1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đầu tư phát triển tại Công ty truyền tải Điện I giai đoạn 2011-2020

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 650,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Là doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực độc quyền về truyền tải điện, với nhiệm vụ cung ứng đủ điện năng cho nền kinh tế xã hội, bởi vậy trong hoạt động đầu tư phát triển, [r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

“Ngành điện là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn trong sự phát triển

KT-XH của đất nước TTĐ được coi là trục xương sống đối với ngành điện và có mối quan hệ khăng khít đối với sự phát triển của ngành điện Sự phát triển của TTĐ luôn gắn liền với sự phát triển của ngành điện và không thể tách rời .”

“Vì vậy, việc ĐTPT ngành điện nói chung và TTĐ nói riêng,“đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội là vô cùng cấp thiết, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới như ASEAN, AFTA, WTO….””

“Xuất phát từ thực tế đó và qua tìm hiểu tại PTC1,“tác giả chọn đề tài nghiên cứu:

“Đầu tư phát triển tại Công ty Truyền tải điện I giai đoạn 2011 – 2020” để phân tích,

nghiên cứu thực trạng và những hạn chế trong hoạt động ĐTPT tại PTC1 thời gian qua,

từ đó, tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT tại Công ty.” ”

1.2 Mục đích nghiên cứu

“Sau khi hiện thực hoá những vấn đề lý luận về ĐTPT trong DN TTĐ, luận văn tập trung xây dựng“hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả ĐTPT để vận dụng cụ thể vào PTC1; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động ĐTPT tại PTC1 và phát hiện những mặt được, những mặt chưa được; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT tại PTC1 trong thời gian tới.” ”

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

“Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về hoạt động ĐTPT, đánh giá hiệu quả hoạt động ĐTPT, biện pháp nâng cao hiệu quả của ĐTPT tại PTC1 .”

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Hoạt động ĐTPT do PTC1 làm chủ đầu tư

“Về thời gian: Chuỗi thời gian mà luận văn sử dụng số liệu phân tích là giai đoạn

2011 – 2015, thời gian đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT cho DN là tới năm

2020 .”

Trang 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

“Về lý luận, luận văn hệ thống những vấn đề về hoạt động ĐTPT tại DN TTĐ, vai trò, tầm quan trọng và nguyên tắc, các nội dung của hoạt động ĐTPT tại DN TTĐ .”

“Về thực tiễn, luận văn nghiên cứu, phân tích,“đánh giá thực trạng hoạt động ĐTPT tại PTC1 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐTPT tại Công ty, góp phần vào sự phát triển của Công ty.” ”

1.5 Phương pháp nghiên cứu

“Luận“văn sử dụng tổng hợp những phương pháp phổ biến sau: Phương pháp phân tích, Phương pháp tổng hợp, Phương pháp so sánh – đối chiếu, Phương pháp thống

kê, Phương pháp dự báo.” ”

1.6 Bố cục của luận văn

“Ngoài“phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương như sau:”

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Truyền tải điện I giai đoạn

2011 – 2015

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển tại Công ty Truyền tải điện I đến năm 2020

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÁC DOANH

NGHIỆP TRUYỀN TẢI ĐIỆN

Trang 3

2.1 Đặc điểm đầu tƣ phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện

2.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện

“ĐTPT trong các DN TTĐ là việc đầu tư vào các công trình lưới điện nhằm tạo ra

hệ thống lưới điện truyền tải ngày càng hiện đại, từ đó làm tăng sản lượng điện năng cung ứng trên thị trường thông qua hệ thống TTĐ và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng .”

2.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển tại doanh nghiệp truyền tải điện

“ĐTPT“góp phần xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm lắp đặt”trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ“khoa học kỹ thuật trong hoạt động”SXKD của DN TTĐ, thay thế MMTB đã cũ, lạc hậu Thêm vào đó là đầu tư cho các công trình XDCB như nhà xưởng, nhà điều hành, TBA để“nâng cao chất lượng và khả năng”truyền tải ngày một tốt hơn Ngoài ra, ĐTPT còn“tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đội ngũ công nhân, kỹ sư, đội ngũ cán bộ quản lý nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất.” ”

2.1.3 Đặc điểm đầu tư phát triển tại doanh nghiệp truyền tải điện

Thứ nhất, vốn yêu cầu lớn

Thứ hai, trong hoạt động đầu tư của DN TTĐ thì hoạt động đầu tư XDCB chiếm

phần lớn

Thứ ba, thời gian thực hiện đầu tư dài, hoạt động đầu tư phải thực hiện trên phạm vi

rộng, trải dài khắp các tỉnh, thành phố, từ đồng bằng đến miền núi, công trình xây dựng theo tuyến, khó khăn trong khâu GPMB

Thứ tư, lao động đòi hỏi có kinh nghiệm và quá trình đầu tư phải đảm bảo an toàn

cho NLĐ

Thứ năm, đầu tư vào các công trình TTĐ có kỹ thuật phức tạp

Thứ sáu, đầu tư của các DN TTĐ đều có tác động tích cực đến hiệu quả KTXH

hơn là hiệu quả tài chính

2.2 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện

2.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn“vốn chủ sở hữu được hình thành từ phần tích luỹ nội bộ DN”(vốn hình thành ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại) và phần khấu hao hàng năm

Trang 4

2.2.2 Nguồn vốn nợ

“Đối với DN TTĐ, nguồn vốn nợ có thể được hình thành qua các kênh như sau: Trái phiếu DN, Nguồn vốn tín dụng ngân hàng, Nguồn vốn tín dụng ĐTPT, Nguồn vốn tín dụng thương mại, Nguồn vốn khác (Đền bù, địa phương ứng trước…) ”

2.3 Nội dung đầu tƣ phát triển tại các doanh nghiệp truyền tải điện

2.3.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

“Hoạt động đầu tư XDCB chủ yếu là nâng cấp, sửa chữa các TBA, nâng công suất MBA, lắp đặt thêm MBA, nâng cấp, sữa chữa đường dây truyền tải, xây dựng nhà điều hành sản xuất… Ngoài ra là đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ, duy trì SXKD như mua MBA, máy cắt, biến điện áp, biến dòng điện…“các thiết bị có tính chuyên môn hóa cao,”đặc thù công việc để đảm bảo yêu cầu sản xuất tốt nhất.“Đầu tư vào cơ sở hạ tầng,

hệ thống văn phòng làm việc,”hệ thống thông tin liên lạc cũng là một trong những nội dung thiết yếu .”

2.3.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực

“Đầu tư“nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn cho NLĐ là một nội dung quan trọng trong quá trình ĐTPT của DN truyền tải, bao gồm: Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện đầy đủ các chế độ BHYT, BHXH cho NLĐ; quản lý, điều chỉnh đơn giá tiền lương chi tiết cho từng công việc…”.”

2.3.3 Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ

“Đối với ngành TTĐ, với đặc thù là MMTB“có kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn cao, vì thế nâng cao chất lượng MMTB sẽ làm tăng khả năng hoạt động của lưới điện truyền tải, đặc biệt là giảm thiểu sự hao phí điện năng trên đường dây truyền tải

là yếu tố quan trọng nhất.” ”

2.3.4 Đầu tư bảo vệ môi trường

“Với các DN TTĐ thì“việc đầu tư xây dựng hệ thống TTĐ, đảm bảo cung ứng điện một cách đầy đủ và ổn định luôn đi kèm với vấn đề tác động môi trường Yếu tố BVMT thường xuyên được lồng ghép và trở thành điều kiện không thể thiếu trong mọi hoạt động của các DN TTĐ.”Đầu tư BVMT bao gồm giảm thiếu tối đa các“tác động xấu đến môi trường”bằng nhiều biện pháp như thiết kế đường dây tránh các khu vực nhạy cảm

Trang 5

về môi trường, khu vực rừng đặc dụng, quản lý chất thải nguy hại… mà vẫn đảm bảo chất lượng truyền tải, đáp ứng yêu cầu an toàn, liên tục, ổn định và hiệu quả .”

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển tại doanh nghiệp truyền tải điện

2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư bao gồm: Khối lượng vốn đầu tư thực hiện,

Giá trị tài sản cố định tăng thêm, Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm, Chất lượng nguồn nhân lực.

2.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư bao gồm: Doanh thu tăng thêm so với vốn

đầu tư, Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư, Suất đầu tư, Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, Hiệu quả

xã hội.

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển tại doanh nghiệp truyền tải điện

2.5.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

“Đối với một DN TTĐ thì môi trường bên ngoài có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ĐTPT với các yếu tố như sau: Môi trường kinh tế vĩ mô, Môi trường pháp lý, Môi trường KHCN, Điều kiện địa hình địa chất .”

2.5.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

“Môi trường bên trong DN có“ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động”ĐTPT của

DN TTĐ Đó là các nhân tố như sau: Lực lượng thực hiện hoạt động đầu tư, Cơ sở vật chất của DN, Mục tiêu chiến lược phát triển của DN, Nguồn VĐT của DN .”

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TRUYỀN

TẢI ĐIỆN I GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

Trang 6

3.1 Đặc điểm của Công ty Truyền tải điện I ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư tại Công ty

“Trong 5 năm qua, hoạt động SXKD của PTC1, cụ thể là sự tăng lên nhanh chóng về quy mô của nguồn vốn chủ sở hữu đã có những tác động không nhỏ đến hoạt động ĐTPT của Công ty .”

“Lĩnh vực hoạt động của PTC1 là QLVH an toàn, ổn định lưới TTĐ trên địa bàn các tỉnh thành miền Bắc từ đèo Ngang trở ra, do đó, Công ty thường xuyên phải tích cực đầu tư xây dựng và cải tạo nâng cấp hệ thống lưới TTĐ ngày càng hiện đại và đồng bộ hơn .”

“Là doanh nghiệp Nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực độc quyền về truyền tải điện, với nhiệm vụ cung ứng đủ điện năng cho nền kinh tế xã hội, bởi vậy trong hoạt động đầu tư phát triển, PTC1 luôn đặt chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội lên hàng đầu Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư của PTC1 chịu sự giám sát chặt chẽ của EVNNPT và EVN, vì thế hệ thống lưới điện của Công ty phải đáp ứng các yêu cầu về vận hành “An toàn, Linh hoạt, Tin cậy và Kinh tế” .”

3.2 Thực trạng đầu tư phát triển tại Công ty Truyền tải điện I giai đoạn 2010 – 2015

3.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư

3.2.1.1 Quy mô vốn đầu tư

“Trong giai đoạn 2011 – 2015, tình hình ĐTPT tại PTC1 có những bước chuyển biến tích cực Song song với việc xây dựng mới các công trình điện, Công ty cũng tập trung vào công tác sửa chữa, củng cố, cải tạo lưới điện, TBA đảm bảo vận hành an toàn Bên cạnh đó, do nhu cầu về phụ tải lớn nên Công ty đã tiến hành mua mới một số MBA

để tập trung chống quá tải Ngoài ra, Công ty còn đảm bảo đầu tư về nhân lực, công nghệ, đầu tư BVMT… Do đó mà tổng VĐT của PTC1 đã tăng đáng kể qua các năm .”

3.2.1.2 Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

Cơ cấu nguồn vốn của PTC1 tương đối đa dạng nhưng nguồn vốn chủ yếu của Công ty vẫn là do EVN và EVNNPT cấp xuống Nguồn VĐT của Công ty có từ vốn trong nước và vốn vay nước ngoài trong đó nguồn vốn trong nước chiếm tỷ trọng lớn nhất

Trang 7

3.2.2 Nội dung đầu tư phát triển tại Công ty Truyền tải điện I

“Hoạt động ĐTPT tại PTC1 trong những năm qua bao gồm: Đầu tư cho nội dung xây lắp, Đầu tư vào MMTB, Đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực, Đầu tư nghiên cứu KHCN và Đầu tư BVMT Trong đó, tỷ trọng vốn cho đầu tư XDCB vẫn luôn chiếm một

tỷ trọng lớn nhất.“Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định đến sự phát triển của DN, đặc biệt là đối với DN TTĐ.”Có“thể thấy nguồn vốn dành cho hoạt động XDCB giai đoạn 2011 – 2015 đóng vai trò chủ đạo trong tổng VĐT của Công ty khi tăng một cách nhanh chóng về số lượng cũng như luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu cấu nguồn VĐT, trên 95%.”Ngoài ra,“đầu tư vào các lĩnh vực khác như đầu tư vào nguồn nhân lực hay KHCN, đầu tư BVMT… chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ, dưới 5% trong tổng VĐT đã thực hiện.” ”

3.2.3 Quản lý hoạt động đầu tư tại Công ty Truyền tải điện I

3.2.3.1 Chủ thể tham gia QLDA tại PTC1 và các bên liên quan

“Trong các dự án của Công ty, có rất nhiều các chủ thể tham gia vào dự án Cụ thể như sau: Các cấp có thẩm quyền, Công ty PTC1, Các nhà thầu, Người dân trong khu vực

dự án, Các bên liên quan (Điện lực cấp Tỉnh, thành phố, Công ty mua bán điện, Trung tâm thí nghiệm điện) .”

“Tại PTC1, trước khi đi vào QLDA, PTC1 trực tiếp QLDA và thành lập ra Tổ QLDA Sau khi Tổ QLDA được thành lập, Ban Giám đốc giao nhiệm vụ cụ thể cho các phòng ban chức năng, nghiệp vụ theo bảng cơ cấu phân tách công việc

3.2.3.2 Các văn bản pháp lý có liên quan chi phối hoạt động đầu tư của PTC1

Hoạt động đầu tư của PTC1 luôn được căn cứ và điều chỉnh cho phù hợp với các văn bản pháp lý có liên quan

3.2.3.3 Quy trình đầu tư tại Công ty Truyền tải điện I

Quy trình đầu tư tại PTC1 được thực hiện theo trình tự các bước cụ thể và được quản

lý một cách khá khoa học, chặt chẽ, hợp lý

3.2.3.4 Công tác quản lý hoạt động đầu tư tại Công ty Truyền tải điện I

a Quản lý dự án đầu tư

- Trong“giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 8

- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác sử dụng

b Quản lý đấu thầu

“Đối với PTC1 thì Công ty đứng dưới vai trò là bên mời thầu, tham gia đấu thầu

để lựa chọn ra những nhà thầu cho công trình, dự án Các công trình của Công ty chủ yếu

là tổ chức đấu thầu, chỉ có một số do đặc thù của dự án là phải chia theo các giai đoạn và

do Công ty tự thực hiện như dự án cải tạo .”

3.3 Đánh giá hoạt động đầu tƣ phát triển tại Công ty Truyền tải điện I giai đoạn

2011 – 2015

3.3.1 Kết quả đầu tư

“Vốn đầu tư thực hiện khá lớn và tăng theo thời gian, Giá trị tài sản cố định tăng thêm một cách đáng kể, Năng lực sản xuất phục vụ có xu hướng tăng và Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng được nâng cao

3.3.2 Hiệu quả đầu tư

“Các chỉ tiêu như: Doanh thu tăng thêm so với vốn đầu tư, Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư, Suất đầu tư và Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư còn khá hạn chế Tuy nhiên, các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội như: Suất sự cố, Sản lượng điện truyền tải, Tỷ lệ tổn thất điện năng và Năng suất lao động đã có những dấu hiệu khả quan và cải thiện rõ rệt trong thời gian qua .”

3.3.3.1 Hạn chế

Thứ nhất, vấn đề thu xếp, huy động VĐT còn khó khăn, thường xuyên gặp phải

tình trạng thiếu vốn và tiến độ giải ngân nhiều dự án chậm

Thứ hai, Công ty đã phải bỏ ra chi phí nhập khẩu MMTB rất lớn, tuy nhiên

MMTB chưa được nâng cấp đồng bộ

Thứ ba, Công ty chưa xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực trong dài hạn Thứ tư, công tác lập dự án của Công ty chưa mạnh, hầu hết các dự án của Công ty

đều thuê tư vấn bên ngoài lập, Công ty chỉ lập một số dự án có quy mô nhỏ, đơn giản

Thứ năm, công tác thẩm định dự án của Công ty đôi lúc còn nặng về xem xét, đánh

giá thủ tục có tính chất hành chính mà chưa coi trọng đúng mức tới việc phân tích, đánh giá tính khả thi và tính hiệu quả của dự án được thẩm định

Trang 9

Thứ sáu, việc thực hiện một số gói thầu vẫn đang rơi vào tình trạng bị chậm tiến

độ, chất lượng gói thầu chưa thật sự tốt

Thứ bảy, việc thực hiện thỏa thuận tuyến đối với các dự án của Công ty còn nhiều

vướng mắc dẫn đến kéo dài thời gian xây dựng công trình

Thứ tám, khó khăn trong công tác đền bù, GPMB, tái định cư cho các công trình

điện

Thứ chín, lưới điện truyền tải vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phụ tải

3.3.3.2 Nguyên nhân

Thứ nhất, giá truyền tải điện không phản ánh đúng chi phí và không đảm bảo lợi nhuận,

vốn đối ứng cũng như các chỉ số tài chính, điều kiện cho vay của các tổ chức tín dụng

Thứ hai, MMTB trong các dự án TTĐ thường yêu cầu hàm lượng công nghệ kỹ

thuật cao và hiện đại

Thứ ba, mô hình tổ chức và cơ chế quản lý đào tạo nguồn nhân lực của PTC1 còn

bộc lộ những bất cập cần được đổi mới

Thứ tư, PTC1 còn chưa thực sự quan tâm đến công tác tuyển dụng, xây dựng đội

ngũ cán bộ lập dự án có trình độ chuyên môn cao và tâm huyết cho Công ty

Thứ năm, công tác thẩm định dự án của PTC1 vẫn chưa được hình thành theo một

hệ thống thống nhất, khách quan và khoa học

Thứ sáu, bản thân các nhà thầu không đủ năng lực, kể cả năng lực tài chính

Thứ bảy, thủ tục thỏa thuận tuyến với các địa phương sở tại phải qua nhiều bước

và thường xuyên có thay đổi tuyến so với tuyến đã được thỏa thuận ban đầu

Thứ tám, cơ chế, chính sách trong công tác đền bù, GPMB còn nhiều bất cập và

tồn tại

Thứ chín, chưa có cơ chế ràng buộc về trách nhiệm giữa các khách hàng lớn với

EVN, EVNNPT và PTC1 về đăng ký sử dụng điện nên việc đầu tư lưới điện truyền tải cung cấp điện cho các khách hàng lớn rất bị động

Trang 10

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐTPT TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN I ĐẾN NĂM 2020

4.1 Định hướng phát triển của Công ty Truyền tải điện I đến năm 2020

4.1.1 Mục tiêu phát triển

4.1.2 Phương hướng phát triển

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT tại PTC1

Có 3 nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả ĐTPT tại PTC1 bao gồm: Nhóm giải pháp tăng cường huy động vốn, Nhóm giải pháp về sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, Nhóm giải pháp cho công tác quản lý hoạt động đầu tư

4.3.1 Nhóm giải pháp tăng cường huy động vốn

4.3.1.1 Tạo lập vốn chủ sở hữu

4.3.1.2 Vốn vay tín dụng từ ngân hàng và các tổ chức tài chính

4.3.2 Nhóm giải pháp về sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư

4.3.2.1 Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư

4.3.2.2 Giải pháp về đầu tư MMTB

4.3.2.3 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực

4.3.2.4 Giải pháp về bảo vệ và giảm thiểu tác động môi trường

4.3.3 Nhóm giải pháp cho công tác quản lý hoạt động đầu tư

4.3.3.1 Về công tác lập và thẩm định dự án

4.3.3.2 Về hoạt động đấu thầu

4.3.3.3 Về công tác quản lý dự án

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 17/01/2021, 02:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w