1. Trang chủ
  2. » Adventure

Văn 8_HỆ THỐNG CÂU HỎI ôn tập văn 8 trực tuyến

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 272,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận đ nh nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cu c sống và con người của quê hương ông.. Nhớ về quê hương với những kỉ ni m buồn bó, đau xót, thương cảm.[r]

Trang 1

Mượn ời con hổ b nhốt trong vườn bách thú đ diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực t i tầm

thường, tù túng và khao khát tự

do mãnh i t của nhà thơ, khơi gợi òng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

Bút pháp ãng m n rất truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần đi u, nh p đi u, phép tương phản, đối ập Ngh thuật t o hình đặc sắc

Tình yêu quê hương trong sáng, thân thiết được th hi n qua bức tranh tươi sáng, sinh đ ng về m t àng quê miền bi n, trong đó nổi bật ên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh ho t àng chài

Lời thơ bình d , hình ảnh thơ m c m c mà tinh tế i giàu ý nghĩa bi u trưng (cánh buồm - hồn àng, thân hình nồng thở v xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ, )

1 Qua văn bản “ nhớ rừng” hãy cho biết tác giả muốn mượn lời con hổ đ nói ên điều gì?

2 Học xong văn bản “ quê hương” của Tế Hanh em có cảm nhận gì?

3 Bài thơ “ khi con tu hú” tác giả đã th hi n tâm tr ng của mình như thế nào?

Trang 2

Trong bài thơ có hai cảnh được miêu tả đầy ấn tượng: cảnh vườn bách thú, nơi con hổ

b nhốt (đo n 1 và đo n 4); cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự tr những ngày xưa (đo n 2 và đo n 3)

a Hãy phân tích từng cảnh tượng

b Nhận xét vi c sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng đi u các câu thơ trong đo n 2 và đo n c Phân tích đ àm rõ cái hay của hai đo n thơ này

c Qua sự đối ập sâu sắc giữa hai cảnh tượng thiên nhiên nêu trên, tâm sự con hổ ở vườn bách thú được th hi n như thế nào? Tâm sự ấy có gì gần gũi với tâm sự người dân Vi t Nam đương thời?

3 - Trang 7 SGK

Căn cứ vào n i dung bài thơ hãy giải thích vì sao tác giả mượn " ời con hổ ở vườn bách thú" Vi c mượn ời đó có tác dụng như thế nào trong vi c th hi n n i dung cảm xúc bài thơ?

4 - Trang 7 SGK

Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về thơ Thế Lữ: "Đọc đôi bài, nhất à bài Nhớ

rừng, ta tưởng chừng thấy những chữ b xô đẩy, b dằn vặt bởi m t sức m nh phi thường

Thế Lữ như m t viên tướng điều khi n đ i quân Vi t ngữ bằng những m nh nh không

th cưỡng được" (Thi nhân Vi t Nam, Sđd) Em hi u như thế nào về ý kiến đó? Qua bài thơ, hãy chứng minh

4 Câu nghi vấn có chức năng chính à gì? Dựa vào đâu đ nhận biết câu nghi vấn

5 Ngoài chức năng chính câu nghi vấn còn có những chức năng nào ?

Trang 3

B Trong kháng chiến chống thực dân Pháp

C Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ

D Trước năm 1930

Câu 4: N i dung bài thơ Nhớ rừng à:

A Niềm khao khát tự do mãnh i t

Trang 4

B Niềm căm phẫn trước cu c sống tầm thường giả dối

C Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo

D Cả ba n i dung trên

Câu 5: Điều nào sau đây không đúng khi nhận xét về Thế Lữ và thơ của ông?

A Thế Lữ à m t trong những nhà thơ tiêu bi u trong phong trào Thơ Mới (1932-1945)

B Thơ của Thế Lữ à g ch nối giữa thơ cổ đi n và thơ hi n đ i Vi t Nam

C Thế Lữ góp phần quan trọng trong vi c đổi mới thơ ca và đem i chiến thắng cho dòng Thơ Mới

D Thế Lữ à m t trong những người có công đầu trong vi c xây dựng ngành k ch nói ở nước ta

Câu 6: N i dung bài thơ “Nhớ rừng”của Thế Lữ à gì?

A Diễn tả nỗi chán ghét thực t i tầm thường, tù túng

A Hình ảnh con hổ - chúa t của rừng xanh b giam cầm trong cũi sắt

B Hình ảnh người chiến sĩ cách m ng b giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm

Trang 5

C Hình ảnh con hổ - chúa sơn âm đang sống m t cu c sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng

D Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ b chiến tranh tàn phá

Câu 8: Vi c xây dựng hai cảnh tượng đối ập nhau trong bài thơ: cảnh vườn bách thú tù

túng và cảnh rừng xanh tự do nhằm mục đích gì?

A Đ gây ấn tượng, t o sự hấp dẫn cho người đọc

B Sử dụng ngh thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối ập đ àm nổi bật tình cảnh và tâm tr ng của chúa sơn âm

C Nhằm mục đích th hi n sự đồng cảm, chia sẻ của người đọc đối với hoàn cảnh của con hổ

D Nhằm mục đích chế giễu, thương h i cho con vật nổi tiếng hung tợn

Câu 9: Tâm tr ng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi

rừng?

A Tâm tr ng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do

B Tâm tr ng cô đơn, nh ẽo

C Tâm tr ng căm thù những kẻ đã biến cu c sống tự do, tự t i của nó hành cu c sống ngục tù mua vui cho mọi người

D Tâm tr ng tiếc nuối những ngày tháng oanh i t , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ

Câu 10: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ có ảnh hưởng và tác đ ng như thế nào đến các

tầng ớp nhân dân, nhất à thế h thanh niên úc bấy giờ?

Trang 6

A Bi u hi n ý chí quyết tâm, tin tưởng vào sự nghi p cách m ng của những người tù chính tr đang b giam giữ

B Kín đáo khơi gợi òng yêu nước, yêu tự do và quyết tâm chống giặc cứu nước của nhân dân, đặc bi t à tầng ớp thanh niên

C Tác đ ng đến tinh thần hăng say ao đ ng, sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ trong buổi đầu xây dựng đất nước

D T o ra tâm í bi quan, chán chường trước cu c sống thực t i, ước muốn được thoát i khỏi hi n thực

Câu 11: Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ được sáng tác theo th thơ gì và với giọng đi u

như thế nào?

A Th thơ tự do, giọng đi u nhẹ nhàng, du dương

B Th thơ 8 chữ, giọng đi u thiết tha, húng tráng

C Th thơ thất ngôn bát cú, giọng đi u bi ai, sầu thảm

D Th thơ tứ tuy t , giọng thơ sầu thảm, thống thiết

Câu 12: Vì sao con hổ i bực b i, chán ghét cảnh sống ở vườn bách thú?

Trang 7

Câu 13: Khung cảnh núi rừng nơi “hầm thiêng ngự tr ” theo ời của con hổ à m t

khung cảnh như thế nào?

A Là khung cảnh nhỏ bé, u buồn, không có gì hấp dẫn

B Là khung cảnh nước non hùng vĩ, oai inh

C Là khung cảnh tầm thường, giả t o, đáng ên án

D Là khung cảnh tối tăm, chứa đựng nhiều c m bẫy

Câu 14: Hình ảnh con hổ b giam cầm trong vườn bách thú (Nhớ rừng, Thế Lữ) thực

chất à hình ảnh của ai?

A Người nông dân trước cách m ng tháng tám, 1945

B Hình ảnh người chiến sĩ cách m ng

C Hình ảnh người sĩ phu yêu nước

D Hình ảnh người thanh niên yêu nước trước cách m ng tháng 8/ 1945

Câu 15: Hoài Thanh cho rằng: “Ta tưởng trừng thấy những chữ b xô đẩy, b dằn vặt bởi

m t sức m nh phi thường” Theo em, ý kiến đó chủ yếu nói về đặc đi m gì của bài thơ

Trang 8

Bài tập 2: Có ý kiến cho rằng: "Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ (Ngữ văn 8, tập 2) tràn đầy

cảm xúc ãng m n" Em hãy cho biết cảm xúc ãng m n được th hi n trong bài thơ như thế nào?

Bài tập 3: Chứng minh rằng: “Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là một bộ tranh Tứ bình

ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập SGK Ngữ văn 8 tập 2

Câu 1: Nhận d ng các đo n văn thuyết minh

Đo n văn a và b có câu chủ đề đầu đo n, có m t số từ ngữ chủ đề (đo n a: thế

giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng, đo n b: Phạm Văn Đồng: nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn) Các câu sau có chức năng chứng minh

cho ý chủ đề

Trang 9

Câu 2: Sửa các đo n văn thuyết minh chưa chuẩn

a N i dung n x n và chưa m ch c Nên giới thi u cấu t o trước (các phần ru t bút

gồm đầu bút, ống mực; vỏ bút gồm thân bút, móc gài, nút bẩm); sau đó giới thi u cách

sử dụng: khi viết cần àm gì, khi viết xong cần àm gì

b N i dung thuyết minh về đèn bàn cũng có sự n x n Nên giới thi u ba phần:

(1) Phần đế đèn

(2) Phần thân đèn gồm ống thép, dây đi n, công tắc, đui đèn, bóng đèn

(3) Phần chao đèn gồm khung sắt và vải ụa (cũng có khi bằng sắt có tráng men trắng)

II Luy n tập

Câu 1: Viết mở bài và kết bài cho đề văn: " iới thi u trường em"

Câu 2: Hồ Chí Minh, ãnh tụ vĩ đ i của nhân dân Vi t Nam Vốn mang trong tim mình

nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân t c Sau khi trở về nước, Bác đã dành toàn b cu c đời mình cống hiến cho

sự nghi p cách m ng của nước nhà Chúng ta hôm nay sống trong không khí h nh phúc, hòa bình m t phần ớn phải k đến công ao và sự ãnh đ o tài tình, sáng suốt của Người

Câu 3: Đo n văn thuyết minh về cuốn sách Ngữ Văn 8, tập 1

ÔN TẬP VỀ CÁCH TRÌNH BÀY ĐOẠN VĂN Kết cấu đoạn văn

Trong văn bản, nhất à văn ngh uận, ta thường gặp những đo n văn có kết cấu phổ biến: quy n p, diễn d ch, tổng phân hợp; bên c nh đó à đo n văn có kết cấu so sánh, nhân quả, vấn đáp, đòn bẩy, nêu giả thiết, hỗn hợp,…

1 Đoạn diễn dịch

Trang 10

Đo n diễn d ch à m t đo n văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng

ở đầu đo n, các câu còn i tri n khai ý tưởng chủ đề, mang ý nghĩa minh ho , cụ th Các câu tri n khai được thực hi n bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình uận; có th kèm những nhận xét, đánh giá và b c sự cảm nhận của người viết

Ví dụ:

- Đo n văn diễn d ch

Một chiếc lá rụng có linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có

chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ Có chiếc

lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành Có chiếc lá đầy

âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại

(Khái Hưng)

Mô hình đoạn văn: Câu 1 à câu mở đo n, mang ý chính của đo n gọi à câu chủ đề Các

câu còn i à những câu tri n khai àm rõ ý của câu chủ đề

2 Đoạn quy nạp

Đo n văn quy n p à đo n văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ th nhằm hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đo n Các câu trên được trình bày bằng thao tác minh

ho , ập uận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung

Ví dụ: Đo n văn quy n p:

Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là gần gũi

và thường là ch u ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha Chúng được mẹ cho bú sữa, bồng

Trang 11

ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm đau…Với vi c nhận thức thông qua quá trình bé tự quan sát, học hỏi tự nhiên hàng ngày và ảnh hưởng đặc bi t các đức của người mẹ, đã hình thành dần dần bản tính của đứa con theo ki u

“mưa dầm, thấm âu” Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác

thông qua những hành đ ng của người gần gũi nhất chủ yếu à người mẹ Chính người phụ nữ là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình

(Trần Thanh Thảo)

Mô hình đoạn văn: Các câu đầu tri n khai, từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối

– câu chủ đề, th hi n ý chính của đo n

3 Đoạn tổng phân hợp

Đo n văn tổng phân hợp à đo n văn phối hợp diễn d ch với quy n p Câu mở

đo n nêu ý khái quát bậc m t, các câu tiếp theo khai tri n ý khái quát, câu kết đo n à ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở r ng Những câu khai tri n được thực hi n bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình uận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng,

đ từ đó đề xuất nhận đ nh đối với chủ đề, tổng hợp i, khẳng đ nh thêm giá tr của vấn

đề

Ví dụ: Đo n văn tổng phân hợp, n i dung nói về đ o í uống nước nhớ nguồn:

“Lòng biết ơn là cơ sở của đạo làm người (1) Hiện nay trên khắp đất nước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh, liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng (2) Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực

sự quan tâm, chăm sóc các đối tượng chính sách (3) Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn; các gia đình liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng, săn sóc tận tình (4) Rồi những cuộc hành quân về chiến trường xưa tìm hài cốt đồng đội, những nghĩa trang liệt sĩ đẹp đẽ với đài Tổ quốc ghi công sừng sững, uy nghiêm, luôn nhắc nhở mọi người, mọi thế hệ hãy nhớ ơn các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng vì độc lập, tự do…(5)Không thể nào kể hết

những biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta

(6) Đạo lí này là nền tảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (7)

Trang 12

Mô hình đoạn văn: Đo n văn gồm bảy câu:

 Câu đầu (tổng): Nêu ên nhận đ nh khái quát về đ o àm người, đó à òng biết ơn

 Năm câu tiếp (phân): Phân tích đ chứng minh bi u hi n của đ o í uống nước nhớ nguồn

 Câu cuối (hợp): Khẳng đ nh vai trò của đ o í uống nước nhớ nguồn đối với vi c xây dựng xã h i

4 Đoạn văn song hành (Không có câu chủ đề): Đây à đo n văn có các câu tri n khai

n i dung song song nhau, không n i dung nào bao trùm lên n i dung nào Mỗi câu trong

đo n văn nêu m t khía c nh của chủ đề đo n văn, àm rõ cho n i dung đọan văn

VD:

Trong tập “Nhật kí trong tù”(Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng Cũng

có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc

(Lê Th Tú An)

5 Đoạn văn móc xích: Đo n văn có kết cấu móc xích à đo n văn mà các ý gối đầu, đan

xen nhau và th hi n cụ th bằng vi c lặp l i m t vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau Đo n móc xích có th có hoặc không có câu chủ đề

VD:

Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều người đọc khó mà biết có đúng là thơ Nguyễn Trãi không Đúng là thơ Nguyễn Trãi rồi thì cũng không phải là dễ hiểu đúng Lại có khi chữ hiểu đúng, câu hiểu đúng mà toàn bài không hiểu Không hiểu vì không biết chắc bài thơ bài thơ được viết ra lúc nào trong cuộc đời nhiều nổi chìm của Nguyễn Trãi Cũng một bài thơ nếu viết năm 1420 thì có một ý nghĩa, nếu viết năm 1430 thì nghĩa khác hẳn

(Hoài Thanh)

Trang 13

QUÊ HƯƠNG (TẾ HANH)

A Câu hỏi và bài tập SGK Ngữ văn 8 tập 2

Bố cục:

- 2 câu đầu: iới thi u chung về àng quê

- 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá

- 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến

- 4 câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ àng, nhớ bi n quê hương

Câu 1:

a Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi được miêu tả trong 6 câu (câu 3 - câu 8)

- Câu 3 - 4: Thời đi m ra khơi à m t buổi sáng đẹp trời, thời tiết rất thuận ợi cho vi c

đi bi n: bầu trời cao r ng, trong trẻo, gió mát nhẹ, bình minh nhuốm màu hồng rực rỡ Dân chài à những chàng trai căng tràn sức ực, háo hức ra khơi

- Câu 5 - 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi m t cách dũng mãnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe m nh; m t o t từ ngữ diễn tả thế băng tới của con

thuyền: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng t o nên khí thế ao đ ng hăng say, sức m nh

khoẻ khoắn của người dân chài

- Câu 7 - 8: Hình ảnh cánh buồm trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn àng sáng ên vẻ đẹp ãng m n Từ đó, hình ảnh cánh buồm căng gió bi n quen thu c bỗng trở nên ớn ao, thiêng iêng vừa thơ m ng vừa hùng tráng

b Cảnh đón thuyền cá về bến sau m t ngày ao đ ng (8 câu tiếp)

- Cảnh ồn ào, tấp nập trên bến khi đón thuyền về và niềm vui trước những thành quả ao

đ ng, gợi ra m t sức sống, nh p sống náo nhi t

Ngày đăng: 15/01/2021, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng thống kê các văn bản đã học ở KH2 stt  Tên  - Văn 8_HỆ THỐNG CÂU HỎI ôn tập văn 8 trực tuyến
p bảng thống kê các văn bản đã học ở KH2 stt Tên (Trang 1)
- Câu 5- 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi mt cách dũng mãnh được ví như con  tuấn  mã  đẹp  và  khỏe  m nh;  m t   o t  từ  ngữ  diễn  tả  thế  băng  tới  của  con  thuyền: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng t o nên khí thế  ao đ ng hăng say, sức m n - Văn 8_HỆ THỐNG CÂU HỎI ôn tập văn 8 trực tuyến
u 5- 6: Hình ảnh con thuyền băng mình ra khơi mt cách dũng mãnh được ví như con tuấn mã đẹp và khỏe m nh; m t o t từ ngữ diễn tả thế băng tới của con thuyền: hăng, phăng, mạnh mẽ, vượt càng t o nên khí thế ao đ ng hăng say, sức m n (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w