Bài toán tăng giảm số hộ dân, số máy điện khi sử dụng điện:.. Công suất nơi tiêu thụ P’ là không đổi.[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 21: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI
Với: Pphat I.Uphat
Trong đó: PPhát = P, UPhát = U là công suất và hiệu điện thế nơi phát. Nếu cos < 1 thì:
Trang 2II Các dạng bài tập về máy biến áp.
Loại 1: MÁY BIẾN ÁP LÝ TƯỞNG
a Ví dụ:
Ví dụ 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240 V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12 V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
12
=> N2 =
240
12.1000 = 50 vòng. Chọn C
Ví dụ 2 : Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50 Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 12 A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
Trang 3=> I1 =
3000
500.12 = 2 A. Chọn A
Ví dụ 3: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây lần lượt là 10000 vòng và 200 vòng.
a/ Muốn tăng áp thì cuộn nào là cuộn sơ cấp? Nếu đặt vào cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng U1= 220 V thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu? b/ Cuộn nào có tiết diện dây lớn hơn?
b/ Cuộn sơ cấp có tiết diện dây lớn hơn vì N1 < N2 hay I1 > I2 => R1 < R2 mà
R = ρl / S
Ví dụ 4: Một máy biến áp gồm có cuộn sơ cấp 300 vòng, cuộn thứ cấp 1500 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V.
Trang 4Vì = 0 nên e200 2 cos100t (V). Chọn C
b Trắc nghiệm:
Câu 1: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua hao phí của máy. Số vòng dây cuộn thứ cấp là
A. 1100 vòng B. 2000 vòng C. 2200 vòng D. 2500 vòng Câu 2: Một máy biến áp một pha có số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là
2000 vòng và 100 vòng. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là 120 V – 0,8 A. Bỏ qua mất mát điện năng thì điện áp hiệu dụng và công suất ở mạch thứ cấp là:
A. 6 V – 96 W. B. 240 V – 96 W. C. 6 V – 4,8 W. D. 120 V – 4,8 W Câu 3: Cuộn thứ cấp của máy biến thế có 1000 vòng. Từ thông xoay chiều trong lõi biến thế có tần số 50 Hz và giá trị cực đại 0,5 mWb. Suất điện động hiệu dụng của cuộn thứ cấp là:
Câu 4: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Biết N1 = 10N2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều u = U0cos(t) thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là
62000
Bỏ qua mất mát điện năng thì P2 = P1 = U1.I1 = 120.0,8 = 96 W. Chọn A Câu 3:
Trang 50 2
2 U N
N
=
20
20
N
N U
(3)
10018
20
2 2
áp đó là 2U, nếu tăng thêm 3n vòng ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây này để hở bằng:
100
N
N
Trang 6n N
n N N
n N
U
U
N
n N
U
U
3 2
1
2
1 2 1
1 2 1
3
N
n N U
100
2
n N
Câu 2: Mắc vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy tăng áp lý tưởng một điện
áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi U. Nếu đồng thời giảm số vòng dây ở cuộn sơ cấp 2n vòng và ở thứ cấp 5n vòng thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp để hở là không đổi so với ban đầu. Nếu đồng thời tăng 30 vòng ở cả hai cuộn thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp để hở thay đổi một lượng ∆U = 0,05U so với ban đầu. Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp tương ứng là:
A. N1= 560 vòng, N2= 1400 vòng. B. N1= 770 vòng, N2= 1925 vòng.
C. N1= 480 vòng, N2= 1200 vòng. D. N1= 870 vòng, N2= 2175 vòng Câu 3: (ĐH-2010): Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng
N
N U
100
5,112
100
2 2
N N
Trang 7
Từ (1) và (3) : 100 900
5,112
100
1 1
Trang 91 1
1 2
Hướng dẫn:
Gọi e0 là suất điện động cảm ứng tức thời xuất hiện ở mỗi vòng dây khi biến áp được nối vào nguồn điện xoay chiều.
Trang 10sơ cấp. Khi thử máy, ở cuộn thứ cấp đo được U2 = 264 V với cuộn sơ cấp đúng thiết kế ban đầu, điện áp nguồn là U1 = 110 V. Số vòng dây bị quấn ngược (sai) là:
Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần số vòng dây cuộn sơ cấp. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở
là 1,92U. Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 40 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí máy biến thế. Số vòng dây cuộn sơ cấp là:
Câu 3: Một máy biến áp lí tưởng được sử dụng bởi một điện áp xoay chiều. Lúc mới sản xuất, tỉ số điện áp hiệu dụng của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2. Sau một thời gian sử dụng, do lớp cách điện kém nên có n vòng dây ở cuộn thứ cấp
bị nốí tắt, vì vậy tỉ số điện áp hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2,5.
Để xác định n, người ta quấn thêm vào cuộn thứ cấp 180 vòng dây (cùng chiều với chiều cuốn ban đầu) thì tỉ số điện áp hiệu dụng giữa cuộn sơ và thứ cấp là 1,6; n có giá trị là?
Câu 4: Một học sinh quấn một máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần số vòng dây cuộn sơ cấp. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở
là 1,92U Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 40 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí máy biến thế. Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến thế này là
Câu 5 (ĐH-2011): Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ
số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
Câu 6: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là 100 V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đi n vòng dây thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là U; nếu tăng n
Trang 11Câu 7: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp của máy đó là 1,5. Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là
A. 200 vòng B. 100 vòng C. 150 vòng D. 250 vòng
Câu 8: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là 100 V. Nếu tăng thêm n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là U; nếu giảm bớt n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là 2U. Nếu tăng thêm 2n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp có thể là
Câu 9: Một thợ điện dân dụng quấn một máy biến áp với dự định hệ số hạ áp là k
= 2. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, người thợ này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = const, rồi dùng vôn kế lí tưởng xác định tỉ số x giữa điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu x = 43 %. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 26 vòng thì x = 45 %. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định thì người thợ điện phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp:
Câu 10: Trong giờ thực hành, một học sinh muốn tạo ra một máy biến áp với số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 4 lần cuộn thứ cấp do xảy ra sự cố nên cuộn thứ cấp
bị thiếu một số vòng dây, muốn xác định số vòng dây quấn thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ với dự định ban đầu, học sinh dùng ampe kế và
đo được tỉ số cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp và sơ cấp là 200/43, sau đó học sinh quấn thêm vào cuộn thứ cấp 48 vòng thì tỉ số đó là 40/9, bỏ qua hao phí của máy. Để được máy đúng như dự đinh thì số vòng dây học sinh cần quấn thêm tiếp là bao nhiêu?
Câu 11 (ĐH-2014): Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A và B có các cuộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt
Trang 12là N1A, N2A, N1B, N2B. Biết N2A = kN1A; N2B = 2kN1B; k > 1; N1A + N2A + N1B +
N2B = 3100 vòng và trong bốn cuộn dây có hai cuộn có số vòng dây đều bằng
N. Dùng kết hợp hai máy biến áp này thì có thể tăng điện áp hiệu dụng U thành 18U hoặc 2U. Số vòng dây N là
A. 600 hoặc 372. B. 900 hoặc 372. C. 900 hoặc 750. D. 750 hoặc 600
4 Hướng dẫn phần trắc nghiệm:
264
1102
2
1 n
N
x N
vòng
Chọn B
Câu 2: Ta có: N2 = 2N1
1000 80
2 80
92
,
1 2
N U
U
Chọn B Câu 3 :
Ta có:
6 , 1
1 180
5 , 2 1 2 1
1 2 1
, 2
1 2 1
,
2
1 2 1
U
N
n N U
U
N
N U
Câu 5 :
Gọi N1, N2 là số vòng dây ban đầu của mỗi cuộn; n là số vòng phải quấn thêm cần tìm. Ta có:
Trang 14N U
12
= 1+
2
2n
N = 1 +
23
1 2
0, 43
N
' 2 1
26
0, 45
N N
2 2
2 1
65026
N N
và N2B = 2kN
Trang 15N
2 + kN = 3100 (2k2
Giả sử N1A = N1B = N thì (k + 1 + 2k + 1)N = 3100 → N = 281,8 (loại)
Nếu N1A = N2B = N thì (k + 1 + 1 + 1
2k)N = 3100 → N = 600 Nếu N2A = N1B = N thì (1 + 1
k + 2k + 1)N = 3100 → N = 372 Nếu N2A = N2B = N thì (1
k +
1 2k + 1 + 1)N = 3100 → N = 1240. Chọn A.Loại 4: MÁY BIẾN ÁP NHIỀU CUỘN DÂY
a Ví dụ :
Ví dụ 1: Trong máy biến thế ở hình dưới, cuộn sơ cấp có n1=1320 vòng, hiệu điện thế U1= 220 V, một cuộn thứ cấp có U2 = 10 V, I2 = 0,5 A; cuộn thứ cấp thứ hai
có n3=36 vòng, I3=1,2 A Cường độ dòng điện trong cuộn sơ cấp và số vòng
Trang 16A. I1 = 0,023 A; n2 = 60 vòng B. I1= 0,055A; n2 = 60 vòng
C. I1 = 0,055A; n2 = 86 vòng. D. I1 = 0,023A; n2 = 86 vòng
Trang 17b/ Khi dùng vôn kế (có điện trở vô cùng lớn) để đo hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở, người ta thấy vôn kế chỉ 199 V. So sánh kết quả này với giá trị ở câu a và giải thích tại sao? Hãy xác định tỉ số giữa cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp và điện trở hoạt động của nó
Hướng dẫn:
Trang 18b Trắc nghiệm:
Câu 1: Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có 500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 100 V. Mạch thứ cấp là một bóng đèn dây tóc tiêu thụ công suất 25 W. Cường độ dòng điện qua đèn bằng:
Câu 2: Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2: 3. Cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ là mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R
Trang 1920 Ω thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu?
Câu 5: Cuộn sơ cấp của máy biến áp mắc qua ampe kế vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì ampe kế chỉ 0,0125 A. Biết cuộn thứ cấp mắc vào mạch gồm một nam châm điện có r 1 và một điện trở R 9 Tỉ số giữa vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp bằng 20. Bỏ qua hao phí. Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp ở cuộn thứ cấp là?
I2 = 1,2 A. Cuộn thứ cấp thứ 2 có n3 = 24 vòng và I3 = 2 A. Xác định cường độ dòng điện I1
A. 0,04 A B. 0,06 A C. 0,08 A D. 0,1 A
Câu 7 (QG-2015): Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng
20 V vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có tổng số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2200 vòng. Nối hai đầu cuộn thứ cấp với đoạn mạch AB (hình vẽ); trong đó, điện trở R có giá trị không đổi, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,2 H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị
3 2
10 ( ) 3
thì vôn kế (lí tưởng) chỉ giá trị cực đại bằng 103,9 V (lấy là 60 3V). Số vòng
sơ cấp là 1 kV, hệ số công suất của mạch thứ cấp là 0,8, thì cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là:
Trang 200, 25
U Z I
Trang 212 2
)
C AB
Z Z R
Z R U
2 2
)(
C
C L AB
Z R
Z Z R U
) (
C
C L
Z R
Z Z R
2
2
C
C L L
Z R
Z Z Z
có giá trị cực tiểu => Y’(ZC) = 0 => R2 – ZC
2 2
)
C AB
Z Z R
Z R U
9600
P I
Trang 22b Công suất hao phí:
2 2
2 2
Trang 231 1 1
2
H1H
H1HU
2 1 1
2
H1H
H1HI
Trang 2410 110
10
6 2 12 2
P = 0,1P = 10000 kW. Chọn A
Ví dụ 3: Công suất hao phí trên đường dây tải là 500 W. Sau đó người ta mắc vào mạch tụ điện, nên công suất hao phí giảm đến cực tiểu 245 W. Hệ số công suất lúc đầu gần giá trị nào sau đây nhất
= 5000 V, công suất điện là 500 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cos φ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây do tỏa nhiệt?
Câu 2: Người ta cần truyền một công suất điện 200 kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000 V trên đường dây có điện trở tổng cộng 20 Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là:
10 25
cos
10 2
%5,12125,0500000
Trang 253 2 3
Trang 26I2 =
3 2
Hướng dẫn:
Độ giảm thế : ΔU = I R = 2 kV
Trang 272
) cos (
P R
2
) cos
U
. Câu 4: Khi truyền điện năng có công suất P từ nơi phát điện xoay chiều đến nơi tiêu thụ thì công suất hao phí trên đường dây là ∆P. Để công suất hao phí trên đường dây chỉ còn là P
n
(với n > 1), ở nơi phát điện người ta sử dụng một máy biến áp (lí tưởng) có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là
Trang 28chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện
bị nối tắt bởi một vật có điện trở có giá trị xác định R). Để xác định vị trí Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,40 A, còn khi hai đầu dây tại N được nối tắt bởi một đoạn dây có điện trở không đáng kể thì cường độ dòng điện qua nguồn là 0,42 A. Khoảng cách MQ là
A. 135 km. B. 167 km. C. 45 km. D. 90 km.
Câu 7: Người ta truyền một công suất 5 MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 5 km. Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U = 100
kV. Muốn độ giảm thế trên đường dây không quá 1 % U thì tiết diện của đường dây dẫn phải thỏa điều kiện nào? Biết điện trở suất của dây tải điện là
Câu 11: Người ta truyền tải điện năng từ A đến B. Ở A dùng một máy tăng thế và
ở B dùng hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở 40 Ω. Cường độ dòng điện trên dây là 50 A, công suất hao phí bằng trên dây bằng 5 % công suất tiêu thụ ở
B và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ thế là 200 V. Biết dòng điện và hiệu điện thế luôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên máy biến thế. Tỉ số biến đổi của máy hạ thế là:
3 Hướng dẫn phần trắc nghiệm:
Câu 1: Dùng máy biến áp tăng điện áp trước khi truyền tải. Đáp án C.
Câu 2: Nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền tải lên n lần thì công suất hao phí trên đường dây giảm n2 lần. Đáp án A.