bất kỳ họ hàng còn sinh tồn nào là gần gũi
Trang 33đất cát tro bụi núi lửa
đất sét
đầm lầy đáy hồ đại dương
Trang 35Chất khoáng lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá
Hai kiểu: khuôn ngoài và lõi trong
+ Khuôn ngoài là một vật hóa đá bắt được hình dạng bên ngoài của di tích sinh vật
+ Lõi trong là dạng hóa thạch hình thành bằng cách lấp lỗ hổng bởi vật liệu thứ sinh do dòng nước ở trầm tích đưa tới
Trang 36• xác sinh vật được bảo quản theo một
kiểu khác và có thể được bảo tồn nguyên vẹn
=> xác sinh vật được bảo tồn nguyên
không khí khô, than đá,
Trang 37• Di tích bảo tồn trong băng
• Di tích bảo tồn trong không khí khô
Trang 38Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Trang 39Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Trang 40Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Trang 41Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Trang 42Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Hóa thạch của lá dương xỉ Hóa thạch của sao biển
Trang 43Các dạng hóa thạch
Di tích hóa đá
Hóa thạch của sò
Trang 44Các dạng hóa thạch
Di tích bảo tồn trong hổ phách
Trang 45Các dạng hóa thạch
Di tích bảo tồn trong băng
Trang 46Các dạng hóa thạch
Di tích hóa than
Trang 47Vết chân
Trang 48Hóa thạch sống
Hóa thạch sống
Trang 49Hóa thạch sống
Trang 50Ý nghĩa của nghiên cứu hóa thạch
• Xác định lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh giới
Trang 54• Tuổi lớp dất đá chứa hóa thạch Xác
định tuổi hóa thạch =>lịch sử phát triển của sinh vật và mối quan hệ giữa các loài
Trang 55– Nghiên cứu lịch sử vỏ quả đất
Trang 56• Các sinh vật đơn giản nhất đã xuất hiện đầu tiên và tồn tại hàng trăm triệu năm
trước khi xuất hiện các dạng sinh vật hiện nay.
• Sự tuyệt chủng thường xảy ra nên chỉ có một số ít các dạng hóa thạch còn có dạng diện trong số những sinh vật đang tồn tại.
Trang 57• Khi các hóa thạch sắp xếp theo một trật
tự lịch sử thì bức tranh về nguồn gốc tiến hóa thường xuất hiện rõ ràng
• Những thay đổi về cấu trúc có thể được giả thích là do kết quả của quá trình thích nghi với điều kiện sống mới.
Trang 58PHÔI SINH HỌC SO SÁNH
• Phôi sinh vật học (Embryology) (tiếng
Latinh embryon, "unborn, embryo: là
khoa học nghiên cứu về quá trình phát triển phôi của các sinh vật.
+ Động vật: giai đoạn trước khi sinh hoặc nở+ Thực vật: trước khi nảy mầm
Trang 59• Giai đoạn phát triển đầu tiên của một sinh vật thường phản ảnh quá khứ tiến hóa của nó
• Darwin: trong quá trình phát triển phôi, mỗi loài đều diễn lại tất cả những giai đoạn chính mà loài đó đã trãi qua trong lịch sử phát triển của nó”
• Định luật phát sinh sinh vật (Muller và Haeckel, 1866): “Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút gọn sự phát triển của loài”
Trang 61Phôi người 4 tuần
Trang 62• Ếch và Cóc không đuôi nhưng nòng nọc có đuôi điều này chứng tỏ lưỡng cư không đuôi bắt nguồn từ lưỡng
cư có đuôi
• Phôi người: dấu vết khe mang ở phần cổ giống như ở cá sụn, tim lúc đầu chỉ có một tâm thất và một tâm nhỉ (cá), sau đó tâm nhỉ chia làm hai ( ếch nhái), cuối cùng mới chia thành bốn ngăn (chim và thú)
• Cá voi trưởng thành không có răng và cổ nhưng phôi cá voi cũng có răng, có cổ, có cả chi sau và lông mao.
Trang 66Ngoài ra, có một số loài riêng cho mỗi vùng: lạc 2
đà bướu, ngựa hoang, gà lôi vùng cổ bắc, gấu
Trang 67Fox
Trang 69Hươu (deer)
Trang 70Bò rừng (bison)
Trang 71Chó sói (wolf)
Trang 72Chó sói
Trang 73Cây sồi (oak)
Trang 74Caay lieeux
Trang 77Lạc đà hai bướu Ngựa hoang
Trang 78Gấu trúc Bắc Mỹ
Trang 79Bằng chứng di truyền học
- 1929 G Muller nêu lên giả thuyết:
sự sống bắt nguồn từ một hoặc một vài gen Thuyết này được
chứng minh:
+ Virut xâm nhập vào vi khuẩn
chỉ có ADN hoặc ARN
+ Tổng hợp protein cần không
chỉ ADN mà cả các loại ARN
Trang 80- Kiểu gen qui định kiểu hình
- Acid nucleic có khả năng tự sao, một đặc tính không thể thiếu
được của sống.
- Protein không có khả năng này
=> Do đó có thể acid nucleic tiến hóa trước rồi mới tới protein
Trang 81• Trình tự nuc:
Trang 83• số lượng ổn định của những khác biệt trong trình tự các acid amin trong cùng một mạch hemoglobin ở các động vật có xương sống khác nhau
• Các động vật khác nhau với một số lượng thay thế acid amin trên
mạch tượng tự nhau: cá chép: 85,
kỳ nhông: 85, gà: 83, chuột và
người: 79
Trang 84• => mặc dù có những biến
đổi hình thái rất lớn ở các
dòng khác nhau trong thời gian hơn 400 triệu năm nhưng tốc
độ đột biến ổn định có thể xảy ra đối với một số protein
Trang 85• Cytocrome: Có 20 trong 104 các acid
amin của chúng chiếm giữ những vị trí giống hệt nhau ở cytocrom của tất cả các sinh vật Eukaryote
=> mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Ví dụ: so với cytocrom c ở người, số acid amin khác biệt ở ngựa là 12; ở kanguroo là 8; với hắc tinh tinh thì
giống hệt nhau
Trang 86• Kỹ thuật ADN lai cho thấy tỉ lệ khác nhau giữa ADN người với tinh tinh là 1,8 %
với đười ươi là 2,3 %
Trang 87Năm 1977, C Woese phát hiện rằng rARN 16s của ribosome là một bằng chứng để xác định mối quan hệ chủng loài của các prokaryote:
+ Trình tự nucleotid của rARN biến đổirất chậm trong quá trình tiến hóa Woese đã xác định trình tự nucleotid của rARN và so sánh trình tự này giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau
Kết quả thu dược dẫn đến nhiều điều bất ngờ có
tính cách mạng Theo cách này thì sinh giới được chia
thành 3 nhóm: Eubacteria, Archaebacterria và Eukaryotae
+ rARN hiện diện trong tế bào của tất cả các sinh vật trên trái đất
+ rARN là một cấu phần của bộ máy sinh tổng hợp
Trang 88• Nhờ kỹ thuật nhuộm màu
nhiễm sắc thể tiên tiến để
theo dõi các đoạn nhiễm sắc thể tương đồng trong các dòng tiến hóa khác nhau.
• Ví dụ ở người và tinh tinh NST thứ 2 ở người là do sự gắn lại của hai NST tương đồng của tinh