Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.. Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ng[r]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM - VĂN 8 - LẦN 4
Câu 1: Nhận xét sau ứng với tác giả nào?
“ Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.”
A Thế Lữ
B Vũ Đình Liên
C Tế Hanh
D Xuân Diệu
Câu 2: Nghĩa của từ "ông Đồ" trong bài thơ ông "ông Đồ" của Vũ Đình Liên là:
A Người dạy học nói chung
B Người dạy học chữ nho xưa
C Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho
D Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực
Câu 3: Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?
A Lá vàng
B Hoa đào
C Mực tàu
D Giấy đỏ
Câu 4: Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?
A Nghệ thuật viết thư pháp
B Nghệ thuật vẽ tranh
C Nghệ thuật viết văn bản
D Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút
Câu 5: Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?
A Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc
Trang 2B Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.
C Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ
D Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân
Câu 6: Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?
A Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến
B Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học
C Khi phố phường tấp nập, đông đúc
D Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ
Câu 7: Hình ảnh ông đồ đồ già trong bài thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây?
A Chiếc cày, con trâu, tẩu thuốc
B Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn
C Bàn ghế, giáo án, học sinh
D Chiếc gậy, quẻ xâm, vật dụng bói toán
Câu 8: Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?
A Ông đồ rất tài hoa
B Ông đồ viết văn rất hay
C Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp
D Ông đồ có nét chữ bình thường
Câu 9: Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?
A Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay
B Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa
C Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài
D Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu
Câu 10: Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?
A Lục bát
Trang 3B Song thất lục bát.
C Ngũ ngôn
D Thất ngôn bát cú
Câu 11: Tập thơ Nhật kí trong tù được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?
A Trong hoàn cảnh Bác Hồ đang hoạt động cách mạng ở Pháp
B Trong hoàn cảnh Bác Hồ bị giam trong nhà tù của Tưởng Giới Thạch ở Quảng Tây (Trung Quốc)
C Trong thời gian Bác Hồ ở Việt Bắc để lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
D Trong thời gian Bác Hồ ở Hà Nội để lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ
Câu 12: Nhật kí trong tù được sáng tác bằng chữ gì ?
A Chữ Hán C Chữ quốc ngữ
B Chữ Nôm D Chữ Pháp
Câu 13: Tập thơ “Nhật kí trong tù” gồm bao nhiêu bài thơ và phần lớn được viết theo thể thơ
nào?
A Gồm 143 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt
B Gồm 133 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ tứ tuyệt
C Gồm 134 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ song thất lục bát
D Gồm 135 bài – được viết chủ yếu theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Câu 14: Mục đích của Bác Hồ khi viết tập thơ “Nhật kí trong tù” là gì?
A Để tuyên truyền cách mạng, vận động quần chúng nhân dân hăng hái tham gia cách mạng
B Để giác ngộ cho các tầng lớp thanh niên, nâng cao trình độ hoạt động cách mạng cho họ
C Để lên án sự cai trị áp bức bóc lột của thực dân Pháp ở nước ta, kêu gọi sự ủng hộ của nhân dân thế giới
D Để giải khuây trong những ngày ở tù
Câu 15: Bài “Ngắm trăng” thuộc thể thơ gì ?
A Lục bát C Song thất lục bát
Trang 4B Thất ngôn tứ tuyệt D Thất ngôn bát cú
Câu 16: Đoạn văn sau viết đã theo đúng trình tự chưa?
"Bút bi khác bút mực là do nó có hòn bi nhỏ ở đầu ngòi bút, khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ Ngoài ống nhựa có vỏ bút bi Ngoài bút bi có nắp đậy có thể móc vào túi áo Loại bút bi không có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm Khi viết thì ấn đầu cán bút cho ngòi bút trồi ra, khi thôi viết thì ấn nút bấm cho ngòi bút thụt vào”
A Đúng
B Sai
Câu 17: Khi viết bài văn “giới thiệu trường em”, đoạn văn dưới đây có thể nằm ở phần nào
của bài văn?
“Ngôi trường nơi em đang theo học là ngôi trường nhỏ của một huyện miền núi Trường được thành lập từ năm 1964 cho tới nay vẫn luôn là niềm tự hào của biết bao thế hệ học trò”
A Mở bài
B Thân bài
C Kết bài
Câu 18: Khi viết bài văn “giới thiệu trường em”, đoạn văn dưới đây có thể nằm ở phần nào
của bài văn?
“Ngôi trường luôn là ngôi nhà yêu quý thứ hai của em, nơi đó gắn với biết bao kỉ niệm buồn vui của tuổi học trò Là nơi cho em học hỏi được nhiều điều mới lạ và lý thú, mở ra trước mắt
em những chân trời mới Em hy vọng sẽ góp một phần nhỏ sự cố gắng của mình làm đẹp thêm cho ngôi trường này.”
A Mở bài
B Thân bài
C Kết bài
Câu 19: Thứ tự nào đúng khi sắp xếp các câu văn dưới đây để hình thành một đoạn văn giới
thiệu động chính Phong Nha theo trình tự tham quan từ ngoài vào trong
1 Động chính Phong Nha gồm mười bốn buồng, nối với nhau bởi một hành lang dài hơn ngàn rưởi mét cùng nhiều hành lang phụ dài vài trăm mét
2 Từ buồng thứ tư trở đi vòm hang đã cao tới 25-40m
3 Ở các buồng ngoài , trần hơi thấp, chỉ cách mặt nước độ 10m
Trang 54 Đến buồng thứ 14, có thể theo các hành lang hẹp để đến các hàng to ở sâu phía trong, nơi mới chỉ có một vài đoàn thám hiểm với đầy đủ các thiết bị (máy móc, đèn, quần áo, thuốc men…) cần thiết đặt chân tới
A 1-3-2-4
B 1-2-3-4
C 1-3-4-2
D 4-3-2-1
Câu 20: Câu chủ đề của đoạn văn dưới đây là gì?
“Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.”
A Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng
B Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất
C Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp
D Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước.”
Câu 21: Câu chủ đề của đoạn văn dưới đây là gì?
“Phạm Văn Đồng (1906-2000) : Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quãng Ngãi Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh.”
A Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cương vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam
B Ông từng là thủ tướng chính phủ trên ba mươi năm
C Ông là học trò và người cộng sự gần gũi của chủ tịch Hồ Chí Minh
D “Phạm Văn Đồng (1906-2000) : Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn
Câu 22: Điền câu chủ đề thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Trang 6“………… Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành
đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.”
A Nguyễn Tất Thành là người yêu nước sâu sắc
B Cả dân tộc Việt Nam biết ơn Bác Hồ
C Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam
D Nguyễn Tất Thành, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam
Câu 23: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi?
A Mẹ đi chợ chưa ạ?
B Ai là tác giả của bài thơ này?
C Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?
D Bao giờ bạn đi Hà Nội?
Câu 24: Câu nào sau đây không phải là câu nghi vấn?
A Anh Chí đi đâu đấy?
B Bao nhiêu người thuê viết / Tấm tắc ngợi khen tài
C Cái váy này giá bao nhiêu?
D Lớp cậu có bao nhiêu học sinh?
Câu 25: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ Khi con tu hú?
A Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ
B Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ
C Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ
D Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ
Câu 26: Có thể thay thế từ "dậy" trong câu "Vườn râm dậy tiếng ve ngân" bằng từ nào?
A nhiều
B rộn
C vang
D nức
Trang 7Câu 27: Điền cụm từ thích hợp, đầy đủ nhất để hoàn thành câu nhận xét về cảnh mùa hè được
miêu tả trong 6 câu thơ đầu của bài thơ Khi con tu hú:
“Bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc hoạ sinh động một bức tranh mùa hè…”
A …tràn ngập âm thanh
B …có màu sắc sáng tươi
C …ảm đạm, ủ ê
D …náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu
Câu 28: Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?
A Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay
B Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa
C Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài
D Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu
Câu 29: Nghĩa của từ "ông đồ" trong bài thơ ông "Ông đồ" của Vũ Đình Liên là:
A Người dạy học nói chung
B Người dạy học chữ nho xưa
C Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho
D Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực
Câu 30: Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là:
A Nghệ thuật viết thư pháp
B Nghệ thuật vẽ tranh
C Nghệ thuật viết văn bản
D Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút
Câu 31: Nguyên nhân sâu xa khiến những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra
lề cuộc đời là khi:
A Ông đồ đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc
Trang 8B Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.
C Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ
D Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân
Câu 32: Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) người viết cần:
A Tìm hiểu, nắm chắc phương pháp cách làm đó
B Trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu chất với sản phẩm đó
C Lời văn cần ngắn gọn, rõ ràng
D Kết hợp cả A,B,C
Câu 34: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
A Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? (Ngô Tất Tố)
B Người thuê viết nay đâu? (Vũ Đình Liên)
C Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội? (Nam Cao)
Câu 35: Câu cầu khiến: "Anh không nên hút thuốc nữa! " dùng để:
A Khuyên bảo
B Ra lệnh
C Yêu cầu
D Ép buộc
Câu 36: Trong những câu sau, câu nào là câu cầu khiến:
A Trời ơi! Sao nóng lâu thế?
B Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
C Bỏ rác đúng nơi quy định
D Chao ôi! Một ngày vắng mẹ sao dài đằng đẵng
Câu 37: Câu cầu khiến trong những câu dưới đây là:
Trang 9“Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão Mụ già sẽ là nữ hoàng.”
A Thôi đừng lo lắng
B Cứ về đi
C Mụ già sẽ là nữ hoàng
D Cả A và B
Câu 38: Điền từ cầu khiến vào chỗ trống trong câu sau:
“Nay chúng ta … làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không”
A Nên
B Đừng
C Không
D Hãy
Câu 39: Hình thức nào để nhận diện câu cầu khiến trong những câu sau:
“Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào:
- Mở cửa!”
A Từ cầu khiến
B Ngữ điệu cầu khiến
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
Câu 40: Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?
“Anh chớ có dây vào hắn mà rước họa vào thân.”
A Yêu cầu
B Đề nghị
C Khuyên bảo
Trang 10D Ra lệnh
Câu 41: Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì?
“Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?” (Nam Cao, Lão Hạc)
A Phủ định
B Đe doạ
C Hỏi
D Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
Câu 42: Câu nghi vấn trong đoạn văn dưới đây dùng để làm gì?
“Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:
- Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!”
A Hỏi
B Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
C Đe dọa
D Phủ định
Câu 43: Câu nghi vấn sau dùng để làm gì?
“Cậu có thể giúp mình giải bài toán này được không?”
A Cầu khiến
B Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
C Đe dọa
D Khẳng định
Câu 44: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?
A Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
B Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)
Trang 11C Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, )
D Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Câu 45: Tác dụng của dấu hai chấm là gì?
A Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung, thuyết minh)
B Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó
C Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
D Gồm B và C
Câu 46: Hãy chỉ ra tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ sau:
Nguyễn Dữ có “Truyền kì mạn lục” (Ghi lại một cách tản mạn các truyện lạ được truyền) được đánh giá là “thiên cổ kì bút” (bút lạ của muôn đời), là một mốc quan trọng của thể loại
văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam
A Bổ sung thêm thông tin cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép
B Giải thích nghĩa của phần in đậm và phần trong ngoặc kép
C Thuyết minh thêm cho phần in đậm và phần trong ngoặc kép
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 47: Có thể bỏ dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được không?
Tuy thế người con trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây
âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết
A Có
B Không
Câu 48: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
Trang 12A Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước
B Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước
C Giải thích cho phần đứng trước
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 49: Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong các ví dụ sau:
Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!
(Lão Hạc)
A Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
B Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
C Đánh dâu lời đối thoại
D Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Câu 50: Dấu hai chấm trong ví dụ sau có tác dụng gì?
[ ] Và với những chiến lợi phẩm thu được, chúng ta sẽ bắt đầu giàu có: bởi đây là một cuộc chiến đấu chính đáng, và quét sạch cái giống xấu xa này ra khỏi mặt đất là phụng sự Chúa đấy
(Đánh nhau với cối xay gió)
A Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
B Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
C Đánh dâu lời đối thoại
D Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Câu 51: Dấu hai chấm trong ví dụ sau dùng để đánh dấu lời đối thoại Đúng hay sai?
Đã bao lần tôi từ những chốn xa xôi trở về Ku-ku-rêu, và lần nào tôi cũng nghĩ thầm với một nỗi buồn da diết: “Ta sắp được thấy chúng chưa, hai cây phong sinh đôi ấy? ”
Trang 13(Hai cây phong)
A Sai
B Đúng
Câu 52: Dấu hai chấm trong ví dụ sau được dùng để làm gì?
Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong
(Lão Hạc)
A Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
B Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
C Đánh dấu lời đối thoại
D Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Câu 53: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất tác dụng của dấu hai chấm trong ví dụ:
Xan-chô Pan-xa vội thúc lừa chạy đến cứu, và khi tới nơi thì thấy chủ nằm không cựa quậy:
đó là kết quả cái ngã như trời giáng của lão và con Rô-xi-nan-tê
(Đánh nhau với cối xay gió)
A Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó
B Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó
C Đánh dâu lời đối thoại
D Đánh dấu phần thuyết minh cho phần trước đó
Câu 54: Dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau được dùng để làm gì?