pin nhiên liệu trên ô tô
Trang 1Lượng khí thải từ động cơ đốt trong là một vấn đề đáng quan tâm cho môi trường sống và con người hiện nay.
Số lượng ô tô và xe gắn máy gia tăng ngày càng nhiều.
Do những dự báo về nguồn dự trữ của dầu mỏ có hạn và sẽ bị cạn kiệt trong tương lai gần
Đòi hỏi phải tìm ra các giải pháp và các giải pháp các
nguồn năng lượng thay thế
nguồn năng lượng thay thế theo chiều hướng có lợi cho việc bảo vệ môi trường.
Trang 10Pin nhiên liệu – fuel cell
Giới thiệu Lịch sử Cấu tạo Phân loại
Ưu điểm và nhược điểm
Khái quát về pin nhiên liệu
1
AFC ( Alkaline Fuel Cell ) PAFC ( Phosphoric Acid Fuel Cell ) SOFC ( Solid Oxide Fuel Cell )
PEMFC ( Proton Exchange Membrane Fuel Cell)
1.1 1.2 1.3 1.4 1.5
2.1 2.2 2.3 2.4 2.5 MCFC ( Molten Carbonate Fuel Cell )
Trang 11 Fuel cell là thiết bị điện hóa, nó biến đổi hóa năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hóa nhiên liệu
Phản ứng chuyển hóa năng lượng:
Trang 12Pin nhiên liệu sử dụng hydro
Hydro
Dầu Khí thiên nhiên
Than Chất khác
Nước
Điện phân
Trang 13Lịch sử của pin nhiên liệu – Fuel Cell
Năm 1839 nhà khoa học người Anh William
Robert Grove (1811-1896) đã chế tạo ra mô hình thực nghiệm đầu tiên của tế bào nhiên liệu.
Vào đầu thập niên 1900, các nghiên cứu đã
chuyển trực tiếp năng lượng hóa học của các dạng năng lượng hóa thạch sang điện năng.
Năm 1920 A schmid là người tiên phong trong
việc xây dựng bộ phân tích bằng platium, các điện cực cacbon- hydro xốp dưới hình thức ống.
Ở Anh, F.T Bacon đã chế tạo ra hệ thống pin
nhiên liệu alkine (AFC) sử dụng điện cực kim loại xốp là nền tảng cho NASA chế tạo tàu vũ trụ sử
dụng pin nhiên liệu để đưa người lên mặt trăng
vào năm 1968
Trang 14 Ở Anh, F.T Bacon đã chế tạo ra hệ thống pin nhiên liệu alkine (AFC) sử dụng điện cực kim loại xốp là nền tảng cho NASA chế tạo tàu vũ trụ sử dụng pin nhiên liệu để đưa người lên
mặt trăng vào năm 1968.
Đến giữa năm 1970 tế bào nhiên liệu dùng hệ thống axit photphoric ra đời.
- Vào những năm 1980 pin nhiên liệu dùng
cacbon nấu chảy (MCFC) phát triển mạnh.
- Năm 1990 pin nhiên liệu oxít rắn (SOFC)
được phát triển.
- Vào những năm 1990 pin nhiên liệu dạng
màng (PEMFC) xuất hiện với hiệu suất rất cao.
- Năm 2003, lần đầu tiên ở châu Âu xuất hiện
xe buýt chạy bằng pin nhiên liệu.
Trang 15Cấu tạo của pin nhiên liệu
Hai điện cực làm từ chất dẫn điện (kim loại hoặc than chì).
Chất điện phân có thể ở thể rắn, có thể ở thể lỏng hoặc có cấu trúc màng
Trang 16Nguyên lý hoạt động của pin nhiên liệu
Dùng chất xúc tác để tách electron của
các nguyên tử hydro có trong nhiên liệu.
Các electron này bị ngăn cản bởi chất
điện phân nên không thể đi trực tiếp từ
cực âm sang cực dương mà phải đi vòng
qua một mạch điện bên ngoài của pin
Trang 17Phân loại pin nhiên liệu
(Theo chất điện phân)
PEMFC (Proton Exchange Membrane Fuel Cell): Pin nhiên liệu dùng màng trao đổi Proton
Polymer Electrolyte Membrane Fuel Cell
Plastic Electrolyte Membrane Fuel Cell
AFC (Alkaline Fuel Cell): PNL kiềm
SOFC (Solid Oxide Fuel Cell): PNL oxit rắn
PAFC (Phosphoric Acid Fuel Cell)
MCFC (Molten Carbonate Fuel Cell): PNL cacbơnat nĩng chảy
DMFC (Direct Methanol Fuel Cell)
Trang 18Ưu điểm:
Ưu, nhược điểm
Được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Không gây ô nhiễm môi trường, khí thải là H 2 O.
Hiệu suất cao hơn 60 %.
Độ tin cậy cao, không gây ra tiếng ồn.
Nhược điểm:
Giá cả của pin nhiên liệu quá cao (20.000$/kW).
Điều chế và sản xuất H gặp nhiều khó khăn.
Trang 19Đặc điểm của pin nhhiên liệu
Có thể chuyển 90 % năng lượng có trong
bản nó sang điện năng và nhiệt năng.
Hiệu suất chuyển đổi 42-46% có thể >60 %
Phát ra nước nóng và hơi nước nhiệt độ
thấp.
Sự phát thải < 10 lần qui định về môi trường.
Cần ít nước để hoạt động (>< nmáy nhđiện).
Không có chu kỳ đốt cháy, không tạo tro,
mức thải ô nhiễm thấp nhất.
Trang 202.1 Nguyên lý hoạt động của PEMFC
(Proton Exchange Membrane Fuel Cell)
2.1.1 Cấu tạo và chức năng của các bộ phận.
Catalyst Cathode
Trang 21PEM - Proton Exchange Membrane
(Màng trao đổi proton)
Trang 234 Nguyên lý hoạt động của PEMFC
4H.2 Nguyên lý hoạt động.
Anode : 2H 2 4HH + + 4He
-Cathode: O + 4HH + + 4He - 2H O
Trang 244H.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của pin.
Ảnh hưởng của nhiệt độ
: 50 0 C không khí
: 95 0 C không khí
: 50 0 C oxy
: 95 0 C oxy
Trang 254 Nguyên lý hoạt động của PEMFC
4H.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của pin.
Ảnh hưởng của áp suất khí O2.
Ở 93 0 C, điện cực
Pt, 2mg/cm 2 , PH2=
3atm.
Trang 26 Dung dịch kali hydroxit (KOH) làm chất
điện phân, nồng độ 30-45%.
AFC (Alkaline Fuel Cell): PNL kiềm
Quá trình oxy hóa xảy ra trong chất điện
phân kiềm thường tốt hơn trong chất điện
phân axit; mặt khác, trong các hydroxit kiềm thì KOH có độ dẫn điện cao nhất.
Tuy nhiên, dung dịch kiềm có tính hấp thụ
CO 2 , làm giảm hiệu quả của chất điện phân Vì vậy, nhiên liệu đòi hỏi phải là hydro tinh khiết và không khí phải được làm sạch CO 2 trước
khi đưa vào sử dụng cho pin nhiên liệu kiềm.
Trang 28PEMFC: các proton sẽ di chuyển qua màng
trong khi các electron di chuyển qua mạch
điện bên ngoài.
Trang 29PAFC (Phosphoric Acid Fuel Cell)
Pin nhiên liệu axit phosphoric
Pin nhiên liệu axit phosphoric dùng axit phosphoric làm chất điện phân
Đây là loại tế bào nhiên liệu đầu tiên được thương mại hĩa trên thế giới Hầu hết các máy
cĩ phạm vi cơng suất từ 50 đến 200 kW
Trang 31 Pin nhiên liệu axit phosphoric
thường hoạt động ở nhiệt độ cao, vì
ở nhiệt độ thấp axit phosphoric dẫn ion rất yếu Nó đòi hỏi điện cực
bạch kim và các bộ phận bên trong phải có tính chống ăn mòn của axit
NHẬN XÉT
Trang 32SOFC (Solid Oxide Fuel Cell):
Pin nhieân lieäu oxit r n ắn
Năm 1962, các nhà khoa học J Weissbart và R Ruka của công ty Siemens Westinghouse lần đầu tiên công bố tính khả thi của quá trình tạo điện năng từ SOFC Trải qua hơn 4H0 năm nghiên cứu và phát triển, Siemens Westinghouse đã xây dựng và test thử nhà máy điện SOFC ở Hà Lan
và cho kết quả khả quan Kết quả tương tự cũng thu được của công ty Ceramic Fuel Cells, Úc Gần đây Siemens Westinghouse đã tung ra sản phẩm tiền thương mại (pre-commercial) SOFC với công suất 125kW.
Trang 33SOFC (Solid Oxide Fuel Cell):
Pin nhieân lieäu oxit r n ắn
Trang 36Một số kiểu thiết kế SOFC
Trang 37Một số kiểu thiết kế SOFC
Trang 38Một số kiểu thiết kế SOFC
Trang 39Một số kiểu thiết kế SOFC
Trang 40MCFC (Molten Carbonate Fuel Cell): Pin nhiên liệu cacbơnat nĩng chảy
Pin nhiên liệu carbonate nóng chảy dùng
các muối carbonate của Na hoặc Mg ở nhiệt
độ cao làm chất điện phân
Pin nhiên liệu carbonate nóng chảy có thể dùng chất xúc tác điện cực nikel nên không đắt lắm so với xúc tác điện cực platin Tuy nhiên, nhiệt độ cao cũng có mặt hạn chế về vật liệu và an toàn Bên cạnh đó, ion carbonate từ chất điện phân sẽ bị sử dụng hết trong phản ứng, đòi hỏi phải tiếp thêm khí carbonic bù vào.
Trang 41Pin nhiên liệu carbonate nóng chảy vận
hành ở nhiệt độ khá cao, vì thế đa số các ứng dụng của nó là các nhà máy và
trạm phát điện lớn Nhiệt độ cao của quá trình vận hành có thể được tận dụng để tạo năng lượng sưởi ấm, dùng
cho các quá trình công nghiệp hay động
cơ hơi nước để sinh ra thêm điện năng.
MCFC (Molten Carbonate Fuel Cell): Pin nhiên liệu cacbơnat nĩng chảy
Trang 42# Phản ứng trên cực âm:
2CO 3 + 2H 2 2H 2 O + 2CO 2 + 4He -
# Phản ứng trên cực dương: 2CO 2 + O 2 + 4He -
2CO 3
2-# Tổng quát:
2H 2 + O 2 2H 2O + E + T
Trang 43Pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp
tương tự như pin nhiên liệu dùng màng
trao đổi proton ở chỗ chất điện phân là
màng polymer và điện tích vận chuyển
là ion hydro (proton) Tuy nhiên, với pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp thì
methanol lỏng bị oxy hóa trong nước ở
cực âm, sinh ra khí carbonic, ion hydro
(proton) và các electron.
DMFC (Direct Methanol Fuel Cell) Pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp
Trang 44Các electron sẽ di chuyển qua mạch
điện bên ngoài về cực âm và tạo thành
dòng điện Các proton sẽ đi qua chất
điện phân và phản ứng với oxy từ không khí và các electron từ dòng điện tạo
thành nước ở cực dương.
DMFC (Direct Methanol Fuel Cell) Pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp
Trang 46Trên cực âm
Trên cực dương
Trang 47Nhận xét
Khi mới bắt đầu phát triển từ đầu những năm 1990, pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp lúc ấy chưa được chú ý nhiều bởi hiệu suất và mật độ năng lượng thấp cũng như một số vấn đề khác Tuy
nhiên, những cải tiến trong chất xúc tác và những phát triển gần đây đã gia tăng mật độ năng lượng lên gấp 20 lần và
hiệu suất cuối cùng đã có thể đạt được đến 40%.
Trang 48Nhận xét
Pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp đã được thử nghiệm ở khoảng nhiệt độ từ 50-120 o C Với nhiệt độ vận hành thấp và có thể dùng trực tiếp nhiên liệu
methanol mà không đòi hỏi phải qua
bước chuyển hóa thành hydro, pin nhiên liệu dùng methanol trực tiếp đã trở
thành ứng cử viên sáng giá cho các ứng dụng cỡ từ rất nhỏ đến trung bình như điện thoại di động và các sản phẩm tiêu dùng khác.
Trang 49Việc sử dụng loại pin nhiên liệu này đã khắc phục các nhược điểm của nhiên liệu hydro là khó lưu trữ, chưa có cơ sở hạ tầng (dùng methanol có thể tận dụng
cơ sở hạ tầng sẵn có)
DMFC đòi hỏi nồng độ methanol không được vượt quá 3% vì có thể làm hỏng
màng
Nhận xét