+ Là hiện tượng kết tinh, thành quả tổng hợp của quá trình sáng tạo, tiếp xúc giữa cái vốn có của một dân tộc và cái tiếp thu từ bên +Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là “tổng thể n
Trang 2Tiết 88- 89
(TRẦN ĐÌNH HƯỢU)
Trang 3I, TIỂU DẪN
1 Tác giả : Trần Đình Hượu (1926-1995)
- Quê : Võ Liệt,Thanh Chương, Nghệ
An.
- Chuyên nghiên cứu các vấn đề lịch
sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung cận đại.
- Công trình chính : sgk
- Được tặng Giải thưởng Nhà nước
về khoa học và công nghệ năm 2000.
Trang 4Các công trình chính
Trang 5I TIỂU DẪN
1 Tác giả
2 Văn bản
a Vị trí :
- Trích từ phần II, bài “Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân
tộc”, in trong cuốn “Đến hiện đại từ truyền thống”
b Nhan đề
=> Tính cập nhật, tính thời sự, tính hiện thực, chính xác
- Thể loại: Văn bản thông dụng
+ Nội dung: chức năng thông báo tri thức
+ Kết cấu : truyền đạt trực tiếp nội dung thông tin
Trang 6+ Là đặc điểm, phẩm chất riêng, độc đáo của nền văn hóa một dân tộc.
+ Là hiện tượng kết tinh, thành quả tổng hợp
của quá trình sáng tạo, tiếp xúc giữa cái vốn
có của một dân tộc và cái tiếp thu từ bên
+Theo Từ điển tiếng Việt, văn hóa là “tổng
thể nói chung những giá trị vật chất và
tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” (văn hóa ăn, văn hóa
mặc, ).
Trang 8các dân tộc Việt Nam,
con người Việt Nam
Bản sắc văn hóa của dân
tộc Việt Nam ?
Trang 9Đi chùa lễ tết ngày xuân
Du xuân
Pháo hoa ngày
tết
Ngày tết của dân tộc Việt Nam
Trang 14II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1, Đọc- hiểu khái quát:
Trang 152, Đọc hiểu chi tiết:
a, Những ưu điểm và hạn chế của vốn văn hoá dân tộc:
Trang 16ƯU ĐIỂM HẠN CHẾ Tôn giáo Không cuồng tín, mà dung
hòa các tôn giáo -> Các tôn giáo đều có mặt nhưng không có những xung đột quyết liệt.
Ít quan tâm đến giáo lí nên tôn giáo không phát triển -> Khó tạo nên tầm vóc lớn lao của các giá trị VH.
Nghệ thuật Sáng tạo được nhiều tác
phẩm tinh tế, xinh xắn,
có tính thẩm mĩ.
Không có quy mô lớn, không có những công trình kì vĩ, tráng lệ.
Ứng xử Trọng tình nghĩa Không chuộng trí chuộng dũng.
Khôn khéo biết giữ mình,
gỡ được tình thế khó khăn.
Không đề cao trí tuệ.
Sinh hoạt Hướng vào cái đẹp dịu dàng
thanh lịch, có quy mô vừa phải.
Hiếm có những vẻ đẹp phi thường, những cách tân táo bạo.
Trang 17- Lí do:
? Theo tác giả và theo anh/
chị vì sao văn hoá dân tộc
Trang 19Tham khảo :
Người Tây Tạng thường quan tâm về cái chết Họ tin là có thế giới khác sau khi chết Họ không đau khổ khi chết Họ đối diện và dễ dàng chấp nhận
mọi khó khăn ở đời, kể cả cái chết, với một tâm
hồn bình thản “Ngày mai hay đời sau, bạn
không thể biết cái nào đến trước”, là câu ngạn
ngữ nổi tiếng của họ.
Trang 20Người Tây phương ít có ý niệm về cái chết Thậm chí nói đến “chết” đối với họ là điều cấm kị Họ
đau khổ nhiều bởi những được - mất, hơn - thua
ở đời Và cuối cùng, họ sẽ phải đón nhận cái mà
họ chưa bao giờ chuẩn bị : Chết.
Ở đây không bàn về ý nghĩa của hai truyền thống Chỉ đưa ra để kết luận rằng : Người Việt có sự kết hợp hài hòa giữa hai truyền thống đó.
Trang 24b, Đặc trưng chung của văn hoá Việt Nam:
? Dù có những ưu điểm và hạn chế,
song về cơ bản người VN sống có
VH, có nền VH của mình Theo tác giả
cái gốc, cái nền của văn hóa Việt là
gì? Đâu là đặc trưng chung, bao trùm
của " vốn văn hoá dân tộc"?
Thiết thực- Linh hoạt- Dung hoà.
- Thiết thực: Ước mong thái bình làm ăn no đủ, sống thanh nhàn
không mong cao xa, khác thường Trong tâm trí thường có Bụt mà không có Tiên vì Thần uy linh bảo quốc hộ dân, Bụt hay cứu người
- Linh hoạt: Thể hiện ở sự tiếp biến: " sàng lọc, tinh luyện" các giá trị
VH thuộc nhiều nguồn: Nho, Phật, Đạo giáo để thành bản sắc của
mình Thể hiện trong ứng xử: Nhất tự vi sư, Hay Học thầy không
tày
- Dung hoà: VHVN sử dụng linh hoạt, dung hoà cái vốn có của VH Phật giáo, Nho giáo các giá trị nội sinh và ngoại lai.
Trang 25c) Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt
? Con đường hình thành bản sắc dân tộc
của văn hóa Việt Nam,
theo tác giả là gì?
? Em hiểu như thế nào về
khái niệm tạo tác, linh hoạt, dung hoà?
Ý nghĩa của câu nói này
- “Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hoá không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc
đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả
năng đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài”
- Ý nghĩa:
Trang 26Giải thích các khái niệm:
Khái niệm "tạo tác" ở đây là khái niệm có tính chất quy
ước, chỉ những sáng tạo lớn, những sáng tạo mà không dân tộc nào có hoặc có mà không đạt được đến tầm vóc kì vĩ, gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến xung quanh, tạo thành những mẫu mực đáng học tập
Khái niệm "đồng hóa" vừa chỉ vị thế tồn tại nghiêng về phía tiếp nhận những ảnh hưởng từ bên ngoài, những ảnh hưởng lan đến từ các nguồn văn minh, văn hóa lớn, vừa chỉ khả
năng tiếp thu chủ động của chủ thể tiếp nhận- một khả năng cho phép ta biến những cái ngoại lai thành cái của mình, trên
cơ sở gạn lọc và thu giữ
Khái niệm "dung hòa" vừa có những mặt gần gũi với khái niệm "đồng hóa" vừa có điểm khác Với khái niệm này, người
ta muốn nhấn mạnh đến khả năng "chung sống hòa bình"
của nhiều yếu tố tiếp thu từ nhiều nguồn khác nhau, có thể hài hòa được với nhau trong một hệ thống, một tổng thể
mới.)
Trang 27+ Các giá trị văn hoá của người Việt không chỉ là thành quả sáng
tạo của cộng đồng các dân tộc Việt Nam mà còn là kết quả của quá trình tiếp nhận có chọn lọc và biến đổi những giá trị lớn của các
nguồn văn hoá khác.
- Ý nghĩa:
+ Dân tộc trải qua thời gian dài bị đô hộ, đồng hoá văn hoá bản địa phần nhiều bị mai một không thể chỉ trông cậy vào sự tạo tác.
+ Nếu không có tạo tác nền
văn hoá không có nội lực bền
vững
+ Có nội lực mà không mở rộng,
tiếp thu văn hoá không thừa
hưởng tinh hoa và tiến bộ của
văn hoá nhân loại văn hoá
không thể phát triển và toả rạng
Trang 28Người Việt trong lịch sử dựng nước và giữ nước
đã làm gì để bảo tồn và phát huy văn hoá dân tộc? Cho ví dụ về chữ viết và văn học?
- Ví dụ:
+ Chữ viết (một giá trị văn hoá quan trọng của nhân loại): Sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, sáng tạo ra chữ Quốc ngữ để tạo nên các tác phẩm văn học mang đậm tâm hồn Việt Nam
+ Văn học: Sáng tạo các thể thơ dân tộc đi đôi với việc vận dụng, Việt hoá các thể thơ Đường luật của Trung Quốc, thơ tự do của
phương Tây (cách vận dụng đề tài, thi liệu trong Truyện Kiều, thơ Nguyễn Khuyến, thơ Trần Tế Xương…)
Trang 29III, Kết luận:
? Hệ thống lập luận của tác giả
giúp ta có cách nhìn mới như thế
Trang 30Nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất
trong những ngày Tết Nguyên đán của
Việt Nam : dựng cây nêu, viết câu đối,
tống cựu nghênh tân, đón giao thừa, xông
đất, hái lộc đầu năm, du xuân, chúc tết,
mừng tuổi Với hy vọng mọi sự xui xẻo
của năm cũ sẽ qua đi, một năm mới tài lộc
dồi dào, làm ăn thịnh vượng, mạnh khỏe
tiến bộ, thành đạt hơn năm cũ,
BT1 Theo em, nét đẹp văn hóa gây ấn tượng nhất trong những ngày Tết Nguyên đán của
Việt Nam là gì ?
Trang 31Dựng nêu ngày tết, một nét văn hóa độc đáo của người Việt cần được
khôi phục
Trang 32Không tìm thấy ông
Đồ, mình viết chữ
không đẹp, hãy nhờ vi tính hỗ trợ làm cặp
câu đối chơi xuân.
Trang 33Mâm cúng tổ tiên cần
giản dị, gọn gàng, sạch
sẽ vì bày nhiều ra thì
người đã mất cũng …
Mua bánh chưng thì cũng tiện nhưng tự gói thì vui hơn.
Trang 34Hạnh phúc là đây
Pháo cấm rồi Nhưng có thể dùng giấy cứng quấn thành hình viên pháo, xâu thành dây, treo chơi Có đốt cũng … không nổ.
Cháu mừng tuổi ông bà
Trang 35Nhang có rồi, không cần thắp nữa
Hái lộc, đừng bẻ cành cây.
Trang 36Đẹp quá Đây là cách để khôi phục văn hóa truyền thống.