1. Trang chủ
  2. » School Life

ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI NGẪU NHIÊN TỚI TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

6 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 362,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổn thất công suất và tổn thất điện năng là chỉ tiêu quan trọng trong các bài toán qui hoạch, thiết kế và vận hành hệ thống điện nói chung và lưới điện phân phối. Tổn thất điện [r]

Trang 1

97

ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI NGẪU NHIÊN TỚI TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG

TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

Vũ Văn Thắng 1 , Bạch Quốc Khánh 2

1 Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên

2 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

TÓM TẮT

Phụ tải điện là đại lượng mang tính ngẫu nhiên phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trước đây tổn thất điện năng thường được tính toán với giả thiết thông số của tải là xác định như tải luôn là cực đại (theo thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất) hay đồ thị phụ tải ngày điển hình (theo mùa trong năm) Những giả thiết trên dẫn đến kết quả tính toán tổn thất điện năng có sai số lớn và ảnh hưởng tới hiệu quả của các phương án đầu tư Do đó, nghiên cứu này giới thiệu một mô hình tính toán tổn thất điện năng trên cơ sở lựa chọn mô hình xác suất biểu diễn tính ngẫu nhiên của phụ tải Tính toán kiểm tra bằng chương trình lập trong ngôn ngữ lập trình GAMS trên LĐPP 33 nút Kết quả được so sánh với các trường hợp phụ tải xác định để đánh giá ảnh hưởng của tải ngẫu nhiên tới tổn thất điện năng của LĐPP

Từ khóa: Lưới điện phân phối (LĐPP), Tổn thất điện năng, Tải ngẫu nhiên, GAMS

Tổn thất công suất và tổn thất điện năng là chỉ

tiêu quan trọng trong các bài toán qui hoạch,

thiết kế và vận hành hệ thống điện nói chung

và lưới điện phân phối Trong đó, tổn thất

điện năng được sử dụng làm mục tiêu trong

các bài toán nâng cấp đường dây và lựa chọn

thiết bị bù [1] Hàm mục tiêu cực tiểu chi phí

tính toán bao gồm chi phí tổn thất điện năng

cũng được sử dụng rỗng rãi để so sánh và lựa

chọn phương án đầu tư [2]-[14] …

Trước đây, tổn thất điện năng thường được

tính toán theo phương pháp phụ tải xác định

(không thay đổi) với công suất cực đại và thời

khối lượng tính toán nhỏ nhưng thường gặp

sai số lớn do bỏ qua sự thay đổi của phụ tải

[2] Do đó, để giảm sai số và đáp ứng gần hơn

với điều kiện thực tiễn, trong thời gian gần

đây, tổn thất điện năng được tính toán theo đồ

thị phụ tải ngày điển hình trong mỗi mùa

[5]-[7] Tổn thất điện năng được xác định chính

xác hơn bởi tính toán trong từng chế độ làm

việc của LĐPP Tuy nhiên, khối lượng tính

toán tăng mạnh gây khó khăn khi tính toán

những hệ thsống thực tiễn với qui lớn và thời

*

Tel: 0915 176569, Email: thangvvhtd@tnut.edu.vn

gian xét dài (96 chế độ - mỗi ngày 24 chế độ

và 4 mùa trong năm)

Thực tế, phụ tải luôn mang tính ngẫu nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện thời tiết, khách hàng… Do đó, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, hàm phân phối xác suất chuẩn đã được nghiên cứu và sử dụng để biểu diễn xác suất của phụ tải điện trong các nghiên cứu [8] [9] bởi sự phù hợp với thông số ngẫu nhiên của tải trong thực tiễn Trong một hàm phân

bố xác suất, số lượng trạng thái là rất lớn (hàm liên tục) nên việc lựa chọn số lượng trạng thái hay chế độ tính toán của LĐPP quyết định đến tính chính xác và khối lượng tính toán

Vì vậy, cần lựa chọn số trạng thái phù hợp trong mỗi bài toán nhằm giảm khối lượng tính toán

mà vẫn đảm bảo sai số nhỏ [10]

Trong những bài toán qui mô lớn của LĐPP, việc tính toán trào lưu công suất từ đó xác định tổn thất công suất và tổn thất điện năng

có khối lượng tính toán rất lớn Do đó, nhiều chương trình tính toán và ngôn ngữ lập trình giải tích lưới điện đã được giới thiệu [11]-[13] trong đó General Algebraic Modeling System (GAMS) là ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép lập các bài toán tối ưu với những mô hình lớn và phức tạp Mô hình được trình bày ngắn gọn và đơn giản, cho phép sử dụng những liên hệ đại số và miêu tả

mô hình độc lập với giải thuật tính toán

Trang 2

Từ những phân tích trên, nghiên cứu này giới

thiệu một mô hình tính toán tổn thất điện

năng của LĐPP xét đến tính ngẫu nhiên của

phụ tải Kết quả được so sánh với các mô

hình tính toán trước đây với tải xác định để từ

đó đánh giá ảnh hưởng của tải ngẫu nhiên tới

kết quả tính toán tổn thất của LĐPP Chương

trình tính toán tổn thất điện năng theo các mô

hình giới thiệu được lập trong ngôn ngữ lập

trình GAMS

Phần tiếp theo của bài báo sẽ giới thiệu mô

hình ngẫu nhiên của phụ tải và các mô hình

toán Kết quả tính toán, so sánh hiệu quả của

các mô hình và kết luận cũng được trình bày

MÔ HÌNH NGẪU NHIÊN CỦA PHỤ TẢI

Nhu cầu của các phụ tải không xác định mà

mang tính ngẫu nhiên Nhiều mô hình xác

suất biểu diễn tính ngẫu nhiên của các đại

lượng đã được giới thiệu Trong đó, xác suất

của phụ tải thường được phân bố theo hàm

mật độ xác suất chuẩn như đã trình bày trong

các nghiên cứu [8]-[10] và được biểu diễn

như biểu thức (1)

2

2 2

( | , )

( ) exp

2 2

P X x

x

f x

 



(1)

là phương sai

MÔ HÌNH TOÁN

Như đã giới thiệu ở trên, phương pháp xác

định phụ tải có ảnh hưởng lớn tới việc tính

toán chính xác tổn thất điện năng của LĐPP

Do đó, mô hình tính toán được xây dựng

trong 3 trường hợp để đánh giá ảnh hưởng bởi

tính ngẫu nhiên của phụ tải tới tổn thất điện

năng nhằm xác định chính xác hơn các chỉ

tiêu kinh tế kỹ thuật trong các bài toán thiết

kế và vận hành LĐPP: i) Tính toán theo thời

gian chịu tổn thất công suất lớn nhất (mô hình

MH1) ii) Tính toán theo ĐTPT ngày điển

hình (mô hình MH2) iii) Theo mô hình ngẫu

nhiên của tải (mô hình MH3)

Mô hình MH1

Trong mô hình này, thông số của tải được xác định theo giá trị công suất cực đại và thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất Khi đó, tổn thất

(2) với tổn thất công suất khi phụ tải cực đại, ax

m

P

max

max

1

2

N N

ij i j i j j i

i j

thất công suất lớn nhất được xác định theo

như biểu thức sau đây

4 2 ax

Tổn thất công suất và tổn thất điện năng được xác định thông qua thông số chế độ của LĐPP khi thỏa mãn ràng buộc cân bằng công suất nút trong chế độ phụ tải cực đại như biểu thức (5) với công suất tác sdụng và phản kháng của tải là P pt i.,Q pt i.

1

1

.cos( )

.sin( )

N

pt i ij i j j i j

N

pt i ij i j j i j

P Y U U

Q Y U U

  

  

(5)

Mô hình MH2

ĐTPT ngày điển hình là phương pháp được

sử dụng phổ biến khi xét đến thay đổi của tải theo thời gian trong ngày và mùa trong năm [1] [2] Khi đó, tổn thất điện năng được tính toán theo từng giờ vận hành của từng mùa

trong ngày

,

N N

s h s

s h

Trang 3

99

Tổn thất công suất trong mỗi giờ vận hành là

,

s h

P

, ,

i s h

mùa s, giờ h.

1

2

N N

s h ij i s h j s h

i j

i s h j s h j s h i s h

Ràng buộc cân bằng công suất nút trong từng

chế độ vận hành của LĐPP được tính toán

như biểu thức (8)

1

1

N

pt i s h ij i s h j s h j s h i s h

j

N

pt i s h ij i s h j s h j s h i s h

j

(8)

Trong đó: P pt i s h , , , Q pt i s h , , là công suất tác

dụng và phản kháng của tải trong từng chế độ

vận hành được xác định theo biểu thức (9) với

,

s h

xác định từ đồ thị phụ tải

pt i s h pt i s h pt i s h pt i s h

Mô hình MH3

Tải ngẫu nhiên được xác định bởi hàm xác

suất như đã giới thiệu ở trên Tại mỗi trạng

thái, trị số của phụ tải được xác định bởi hệ số

tải so với công suất lớn nhất và xác suất

tương ứng Do đó, tổn thất điện năng của

LĐPP khi xét đến tải ngẫu nhiên được xác

định theo biểu thức (10) với xác suất của tải ở

là số trạng thái tính toán

1

k

N

k k k

trạng thái k được xác định theo biểu thức sau

điện áp nút i tại mỗi trạng thái tính toán.

1

2

2 cos( )

N N

i j

i k j k i k j k j k i k

 

Ràng buộc cân bằng công suất trong trạng

thái tính toán k được xác định theo (12)

1

1

N

pt i k ij i k j k j k i k j

N

pt i k ij i k j k j k i k j

P Y U U

Q Y U U

(12)

và phản kháng của tải, xác định theo biểu

pt i k pt i k pt i k pt i k

Các mô hình đề xuất trên được lập chương trình tính toán bằng ngôn ngữ lập trình The General Algebraic Modeling System (GAMS) [13] và được tính toán áp dụng như phần dưới đây TÍNH TOÁN ÁP DỤNG

Những giả thiết và tham số của thiết bị

Sơ đồ và tham số của LĐPP

Sơ đồ LĐPP 33 nút, điện áp 22kV như giới thiệu trên hình 1 được sử dụng để tính toán kiểm tra trong cả 3 trường hợp Phụ tải cực đại và thông số của lưới điện trong phần PL1

và PL2

ĐTPT và tham số xác suất của tải

LĐPP thường cung cấp cho một khu vực nhỏ nên giả thiết tất cả các tải có cùng ĐTPT ngày điển hình cho mỗi mùa như trên hình 2 với phụ tải lớn nhất vào 18 giờ mùa hè và nhỏ nhất vào 1giờ mùa đông Từ ĐTPT ngày điển hình xác định được thời gian làm việc với công suất cực đại là 5388 giờ

Từ thông số giả thiết như trên, tính toán theo hàm phân bố chuẩn đã giới thiệu ở trên xác định được đồ thị phân bố xác suất của tải như trên hình 3 Hệ số tải được phân bố từ 0.37 tới 1 với xác suất lớn nhất khi hệ số tải đạt 0.6 là 0.152

Từ đồ thị phân bố xác suất cho thấy, số lượng các trạng thái là rất lớn và việc lựa chọn số trạng thái tính toán là rất quan trọng Số lượng trạng thái nhỏ sẽ gây sai số lớn và ngược lại số trạng thái lớn sẽ làm tăng khối lượng tính toán Do đó, để đảm bảo giữa tính chính xác và khối lượng tính toán nghiên cứu lựa chọn số lượng trạng thái là 15 tương ứng với hệ số tải thay đổi từ 0.3 đến 1 với mỗi

Trang 4

Hình 1 Sơ đồ LĐPP

Hình 2 ĐTPT ngày điển hình

Hình 3 Phân bố xác suất của tải

Kết quả tính toán

Tính toán tổn thất điện năng của LĐPP trên

với các phương pháp xác định tải khác nhau

trong 3 trường hợp với 3 mô hình Kết quả

trình bày trên bảng 1 Trong MH1 (tính toán

tổn thất điện năng trong MH2 (tính toán theo

trong MH3 (tính toán theo mô hình xác suất) là

Bảng 1 So sánh tổn thất điện năng

TT Chỉ tiêu tính toán MH1 MH2 MH3

1 Tổn thất điện năng (103kWh) 4407.7 3528.2 3538.1

2 So sánh MH2 và

3 So sánh MH3 và

Kết quả trên cho thấy, sai số gặp phải khi sử dụng phương pháp tính toán theo thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất tăng 1.53% so với phương pháp sử dụng ĐTPT Tuy nhiên, MH2 đòi hỏi tính toán với 96 chế độ nên khối lượng và thời gian tính toán lớn Ngược lại, MH1 chỉ phải tính toán cho 1 chế độ

Tương tự, so sánh MH3 và MH2 trên bảng 1 cho thấy, khi tính toán với mô hình xác suất của tải thì tổn thất điện năng có sai số rất nhỏ

so phương pháp sử dụng ĐTPT, chỉ 0.02%

Vì vậy, đã nâng cao được tính chính xác của kết quả tính toán Hơn nữa, MH3 sử dụng số lượng chế độ tính toán nhỏ, 15 chế độ, so với MH2 đã giảm khối lượng và thời gian tính toán Điều này rất quan trọng trong những bài toán có qui mô lớn và khối lượng tính toán lớn như bài toán qui hoạch LĐPP, bài toán xét đến các nguồn điện phân tán trong qui hoạch và vận hành LĐPP…

KẾT LUẬN Nghiên cứu này giới thiệu phương pháp xác định thông số của tải theo hàm phân bố xác suất và mô hình xác suất tính toán tổn thất điện năng của LĐPP Phương pháp đề xuất đã đáp ứng gần hơn với điều kiện thực tiễn bởi nhu cầu của tải điện là đại lượng ngẫu nhiên Chương trình tính toán được lập trong ngôn ngữ lập trình GAMS và tính toán kiểm tra, so sánh kết quả với các phương pháp sử dụng thông số tải xác định Kết quả cho thấy, mô hình xác suất cho kết quả chính xác tương đương với phương pháp sử dụng ĐTPT Tuy nhiên, phương pháp có ưu điểm là giảm được

số chế độ tính toán nên giảm được khối lượng

0

0.02

0.04

0.06

0.08

0.1

0.12

0.14

0.16

0.18

Hệ số tải

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1 2 3 4 5 6 7 8 9 101112131415161718192021222324

Thời gian (giờ)

Mùa xuân Mùa hè

Mùa thu Mùa đông

TBA

01

02

03

04

05

06

07

08

09

10

11

12

13

14

15

16

17

18

26

27

28

29

30

31

32

33

23

24

25

19

20

21

22

Trang 5

101

tính toán và có thể áp dụng cho LĐPP có qui

mô lớn Hơn nữa, phương pháp cho phép sử

dụng dữ liệu tải thực tế trong quá khứ để tính

toán xác suất của tải đã nâng cao được tính

chính xác và gần với tải thực tế

PL1 Thông số của tải

TT Ký hiệu PD 0 (kW) QD 0 (kVAr)

PL1 Thông số của tải

TT Ký hiệu PD 0 (kW) QD 0 (kVAr)

Tổng 10,675 9,040

PL2 Thông số của đường dây

TT Nút

i.j

F ij

(mm 2 )

S gh.ij (MVA)

L ij (km)

Rf ij ()

Xf ij ()

1 1.2

AC-150 16.96 1.5 0.2910 0.5760

2 2.3

AC-150 16.96 0.6 0.1164 0.2304

3 3.4 AC-95 12.57 1.6 0.5024 0.6352

4 4.5 AC-95 12.57 1.5 0.4710 0.5955

5 5.6 AC-95 12.57 2.1 0.6594 0.8337

6 6.7 AC-35 6.67 2.5 1.9325 1.0725

7 7.8 AC-35 6.67 1.1 0.8503 0.4719

8 8.9 AC-25 4.95 1.6 1.8336 0.6880

9 9.10 AC-25 4.95 1.5 1.7190 0.6450

10 10.11 AC-25 4.95 0.2 0.2292 0.0860

11 11.12 AC-25 4.95 0.4 0.4584 0.1720

12 12.13 AC-25 4.95 1.2 1.3752 0.5160

13 13.14 AC-25 4.95 1.4 1.6044 0.6020

14 14.15 AC-25 4.95 1.3 1.4898 0.5590

15 15.16 AC-25 4.95 1.6 1.8336 0.6880

16 16.17 AC-25 4.95 1.2 1.3752 0.5160

17 17.18 AC-25 4.95 0.8 0.9168 0.3440

18 2.19 AC-25 4.95 0.2 0.2292 0.0860

19 19.20 AC-25 4.95 1.3 1.4898 0.5590

20 20.21 AC-25 4.95 0.3 0.3438 0.1290

21 21.22 AC-25 4.95 0.7 0.8022 0.3010

22 3.23 AC-25 4.95 1.4 1.6044 0.6020

23 23.24 AC-25 4.95 0.8 0.9168 0.3440

24 24.25 AC-25 4.95 0.8 0.9168 0.3440

25 6.26 AC-35 6.67 1.5 1.1595 0.6435

26 26.27 AC-35 6.67 2.2 1.7006 0.9438

27 27.28 AC-25 4.95 1.7 1.9482 0.7310

28 28.29 AC-25 4.95 1.8 2.0628 0.7740

29 29.30 AC-25 4.95 1.3 1.4898 0.5590

30 30.31 AC-25 4.95 2 2.2920 0.8600

31 31.32 AC-25 4.95 2.2 2.5212 0.9460

32 32.33 AC-25 4.95 1.4 1.6044 0.6020

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Lân Tráng, Qui hoạch phát triển hệ thống điện, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 2005

2 Nguyễn Văn Đạm, Thiết kế mạng và hệ thống điện, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 2005

3 K Tilakul, P Buasri…, Capacitor Location and Size Determination to Reduce Power Losses of a Distribution Feeder in Lao PDR, International

Journal of Computer and Electrical Engineering, Vol.4, 2012

4 S Wong, K Bhattacharya1and J.D Fuller,

Electric power distribution system design and planning in a deregulated environment, IET

Generation, Trans & Distr, 2009

5 Vũ Văn Thắng, Bạch Quốc Khánh, Vị trí và công suất tối ưu của tụ điện trong qui hoạch và cải tạo hệ thống phân phối, Tạp chí KHCN Đại học Đà Nẵng,

Số 3(112).2017

6 S Porkar, A A.T.Fard, P Poure, S Saadate,

Distribution system planning considering integration

of distributed generation and load curtailment options in a competitive electricity market, Electr

Eng, DOI 10.1007/s00202-010-0189-8, 2010

7 Ayed A S Algarni and Kankar Bhattacharya, A Generic Operations Framework for Discos in Retail Electricity Markets, IEEE Transactions on Power

Systems, Volume: 24, 2009

Trang 6

8 Y M Atwa, E F El-Saadany, M M A Salama,

and R Seethapathy, Optimal Renewable Resources

Mix for Distribution systems Energy Loss

Minimization, IEEE Transactions on Power Sytems,

Vol.25, No.1, 2010

9 Z.Liu, F.Wen, and G.Ledwich, Optimal Siting and

Sizing of Distributed Generators in Distribution

Systems Considering Uncertainties, IEEE

Transactions on Power Delivery, Vol.26, No.4, 2011

10 S.Pazouki, M.Haghifamb, A.Moser, Uncertainty

modeling in optimal operation of energy hub in

presence of wind, storage and demand response,

Electrical Power and Energy Systems, 61 -2014

11 ETAP-Electrical Power System Analysis & Operation Software, https://etap.com/

12 PSS/ADEPT™ 5.2, USERS MANNUAL, Siemens

Power Transmission & Distribution, Inc Power Technologies International, June 2005

13 Richard E Rosenthal, GAMS - A User's Guide,

GAMS Development Corporation, Washington,

SUMMARY

EVALUATING INFLUENCE OF STOCHASTIC LOADS TO POWER LOSS

OF DISTRIBUTION SYSTEM

Vu Van Thang 1* , Bach Quoc Khanh 2

1 University of Technology - TNU 2

Hanoi University of Science and Technology

In above researches, the power loss is usually calculated with certainty loads as maximum demand

or typical load curves for each day and season However, the electrical demand is a stochastic parameter depending on weather and consumers Hence, a new model is proposed to determine power loss of distribution system with stochastic loads The uncertainties of loads are modeled by

a probability distribution function (PDF), the normal PDF General Algebraic Modeling System (GAMS) is applied to undertake calculations in a test system 33 bus The influence of stochastic loads to power loss is evaluated by comparison between certainty and uncertainty load cases

Keywords: Distribution System, Power loss, Stochastic load, GAMS

Ngày nhận bài: 01/11/2017; Ngày phản biện: 29/11/2017; Ngày duyệt đăng: 05/01/2018

*

Tel: 0915 176569, Email: thangvvhtd@tnut.edu.vn

Ngày đăng: 15/01/2021, 01:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ LĐPP - ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI NGẪU NHIÊN TỚI TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG  TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Hình 1. Sơ đồ LĐPP (Trang 4)
Hình 2. ĐTPT ngày điển hình - ẢNH HƯỞNG CỦA TẢI NGẪU NHIÊN TỚI TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG  TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Hình 2. ĐTPT ngày điển hình (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm