1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (đề NÂNG CAO)

6 316 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 252,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tố kim loại X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn, có 6 electron độc thân số hiệu nguyên tử của X bằng: A.. Tổng số hạt cơ bản tạo nên trong hợp chất A là 241 trong đó tổng số hạt

Trang 1

# Nguyên tố kim loại X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn, có 6 electron độc thân số hiệu nguyên tử của X bằng:

A 34

B 38

*C 24

D 26

$ X thuộc chu kì 4 → Cấu hình electron của X có số lớp = 4

X có 6 electron độc thân

→ Cấu hình electron của X là

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s .

Số hiệu nguyên tử của X = số electron = 24

# Hợp chất A tạo bởi ion M2

và ion X2

Tổng số hạt cơ bản tạo nên trong hợp chất A là 241 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Tổng số hạt mang điện của ion M2

nhiều hơn của ion X2

76 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

A ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA

B ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

*C ô 56, chu kỳ 6, nhóm IIA

D ô 38, chu kỳ 5, nhóm IIA

$

(2p 2) (2p 2) 76

M X

p 56

p 16

 Vậy, M ở ô 56, chu kì 6, nhóm IIA

# Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2

và X2

Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân

tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số hạt mang điện của ion X2

ít hơn số hạt mang điện của ion M2

là 20 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là

A ô 8, chu kì 2, nhóm VIA

*B ô 20, chu kì 4, nhóm IIA

C ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

D ô 12, chu kì 3, nhóm IIA

$ Gọi a, b là lần lượt tổng số proton và nơtron

Ta có:

2a b 84

2a b 28

 

 

a 28

b 28

 → pM pX  28

Ta có: pM (EM 2) [p  X (EX 2)] 20 

→ 2pM 2pX  24 → pM pX  12

→ pM  20 (Ca); pX =8 (O)

M là canxi ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA

## Có các mệnh đề sau:

(a) Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 13 nguyên tố s

(b) Bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 30 nguyên tố p

(c) Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn

(d) Bảng hệ thống tuần hoàn có 7 hàng ngang, ứng với 7 chu kì

(e) Bảng hệ thống tuần hoàn có 16 cột dọc, ứng với 8 nhóm A và 8 nhóm B

(g) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố có khối lượng nguyên tử luôn tăng dần

(h) Mendeleev xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

Số mệnh đề đúng là

*A 2

B 3

C 4

D 5

$ (1) sai vì trong bảng hệ thống tuần hoàn gồm có 14 nguyên tố s: 7 nguyên tố nhóm IA, 6 nguyên tố nhóm IIA và He

(b) sai vì khối các nguyên tố p là những nguyên tố thuộc các nhóm từ IIIA đến VIIIA (trừ He) → bảng tuần hoàn gồm

36 nguyên tố

Trang 2

(c) đúng.

(d) đúng

(e) sai vì bảng tuần hoàn có 18 cột dọc, ứng với 8 nhóm A và 8 nhóm B

(g) sai VD Ar (Z = 18) MAr = 39,948; K (Z = 19) MK = 39,0983.

(h) sai vì Mendeleev xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử

→ Có 2 mệnh đề đúng

# Anion X

và cation Y2

đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p2 6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

*C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA

$ X + 1e → X

X có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 5

→ X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA

• Y → Y2

+ 2e

Y có cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 2

→ Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA

## Cho các thông tin sau:

Ion X2

có cấu trúc electron:

1s 2s 2p 3s 3p Nguyến tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

Ion Z2

có tổng số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân bằng 29

Vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn lần lượt là:

*A (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB)

B (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IIB)

C (X: ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 29, chu kì 4, nhóm IB)

D (X: ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA); ( Y: ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA); (Z: ô 31, chu kì 4, nhóm IIIA)

$ Ion X2

có cấu trúc electron:

1s 2s 2p 3s 3p

X + 2e → X2

Vậy cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4

X có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3

X có số electron = 16 → X thuộc ô 16

X có 6 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p → X thuộc nhóm VIA

• Nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử là 40 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12

Giả sử số hiệu nguyên tử, số nơtron của Y lần lượt là Z, N

Ta có hpt:

2Z N 40

2Z N 12

 

Z 13

N 14

 Cấu hình electron của Y là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 1

Y có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3

Y có số electron = 13 → X thuộc ô số 13

Y có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p → Y thuộc nhóm IIIA

• Ion Z2

có tổng số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân bằng 29

Z có số hạt mang điện tích dương bằng ion Z2

Cấu hình electron của Z là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s2 2 6 2 6 10 1

Z thuộc ô số 29

Trang 3

Z có 4 lớp electron → X thuộc chu kì 4.

Z có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d, có 1 electron hóa trị → Z thuộc nhóm IB

## A, B ở hai phân nhóm chính liên tiếp trong bảng B thuộc nhóm 5 Ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau.Tổng số p trong 2 hạt nhân nguyên tử bằng 23 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là

*A chu kì 3, nhóm VIA

B chu kì 3, nhóm IVA

C chu kì 2, nhóm IVA

D chu kì 2, nhóm VIA

$ Vì A và B ở hai phân nhóm chính kế tiếp nhau, B ở nhóm V → A ở nhóm IVA hoặc VIA

- A và B không thể ở cùng chu kì (vì 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng chu kì chỉ hơn kém nhau 1 proton → A và B

ở ô 11 và 12

Cấu hình electron của A và B: 1s 2s 2p 3s2 2 6 1 và 1s 2s 2p 3s2 2 6 2

→ A và B thuộc nhóm IA và IIA → không thỏa mãn vì B thuộc nhóm V

• Giả sử A,B đều ở chu kì nhỏ, các lớp e: C(2,4);N(2,5);O(2,6);Si(2,8,4);P(2,8,5);S(2,8,6)

Nhận thấy B là N (nitơ) và A là S (lưu huỳnh) hoặc B là P (photpho) và A là O (oxi)

Mà ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau

→ A là lưu huỳnh và B là nitơ

Cấu hình electron của lưu huỳnh là:

1s 2s 2p 3s 3p → A thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

# Hai nguyên tử của nguyên tố X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của X và Y là 7 Biết X không phải là khí hiếm Vậy Y và X lần lượt là

A K và Br

*B Ca và Br

C K và S

D Ca và S

$ X và Y có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4pa và 4sb

a + b = 7

Mà X không phải là khí hiếm → a = 5, b = 2

Cấu hình electron của X là 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p2 2 6 2 6 10 2 5

→ X có số hiệu nguyên tử = số electron = 35 → X là Br

Cấu hình electron của Y là 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 2

→ Y có số hiệu nguyên tử = số electron = 20 → Y là Ca

# X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn Tổng số electron trong anion XY32

là 40 Nhận xét đúng về vị trí của các nguyên tố X và Y trong bảng tuần hoàn là

A nguyên tố X thuộc nhóm VA, nguyên tố Y thuộc nhóm VIA

B cả hai nguyên tố X và Y đều thuộc chu kì 2

*C nguyên tố X thuộc chu kì 3, nguyên tố Y thuộc chu kì 2

D cả nguyên tố X và nguyên tố Y đều thuộc nhóm VIA

$ ZX  3ZY  2 40 → ZX 3ZY 38 →

X Y

Z 14

X : Si

Y : O

X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm VIA

X thuộc chu kỳ 3

# Hai nguyên tố X và Y thuộc hai nhóm A kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên

tử là 51 Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là

A X (Z = 25), Y(Z = 26)

*B X (Z = 20), Y (Z = 31)

C X (Z = 21), Y (Z = 30)

D X (Z = 22), Y(Z = 29)

$ TH1: X, Y đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn

Giả sử số hiệu của nguyên tử X là Z → số hiệu của Y là Z + 1

Tống số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 → Z + Z + 1 = 51 → Z = 25

Trang 4

Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 25), Y (Z = 26) → loại vì Z = 25, Z = 26 thuộc phân nhóm phụ.

• TH2: X, Y không đứng cạnh nhau trong bảng tuần hoàn

Giả sử số hiệu nguyên tử của X là Z → số hiệu nguyên tử của Y là Z + 11

Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 51 → Z + Z + 11 = 51 → Z = 20

Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là X (Z = 20), Y (Z = 31) → thỏa mãn

# Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 17, số proton của X nhiều hơn Y 2 proton Tổng số electron trong ion

2 3

X Y 

là 32 Nhận xét nào sau đây không đúng ?

A X, Y, Z thuộc cùng một chu kì

*B X, Z thuộc cùng một nhóm

C Z thuộc nhóm IA

D Y thuộc nhóm IVA

$ Giả sử số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là ZX, ZY

Ta có hpt:

X y

 Z

Z = 17 - ZX - ZY = 17 - 8 - 6 = 3.

Cấu hình electron của X, Y, Z là

X: 1s 2s 2p2 2 4 → X thuộc chu kì 2, nhóm VIA

Y:

2 2 2

1s 2s 2p → Y thuộc chu kì 2, nhóm IVA.

Z: 1s 2s2 1 → Z thuộc chu kì 2, nhóm IA.

# A, B là hai nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn Biết ZA+ ZB =

32 Số proton trong A, B lần lượt là

A 7, 25

*B 12, 20

C 15, 17

D 8, 14

$ Vì A, B là hai nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp → ZB = ZA + 8.

Mà ZA + ZB = 32

→ ZA = 12, ZB = 20

# Hai nguyên tố X, Y ở hai chu kì liên tiếp và ở hai phân nhóm liên tiếp, tổng điện tích hạt nhân là 23 Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

A Hai nguyên tố là 7X và 16Y

B Hai nguyên tố là 8X và 15Y

*C Hai nguyên tố là 9X và 14Y

D X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A

$ Tổng điện tích hạt nhân là 23 → X, Y là các nguyên tố thuộc nhóm A → đúng

• Giả sử hai nguyên tố 7X và 16Y

Cấu hình electron của 7X: 1s 2s 2p2 2 3 → X thuộc chu kì 2, nhóm VA.

Cấu hình electron của 16Y: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 4 → Y thuộc chu kì 3, nhóm VIA

→ thỏa mãn

• Giả sử hai nguyên tố 8X và 15Y

Cấu hình electron của 8X: 1s 2s 2p2 2 4 → X thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

Cấu hình electron của 15Y: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 3 → Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.

→ thỏa mãn

• Giả sử hai nguyên tố 9X và 14Y

Trang 5

Cấu hình electron của 9X: 1s 2s 2p → X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA

Cấu hình electron của 14Y: 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 2 → Y thuộc chu kì 3, nhóm IVA.

→ không thỏa mãn

# Một ion M3

có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó sốhạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19 Vị trí của nguyên tử M trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 4, nhóm IIA

*B chu kì 4, nhóm VIIIB

C chu kì 4, nhóm VIB

D chu kì 4, nhóm IIB

$ Ta có hệ:

2p 3 n 79

2p 3 n 19

  

  

p 26

n 30

 → M:

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s → Chu kì 4, nhóm VIIIB

# Ion A3

có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 3, nhóm IIIB

*B chu kì 4, nhóm VIB

C chu kì 4, nhóm IIIB

D chu kì 4, nhóm IIIA

$ A3

có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d3

→ Cấu hình electron của A là

1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s

X có số lớp electron = 4 → X thuộc chu kì 4

X có 6 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d → X thuộc nhóm VIB

# Phân tử X Y2 có tổng số hạt mang điện là 44 trong đó số hạt mang điện của X bằng

8

3 lần số hạt mang điện của

Y Nhận xét nào sau đây đúng ?

A Phân tử có công thức là SO2

*B X, Y thuộc cùng chu kì

C X thuộc nhóm IVA

D Phân tử có công thức NO2

$ Giả sử số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là ZX, ZY

Ta có hpt:

4Z 2Z 44

8 4Z 2Z

3

X Y

 Cấu hình electron của X là 8X: 1s 2s 2p2 2 4

X có số lớp electron = 2 → X thuộc chu kì 2

X có 6 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p → X thuộc nhóm VIA

Cấu hình electron của Y là : 1s 2s 2p2 2 2

Y có số lớp electron = 2 → Y thuộc chu kì 2

Y có 4 electron hóa tri, electron cuối cùng điền vào phân lớp 2p → Y thuộc nhóm IVA

# Dãy gồm nguyên tử X và các ion Y2

, Z đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng 3p6 là :

A Ne, Mg2

, F

B Ne, Ca2

, Cl

C Ar, Fe2

, Cl

Trang 6

*D Ar, Ca , Cl

$ Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 6

Số thứ tự của X = số electron = 18 → X là Ar

• Y → Y2

+ 2e

Cấu hình electron của Y là 1s 2s 2p 3s 3p 4s2 2 6 2 6 2

Số thứ tự của Y = số electron = 20 → Y là Ca2

• Z + 1e → Z

Cấu hình electron của Z là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 5

Số thứ tự của Z = số electron = 17 → Z là Cl

## Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là

10 2 [Ar]3d 4s Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X ?

A X là nguyên tố thuộc chu kỳ 4

B X là kim loại chuyển tiếp

*C Ion X2

có 10 electron ở lớp ngoài cùng

D X thuộc nhóm IIB

$ X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d 4s10 2

X có số lớp electron = 4 → X thuộc chu kì 4

X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d và có 2 electron hóa trị → X thuộc nhóm IIB, X là kim loại chuyển tiếp

X → X2

+ 2e

Cấu hình electron của X2

2 6 10 [Ne]3s 3p 3d → Ion X2

có 18 electron ở lớp ngoài cùng

## Cho 3 nguyên tố A, M, X có cấu hình electron lớp ngoài cùng (n = 3) tương ứng là ns1, ns np2 1 , ns np2 5 Phát biểu nào sau đây không đúng ?

A A, M, X lần lượt ở các ô thứ 11, 13, 17 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

B A, M, X thuộc nhóm IA, IIIA, VIIA

C A, M, X đều thuộc chu kì 3

*D Trong 3 nguyên tố , chỉ có X là nguyên tố kim loại

$ Xét nguyên tố A có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1

→ Cấu hình electron của A là: 1s 2s 2p 3s2 2 6 1

Số thứ tự nguyên tố = số electron = 11

A có 3 lớp electron → A thuộc chu kì 3

A có 1 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3s → A thuộc nhóm IA → A là kim loại

• Xét nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p2 1

→ Cấu hình electron của M là 1s 2s 2p 3s 3p2 2 6 2 1

Số thự tự nguyên tố = số electron = 13

M có 3 lớp electron → M thuộc chu kì 3

M có 3 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p → M thuộc nhóm IIIA → M là kim loại

• Xét nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

2 5 3s 3p Cấu hình electron của X là

1s 2s 2p 3s 3p

Số thứ tự nguyên tố = số electron = 17

X có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3

X có 7 electron hóa trị, electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p → X thuộc nhóm VIIA → X là phi kim

Ngày đăng: 27/02/2017, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w