1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

Máy biến áp - Truyền tải điện năng

56 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 650,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán tăng giảm số hộ dân, số máy điện khi sử dụng điện:.. Công suất nơi tiêu thụ P’ là không đổi.[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 21: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI

 Với: Pphat I.Uphat       

Trong đó: PPhát = P, UPhát = U là công suất và hiệu điện thế nơi phát.       Nếu  cos  <  1  thì: 

Trang 2

II Các dạng bài tập về máy biến áp.

Loại 1: MÁY BIẾN ÁP LÝ TƯỞNG

a Ví dụ:

Ví dụ 1: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng dây và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp là 240 V. Để hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 12 V thì số vòng dây của cuộn thứ cấp là: 

12

=> N2 =

240

12.1000 = 50 vòng.  Chọn C

Ví dụ 2 : Một máy biến thế có số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng, cuộn thứ cấp 500 vòng, được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50 Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 12 A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là 

Trang 3

=> I1 = 

3000

500.12 = 2 A. Chọn A

Ví dụ 3: Một máy biến áp lí tưởng có hai cuộn dây lần lượt là 10000 vòng và 200 vòng. 

a/ Muốn tăng áp thì cuộn nào là cuộn sơ cấp? Nếu đặt vào cuộn sơ cấp điện áp hiệu dụng U1= 220 V thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu? b/ Cuộn nào có tiết diện dây lớn hơn?

b/  Cuộn sơ cấp có tiết diện dây lớn hơn vì N1 < N2  hay I1 > I2 => R1 < R2 mà  

  R = ρl / S

Ví dụ 4: Một máy biến áp gồm có cuộn sơ cấp 300 vòng, cuộn thứ cấp 1500 vòng. Mắc cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V. 

Trang 4

Vì   = 0 nên e200 2 cos100t (V). Chọn C

b Trắc nghiệm:

Câu 1: Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V. Khi đó  điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua hao phí của máy. Số vòng dây cuộn thứ cấp là 

  A. 1100 vòng         B. 2000 vòng      C. 2200 vòng       D. 2500 vòng Câu 2: Một máy biến áp một pha có số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là 

2000 vòng và 100 vòng. Điện áp và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là 120 V – 0,8 A. Bỏ qua mất mát điện năng thì điện áp hiệu dụng và công suất ở mạch thứ cấp là: 

  A. 6 V – 96 W.    B. 240 V – 96 W.   C. 6 V – 4,8 W.     D. 120 V – 4,8 W Câu 3: Cuộn thứ cấp của máy biến thế có 1000 vòng. Từ thông xoay chiều trong lõi  biến  thế  có  tần  số  50  Hz  và  giá  trị  cực  đại  0,5  mWb.  Suất  điện  động  hiệu dụng của cuộn thứ cấp là: 

Câu 4: Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là N1 và N2. Biết N1 = 10N2. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều u = U0cos(t) thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 

62000

Bỏ qua mất mát điện năng thì P2 = P1 = U1.I1 = 120.0,8 = 96 W. Chọn A Câu 3:  

Trang 5

0 2

2 U N

N

 = 

20

20

N

N U

   (3) 

10018

20

2 2

áp đó là 2U, nếu tăng thêm 3n vòng ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây này để hở bằng: 

100

N

N

Trang 6

n N

n N N

n N

U

U

N

n N

U

U

3 2

1

2

1 2 1

1 2 1

3

N

n N U

100

2

n N

Câu 2: Mắc vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy tăng áp lý tưởng một điện 

áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng  không đổi  U. Nếu đồng thời  giảm số  vòng dây ở cuộn sơ cấp 2n vòng và ở thứ cấp 5n vòng thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp để hở là không đổi so với ban đầu. Nếu đồng thời tăng 30 vòng ở cả hai cuộn  thì  điện  áp  hiệu  dụng  ở  cuộn  thứ  cấp  để  hở  thay  đổi  một  lượng  ∆U  = 0,05U so với ban đầu. Số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp tương ứng là: 

  A. N1= 560 vòng, N2= 1400 vòng.   B. N1= 770 vòng, N2= 1925 vòng. 

  C. N1= 480 vòng, N2= 1200 vòng.   D. N1= 870 vòng, N2= 2175 vòng Câu 3: (ĐH-2010): Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng  

N

N U

100

5,112

100

2 2

N N

 

Trang 7

 Từ (1) và (3) :  100 900

5,112

100

1 1

Trang 9

  1 1

1 2

Hướng dẫn: 

Gọi e0 là suất điện động cảm ứng tức thời xuất hiện ở mỗi vòng dây khi biến áp được nối vào nguồn điện xoay chiều. 

Trang 10

sơ cấp. Khi thử máy, ở cuộn  thứ cấp đo được U2 = 264 V với cuộn sơ cấp đúng thiết kế ban đầu, điện áp nguồn là U1 = 110 V. Số vòng dây bị quấn ngược (sai)  là: 

Câu 2: Một học sinh quấn một máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần  số  vòng  dây  cuộn  sơ  cấp.  Khi  đặt  vào  hai  đầu  cuộn  sơ  cấp  điện  áp  xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở 

là 1,92U. Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 40 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí máy biến thế. Số vòng dây cuộn sơ cấp là: 

Câu 3: Một máy biến áp lí tưởng được sử dụng bởi một điện áp xoay chiều. Lúc mới sản xuất, tỉ số điện áp hiệu dụng của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2. Sau một thời gian sử dụng, do lớp cách điện kém nên có n vòng dây ở cuộn thứ cấp 

bị nốí tắt, vì vậy tỉ số điện áp hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp bằng 2,5. 

Để xác định n, người ta quấn thêm vào cuộn thứ cấp 180 vòng dây (cùng chiều với chiều cuốn ban đầu) thì tỉ số điện áp hiệu dụng giữa cuộn sơ và thứ cấp là 1,6; n có giá trị là? 

Câu 4: Một học sinh quấn một máy biến áp có số vòng dây cuộn thứ cấp gấp hai lần  số  vòng  dây  cuộn  sơ  cấp.  Khi  đặt  vào  hai  đầu  cuộn  sơ  cấp  điện  áp  xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở 

là 1,92U Khi kiểm tra thì phát hiện trong cuộn thứ cấp có 40 vòng dây bị quấn ngược chiều so với đa số các vòng dây trong đó. Bỏ qua mọi hao phí máy biến thế. Tổng số vòng dây đã được quấn trong máy biến thế này là 

Câu 5 (ĐH-2011): Một học sinh quấn một  máy biến áp với dự định số  vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ 

số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua  mọi  hao  phí  trong  máy  biến  áp.  Để được  máy  biến  áp  đúng  như  dự  định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp 

Câu 6:  Đặt  vào  hai    đầu cuộn  sơ  cấp  của  một  máy  biến  áp lí  tưởng  một  điện  áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi  để hở là 100 V. Ở cuộn sơ cấp, khi ta giảm bớt đi n vòng dây thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là U; nếu tăng n 

Trang 11

Câu 7: Có hai máy biến áp lí tưởng (bỏ qua mọi hao phí) cuộn sơ cấp có cùng số vòng dây nhưng cuộn thứ cấp có số vòng dây khác nhau. Khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy thứ nhất thì tỉ số giữa điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp của máy đó là 1,5. Khi đặt điện áp xoay chiều nói trên vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy thứ hai thì tỉ số đó là 2. Khi cùng thay đổi số vòng dây của cuộn thứ cấp của mỗi máy 50 vòng dây rồi lặp lại thí nghiệm thì tỉ số điện áp nói trên của hai máy là bằng nhau. Số vòng dây của cuộn sơ cấp của mỗi máy là 

  A. 200 vòng         B. 100 vòng       C. 150 vòng         D. 250 vòng

Câu 8:  Đặt  vào  hai    đầu cuộn  sơ  cấp  của  một  máy  biến  áp lí  tưởng  một  điện  áp xoay chiều có giá trị không đổi thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở là 100 V. Nếu tăng thêm n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở là U; nếu giảm bớt  n vòng dây ở cuộn sơ cấp thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi  để hở là 2U. Nếu tăng thêm 2n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì  hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp có thể  là  

Câu 9: Một thợ điện dân dụng quấn một máy biến áp với dự định hệ số hạ áp là k 

= 2. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, người thợ này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = const, rồi dùng vôn kế lí tưởng xác định tỉ số x giữa điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu x = 43 %. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 26 vòng thì x = 45 %. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định thì người thợ điện phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp: 

Câu 10: Trong giờ thực hành, một học sinh muốn tạo ra một  máy biến áp với số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 4 lần cuộn thứ cấp do xảy ra sự cố nên cuộn thứ cấp 

bị thiếu một số vòng dây, muốn xác định số vòng dây quấn thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ với dự định ban đầu, học sinh  dùng ampe kế và 

đo được tỉ số cường độ dòng điện ở cuộn thứ cấp và sơ cấp là 200/43, sau đó học sinh quấn thêm vào cuộn thứ cấp 48 vòng thì tỉ số đó là 40/9, bỏ qua hao phí  của    máy.  Để  được  máy  đúng  như  dự  đinh  thì  số  vòng  dây  học  sinh  cần quấn thêm tiếp là bao nhiêu? 

Câu 11 (ĐH-2014): Một học sinh làm thực hành xác định số vòng dây của hai máy biến áp lí tưởng A và B có các cuộn dây với số vòng dây (là số nguyên) lần lượt 

Trang 12

là N1A, N2A, N1B, N2B. Biết N2A = kN1A; N2B = 2kN1B;  k > 1; N1A + N2A + N1B + 

N2B = 3100 vòng và trong bốn cuộn dây có hai cuộn có số vòng dây đều bằng 

N. Dùng kết hợp hai máy biến áp này thì có thể tăng điện áp hiệu dụng U thành 18U hoặc 2U. Số vòng dây N là 

A. 600 hoặc 372.  B. 900 hoặc 372.  C. 900 hoặc 750.  D. 750 hoặc 600

4 Hướng dẫn phần trắc nghiệm:

264

1102

2

1  n

N

x N

vòng

Chọn B

Câu 2: Ta có: N2 = 2N1   

1000 80

2 80

92

,

1 2

N U

U

 Chọn B Câu 3 :  

Ta có:

6 , 1

1 180

5 , 2 1 2 1

1 2 1

, 2

1 2 1

,

2

1 2 1

U

N

n N U

U

N

N U

Câu 5 :  

Gọi N1, N2 là số vòng dây ban đầu của mỗi cuộn; n là số vòng phải quấn thêm cần tìm. Ta có: 

Trang 14

N U

12

 = 1+

2

2n

N = 1 + 

23

1 2

0, 43

N

' 2 1

26

0, 45

N N

2 2

2 1

65026

N N

 và N2B = 2kN  

Trang 15

N

2  + kN = 3100     (2k2

Giả sử N1A = N1B = N thì (k + 1 + 2k + 1)N = 3100 → N = 281,8 (loại) 

Nếu N1A = N2B = N thì (k + 1 + 1 +  1

2k)N = 3100 → N = 600 Nếu N2A = N1B = N thì (1 + 1

k + 2k + 1)N = 3100 → N = 372 Nếu N2A = N2B = N thì (1

k  + 

1 2k + 1 + 1)N = 3100 → N = 1240. Chọn A.Loại 4: MÁY BIẾN ÁP NHIỀU CUỘN DÂY

a Ví dụ :

Ví dụ 1: Trong máy biến thế ở hình dưới, cuộn sơ cấp có n1=1320 vòng, hiệu điện thế U1= 220 V, một cuộn thứ cấp có U2 = 10 V, I2 = 0,5 A; cuộn thứ cấp thứ hai 

có  n3=36  vòng,  I3=1,2  A Cường  độ  dòng  điện  trong  cuộn  sơ  cấp  và  số  vòng 

Trang 16

  A. I1 = 0,023 A; n2 = 60 vòng  B. I1= 0,055A; n2 = 60 vòng       

C. I1 = 0,055A; n2 = 86 vòng.   D. I1 = 0,023A; n2 = 86 vòng

Trang 17

b/ Khi dùng vôn kế (có điện trở vô cùng lớn) để đo hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở, người ta thấy vôn kế chỉ 199 V. So sánh kết quả này với giá trị ở câu a và giải thích tại sao? Hãy xác định tỉ số giữa cảm kháng ZL của cuộn sơ cấp và điện trở hoạt động của nó

Hướng dẫn: 

Trang 18

b Trắc nghiệm:

Câu 1: Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có 500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn sơ cấp là 100 V. Mạch thứ cấp là một bóng đèn dây tóc tiêu thụ công suất 25 W. Cường độ dòng điện qua đèn bằng: 

Câu 2: Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2: 3. Cuộn thứ cấp nối với tải tiêu thụ là mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R 

Trang 19

20 Ω thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp bằng bao nhiêu? 

Câu 5: Cuộn sơ cấp của máy biến áp mắc qua ampe kế vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì ampe kế chỉ 0,0125 A. Biết cuộn thứ cấp mắc vào mạch gồm một nam châm điện có  r 1   và một điện trở  R 9   Tỉ số giữa vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp bằng 20. Bỏ qua hao phí.  Độ lệch pha giữa cường độ dòng điện và điện áp ở cuộn thứ cấp là? 

I2 = 1,2 A. Cuộn thứ cấp thứ 2 có n3 = 24 vòng và I3 = 2 A. Xác định cường độ dòng điện I1 

  A. 0,04 A        B. 0,06 A        C. 0,08 A       D. 0,1 A

Câu 7 (QG-2015): Đặt một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 

20 V vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng có tổng số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là 2200 vòng. Nối hai đầu cuộn thứ cấp với đoạn mạch AB (hình  vẽ);  trong đó, điện trở R có giá trị  không đổi,  cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,2 H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung C đến giá trị 

3 2

10 ( ) 3

  thì vôn kế (lí tưởng) chỉ giá trị cực đại bằng 103,9 V (lấy là 60 3V). Số vòng 

sơ cấp là 1 kV, hệ số công suất của mạch thứ cấp là 0,8, thì cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp là: 

Trang 20

0, 25

U Z I

Trang 21

2 2

)

C AB

Z Z R

Z R U

2 2

)(

C

C L AB

Z R

Z Z R U

) (

C

C L

Z R

Z Z R

2

2

C

C L L

Z R

Z Z Z

 có giá trị cực tiểu     => Y’(ZC) = 0 => R2 – ZC

2 2

)

C AB

Z Z R

Z R U

9600

P I

Trang 22

b Công suất hao phí:

2 2

2 2

Trang 23

1 1 1

2

H1H

H1HU

2 1 1

2

H1H

H1HI

Trang 24

10 110

10

6 2 12 2

 P  = 0,1P = 10000 kW. Chọn A

Ví dụ 3: Công suất hao phí trên đường dây tải là 500 W. Sau đó người ta mắc vào mạch tụ điện, nên công suất hao phí giảm đến cực tiểu 245 W. Hệ số công suất lúc đầu gần giá trị nào sau đây nhất 

= 5000 V, công suất điện là 500 kW. Hệ số công suất của mạch điện là cos φ = 0,8. Có bao nhiêu phần trăm công suất bị mất mát trên đường dây do tỏa nhiệt? 

Câu 2: Người ta cần truyền một công suất điện 200 kW từ nguồn điện có hiệu điện thế 5000 V trên đường dây có điện trở tổng cộng 20 Ω. Độ giảm thế trên đường dây truyền tải là: 

10 25

cos

10 2

%5,12125,0500000

Trang 25

3 2 3

Trang 26

   I2 = 

3 2

Hướng dẫn: 

      Độ giảm thế : ΔU = I R = 2 kV 

Trang 27

2

) cos (

P R

2

) cos

U

. Câu 4: Khi  truyền điện năng có công suất P từ nơi  phát điện xoay chiều đến nơi tiêu thụ thì công suất hao phí trên đường dây là ∆P. Để công suất hao phí trên đường  dây  chỉ  còn là  P

n

  (với  n  >  1),  ở  nơi  phát  điện  người  ta  sử  dụng  một máy biến áp (lí tưởng) có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp là 

Trang 28

chiều dài của dây). Do sự cố, đường dây bị rò điện tại điểm Q (hai dây tải điện 

bị  nối  tắt  bởi  một  vật  có  điện trở có  giá  trị  xác  định  R).  Để xác  định  vị  trí  Q, trước tiên người ta ngắt đường dây khỏi  máy phát và tải tiêu thụ, sau đó dùng nguồn điện không đổi 12 V, điện trở trong không đáng kể, nối vào hai đầu của hai dây tải điện tại M. Khi hai đầu dây tại N để hở thì cường độ dòng điện qua nguồn  là  0,40  A,  còn  khi  hai  đầu  dây  tại  N  được  nối  tắt  bởi  một  đoạn  dây  có điện  trở  không  đáng  kể  thì  cường  độ  dòng  điện qua nguồn  là 0,42  A.  Khoảng cách MQ là 

   A. 135 km.           B. 167 km.       C. 45 km.        D. 90 km. 

Câu 7: Người ta truyền một công suất 5 MW từ nhà máy điện đến nơi tiêu thụ cách nhau 5 km. Hiệu điện thế hiệu dụng cuộn thứ cấp của máy tăng áp là U = 100 

kV. Muốn độ giảm thế trên đường dây không quá 1 % U thì tiết diện của đường dây  dẫn  phải  thỏa  điều  kiện  nào?  Biết  điện  trở  suất  của  dây  tải  điện  là 

Câu 11: Người ta truyền tải điện năng từ A đến B. Ở A dùng một máy tăng thế và 

ở B dùng hạ thế, dây dẫn từ A đến B có điện trở 40 Ω. Cường độ dòng điện trên dây là 50 A, công suất hao phí bằng trên dây bằng 5 % công suất tiêu thụ ở 

B và hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp của máy hạ thế là 200 V. Biết dòng điện và hiệu điện thế luôn cùng pha và bỏ qua hao phí trên máy biến thế. Tỉ số biến đổi của máy hạ thế là: 

3 Hướng dẫn phần trắc nghiệm:

Câu 1: Dùng máy biến áp tăng điện áp trước khi truyền tải.  Đáp án C. 

Câu 2: Nếu tăng điện áp hiệu dụng ở nơi truyền tải lên n lần thì công suất hao phí trên đường dây giảm n2 lần. Đáp án A. 

Ngày đăng: 15/01/2021, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 1: Trong máy biến thế ở hình dưới, cuộn sơ cấp có n 1 =1320 vòng, hiệu điện  thế U1= 220 V, một cuộn thứ cấp có U2 = 10 V, I2 = 0,5 A; cuộn thứ cấp thứ hai  có  n 3=36  vòng,  I3=1,2  A - Máy biến áp - Truyền tải điện năng
d ụ 1: Trong máy biến thế ở hình dưới, cuộn sơ cấp có n 1 =1320 vòng, hiệu điện  thế U1= 220 V, một cuộn thứ cấp có U2 = 10 V, I2 = 0,5 A; cuộn thứ cấp thứ hai  có  n 3=36  vòng,  I3=1,2  A (Trang 15)
quấn trên một lõi thép chung hình khung chữ nhật. Cuộn sơ cấp có N 1  = 1320  vòng dây; cuộn thứ cấp thứ hai có N3 = 25 vòng dây. Khi mắc vào hai đầu cuộn  sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220 V thì hiệu điện thế  hiệu dụng ở hai đầ - Máy biến áp - Truyền tải điện năng
qu ấn trên một lõi thép chung hình khung chữ nhật. Cuộn sơ cấp có N 1  = 1320  vòng dây; cuộn thứ cấp thứ hai có N3 = 25 vòng dây. Khi mắc vào hai đầu cuộn  sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 = 220 V thì hiệu điện thế  hiệu dụng ở hai đầ (Trang 16)
Hình câu 8  C B  - Máy biến áp - Truyền tải điện năng
Hình c âu 8  C B (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w