Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó.. Sau này các nguyên tố đó đ
Trang 1Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN Ả Ầ
Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN Ả Ầ
T HÓA H C Ố Ọ
T HÓA H C Ố Ọ
GV: Huỳnh Thị Thu Hà
Trang 2Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
Bảng hệ thống tuần hoàn của De Chancourtois
Trang 3Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
• Bảng hệ thống tuần hoàn của John Newlands (1864)
Trang 4Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
• Năm 1869, Mendeleyev đã tìm ra được định luật tuần hoàn và công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Ở thời kì của ông, chỉ có 63 nguyên tố được tìm thấy, nên ông phải để trống một số ô trong bảng và dự đoán các tính chất của các nguyên tố này trong các ô đó Sau này các nguyên tố đó đã được tìm thấy với các tính chất đúng với các dự đoán của ông
Trang 5Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
Bảng hệ thống tuần hoàn nguyên thủy của Mendeleyev
Trang 6Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
• Bảng tuần hoàn của Lothar Mayer
Trang 7Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
• Bảng tuần hoàn (dạng bảng ngắn)
Trang 8Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
• Bảng tuần hoàn (dạng bảng dài)
Trang 9Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
I GIỚI THIỆU Ô NGUYÊN TỐ
Ô nguyên tố: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào 1 ô
• Số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân = số proton = số electron
Cu
29
Đồng
63,54 1,90
[Ar] 3d 10 4s 1
+1 ; +2
Số hiệu nguyên tử
Số khối trung bình
Độ âm điện
Kí hiệu hóa học
Tên nguyên tố
Cấu hình electron
Số oxi hóa
• [Ar]: cấu hình electron của Agon ( Z = 18 ) : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6
Trang 10Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
II Nguyên tắc sắp xếp
Trang 11Các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc sau:
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
nguyên tử
Cùng số lớp electron được xếp thành 1 hàng
(Chu kì).
STT chu kì = số lớp e
Cùng số electron hóa trị được xếp thành 1 cột
(nhóm).
STT nhóm = số electron
*(Electron hoá trị là những e nằm ở lớp ngoài cùng hoặc cả phân lớp ngoài cùng nếu phân
lớp đó chưa bão hoà)
Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
II Nguyên tắc sắp xếp
Trang 12Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
II Nguyên tắc sắp xếp
HOẠT ĐỘNG Các nhóm hãy:
•1 Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân
•2 Sắp xếp các nguyên tố sau vào chu kì thích hợp
•3 Sắp xếp các nguyên tố sau vào nhóm thích hợp
Nguyên
tố
Al (Z = 13),
Ca (Z=20),
Mg (Z = 12)
Na (Z = 11),
C (Z = 6),
Cl (Z = 17)
N(Z = 7),
P (Z = 15),
O (Z = 8),
K (Z=19),
F (Z = 9),
S (Z = 16)
Trang 13Bài 7: B NG TU N HOÀN CÁC NGUYÊN T HÓA H C Ả Ầ Ố Ọ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Giải thích tại sao lớp thứ 3
có tối đa 18 electron nhưng