1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ma trận đề thi HK 1 lớp 5/1

19 12,2K 241
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma Trận Đề Thi HK 1 Lớp 5/1
Tác giả Đinh Thị Diệp Cúc
Trường học Trường TH Sông Mây
Chuyên ngành Toán
Thể loại Kiểm Tra Định Kì
Năm xuất bản 2010 – 2011
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc thầm bài: Sầu riêng và trả lời các câu hỏi sau: SẦU RIÊNG Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam.. Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan tr

Trang 1

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN

TOÁN

Xác định giá trị theo vị

trí của các chữ số trong

STP

Kĩ năng thực hiện các

phép tính với STP

Giải toán liên quan

đến tính diện tích

hình tam giác

1(2) 1(2)

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN

Trang 2

TIẾNG VIỆT(ĐỌC)

NỘI DUNG

TC

Hiểu nội dung bài đọc

Từ loại (đại từ, đại từ

Mở rộng vốn từ

Từ đồng âm, từ đồng

nghĩa, từ trái nghĩa, từ

nhiều nghĩa

Tổng cộng

Trường TH Sông Mây

Họ tên : ………

Lớp: ….

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I

Năm học : 2010 – 2011 MÔN TOÁN - LỚP 5

GT1 kí SỐ MẬT MÃ

Trang 3

Số BD:…… Thời gian : 40 phút

………

Điểm Lời phê Chữ kí của GK 1 Chữ kí của GK 2 SỐ MẬT MÃ Phần 1: Trắc nghiệm: /3 điểm (Học sinh khoanh tròn chữ đúng trước kết quả đúng) Câu 1: Số nào dưới đây có chữ số 2 ở hàng phần trăm: a) 0,2005 b) 0,0205 c) 0,0025 d) 0,0502 Câu 2: Tìm chữ số x, biết 5,6x8 < 5,618 Vậy x bằng: a) 3 b) 2 c) 1 d) 0 Câu 3: Số thập phân 18,325 chữ số 3 có giá trị là: a) 3 b) 103 c) 1003 d) Câu 4: Phép nhân 12,574 x 100 có kết quả là: a) 125,74 b) 1,2574 c) 1257,4 d) 12574 Câu 5: Phép nhân 85 x 0,001 có kết quả là: a) 8,5 b) 0,85 c) 0,085 d) 0,0085 Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 562,13 x 0,0001 = 0,56213 b) 23,56 : 0,01 = 2356 Phần 2: Vận dụng và tự luận /7 điểm

Bài 1/ Đặt tính rồi tính (2 điểm) a) 57,648 + 35,37 b)70 - 23,26

c) 18,2 x 3,5 d) 17,55 : 3,9

Trang 4

Bài 2/ Tính bằng cách thuận tiện nhất: (2 điểm) a) 35,25 + 7,46 + 64,75 + 2,54 b) 7,3 x 12,5 x 8

………

Bài 3/ Một hình vuông có cạnh 5cm Một hình tam giác có đáy là 8cm và có diện tích bằng diện tích hình vuông Tính chiều cao của tam giác.

Bài 4/ (1 điểm) Trong số 638,7652 , giá trị của chữ số 6 bên trái gấp chữ số 6 bên phải bao nhiêu lần ?

………

Đáp án và hướng dẫn chấm

Phần 1: Trắc nghiệm 3 đ

- Đúng mỗi câu đạt 0,5 đ : 1b , 2d , 3b , 4c , 5c

Trang 5

- Đúng mỗi câu đạt 0,25 đ: 6a: S , 6b: Đ

Phần 2: Tự luận : 7 đ

Câu 1( 2đ): Đặt tính rồi tính

a) 57,648 + 35,37 b)70 - 23,26

57,648 70

+ 35,37 23,26

93,018 46,74

c) 18,2 x 3,5 d) 17,55 : 3,9

18,2 17,5,5 3,9

x 3,5

910 195 4,5

546 0

63,70

Câu 2: (2đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 35,25 + 7,46 + 64,75 + 2,54 b) 7,3 x 12,5 x 8

= (35,25 + 64,75) + (7,46 + 2,54) ( 0,5 đ) = 7,3 x (12,5 x 8)( 0,5 đ) = 100 + 10 ( 0,25 đ) = 7,3 x 100 ( 0,25 đ)

= 110 ( 0,25 đ) = 730 ( 0,25đ)

Câu 3(2đ): Diện tích hình vuông hay diện tích hình tam giác là:

5 x 5 = 25 (cm2) (1 điểm)

Chiều cao của tam giác là:

25 x 2 : 8 = 6,25 (cm) (1 điểm)

ĐS: 6,25cm

Thiếu đáp số trừ 0,25 điểm

Câu 4: (1đ)

Giá trị của chữ số 6 bên trái là: 600, giá trị của chữ số 6 bên phải là:

Vậy giá trị của chữ số 6 bên trái gấp giá trị chữ số 6 bên phải số lần là:

600 : = 10 000 (lần)

Đáp số: 10 000 lần

Cách 2: Giá trị của chữ số 6 bên trái là: 600, giá trị của chữ số 6 bên phải là: 0,06

Vậy giá trị của chữ số 6 bên trái gấp giá trị chữ số 6 bên phải số lần là:

600 : 0,06 = 10 000 (lần)

Đáp số: 10 000 lần

Trang 6

GV ra đề

Đinh Thị Diệp Cúc

Trường TH Sông Mây

Họ tên :

………

Lớp: …

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I

Năm học : 2010 – 2011 MÔN : TIẾNG VIỆT( ĐỌC) - LỚP 5

Thời gian : 30 phút

GT1 kí SỐ MẬT MÃ

GT2 kí SỐ TT

Trang 7

Số BD:……

………

Đọc thầm bài: Sầu riêng và trả lời các câu hỏi sau:

SẦU RIÊNG

Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam Hương vị của nó hết sức đặc biệt, mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí Còn hàng chục mét mới

tới nơi để sầu riêng, hương đã ngào ngạt xông vào cánh mũi Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt cái vị

ngọt của mật ong già hạn hương vị quyến rũ đến kì lạ

Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm Gió đưa hương thơm ngát như hương cau,

hương bưởi tỏa khắp khu vườn Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát Cánh hoa như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhụy li ti giữa những cánh hoa

Mỗi cuống hoa ra một trái Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng dưới cành trông giống

như những tổ kiến Mùa trái rộ vào dạo tháng tư, tháng năm ta

Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng của giống cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương tỏa ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê

Chọn ý đúng nhất:

1/ Hương vị đặc biệt của sầu riêng là:

a Mùi thơm đậm, bay rất xa, mau tan trong không khí

b Thơm như hương cau, hương bưởi

c Mùi thơm của mít chín, cái béo của trứng gà, vị ngọt của mật ong

2/ Nét đẹp của hoa sầu riêng là:

a Đậu thành từng chùm, màu tím ngát, cánh hoa hao hao giống cánh hoa mai

b.Đậu thành từng chùm, màu tím ngát, cánh hoa hao hao giống cánh sen

c Đậu rải rác, màu tím ngát, cánh hoa hao hao giống cánh sen

3/ Sầu riêng trổ hoa vào dịp nào?

a Tháng tư ta

Trang 8

b Tháng năm ta.

c Cuối năm

4/ Câu văn nào dưới đây có dùng đại từ xung hô?

a Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng của giống cây kì lạ này

b Hoa đậu từng chùm, màu tím ngát

c Sầu riêng là loại trái quý, trái hiếm của miền Nam

5/ Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau và cho biết quan hệ

từ đó biểu thị quan hệ gì?

cái áo ấy không đẹp…………nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng

Biểu thị quan hệ:………

6/ Tìm 2 từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” và chọn 1 trong 2 từ để đặt câu.

………

………

………

7/ Nối từ ngữ với lời giải nghĩa thích hợp:

Bảo vệ Điều tốt lành để lại cho con cháu do ăn ở tốt

Phúc đức Có lòng nhân hậu

Bảo tồn Chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn

Phúc hậu Giữ lại không để cho mất đi

HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu1 – 4: Đúng mỗi câu đạt 0,5 đ( 1c, 2b, 3c, 4a)

Trang 9

Câu 5: Điền được cặp quan hệ từ đạt 0,5 đ (tuy….nhưng) Nêu được biểu thị quan hệ tương phản đạt 0,5 đ

Câu 6: Tìm được 2 từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: vui sướng , may mắn, sung sướng ( 0,5 đ)

Đặt câu rõ nghĩa, đúng ngữ pháp đạt 0,5đ

Câu 7: Nối đúng các từ đạt 1đ ( nếu đúng mỗi cặp đạt 0,25đ)

Trang 10

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Năm học : 2010 – 2011 MÔN : TIẾNG VIỆT( đọc ) - LỚP 5 ĐỌC TIẾNG (5 điểm)

HS bốc thăm đọc thành tiếng 1 đoạn và trả lời câu hỏi đoạn vừa đọc

Bài: “Chuyện một khu vườn nhỏ” (trang 102)

Đoạn: Bé Thu rất khoái ra ban công……….không phải là vườn

CH: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

(Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công.)

Bài: “Mùa thảo quả” (trang 113)

Đoạn: Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục………lấn chiếm không gian

CH: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh

(Qua một năm, thảo quả đã thành cây, cao tới bụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ

đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan tỏa, vươn ngọn ,

xòe lá, lấn chiếm không gian.)

Bài: “ Trồng rừng ngập mặn” (trang 128)

Đoạn: Đoạn 1 + Đoạn 2

CH: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?

(Nguyên nhân: chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm…Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.)

Bài: “Chuỗi ngọc lam” (trang 134)

Đoạn: Chiều hôm ấy………cháu đã đập con lợn đất đấy

CH: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

(Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Vì chị là người đã thay mẹ

nuôi cô bé từ khi mẹ mất.)

Bài: “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” (trang 144)

Đoạn: Đoạn 1 + đoạn 2

CH: Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?

(Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để mở trường dạy học)

Trang 11

H ƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM ( Đọc tiếng) Thang điểm: Đọc 4 đ, trả lời câu hỏi 1 đ

1 Đọc đúng tiếng, từ: 1 đ

- Đọc sai 2-4 tiếng 0,5 đ, đọc sai quá 4 tiếng: 0 đ n

2 Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1đ

- Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 -3 chỗ: 0,5 đ

- Ngắt nghỉ hơi không đúng trên 3 chỗ : 0 đ

3 Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 đ

- Chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 đ

- Không thể hiện rõ tính biểu cảm: 0 đ

4 Tốc độ đọc: 1 đ

- Đọc quá 1 phút -> 2 phút : 0,5 đ

- Quá trên 2 phút: 0 đ

5 Trả lời đúng câu hỏi: 1 đ

- Trả lời chưa đủ ý: 0,5 đ

- Trả lời sai hoặc không trả lời được : 0,5 đ

Trang 12

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I

Năm học : 2010 – 2011 MÔN : TIẾNG VIỆT( viết ) - LỚP 5

Phần 1: Chính tả (15 phút)

Bài: Cây rơm ( Viết đoạn: Cây rơm đã cao …… mùa gặt tiếp sau)

Sgk/ trang 167( TV 5- tập 1)

Phần 2: Tập làm văn ( 35 phút)

Tả một người trong gia đình mà em yêu quý nhất

HƯỚNG DẪN CHẤM

I Chính tả: 5 điểm.

Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu viết hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc

trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

II Tập làm văn: 5 điểm

1/ Yêu cầu :

a, Thể loại: Văn miêu tả ( tả người)

b, Nội dung: tả người trong gia đình mà em yêu quý nhất

c Hình thức: Viết bài văn khoảng 15 câu trở lên theo trình tự bài văn tả người ,

đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài theo đúng yêu cầu

2/ Biểu điểm:

- Điểm 5: Bài viết đạt cả ba yêu cầu của đề Mắc không quá 3 lỗi diễn đạt (chính

tả, dùng từ, đặt câu) Biết sử dụng các từ ngữ, hình ảnh, nêu bật được ngoại hình, tính tình của người được tả … Mạch văn chân thực, giàu hình ảnh, biết dùng một số hình ảnh so sánh….…

- Điểm 4 - 4,5: Bài viết đạt cả 3 yêu cầu của đề nhưng chữ viết chưa đẹp, mắc không quá 5 lỗi diễn đạt

- Điểm 3 - 3,5: Bài viết đạt yêu cầu a,b, còn có chỗ chưa hợp lí ở yêu cầu c Mắc không quá 6 lỗi diễn đạt

Trang 13

- Điểm 2 - 2,5: Bài viết đạt yêu cầu a, chưa đảm bảo yêu cầu b,c Diễn đạt ý còn vụng, có ý chưa chân thực Chữ viết cẩu thả Mắc không quá 10 lỗi diễn đạt

- Điểm dưới 2 : Bài làm chưa đạt yêu cầu b,c Diễn đạt lủng củng, viết lan man, không trọng tâm mắc quá nhiều lỗi diễn đạt

GV ra đề

Đinh Thị Diệp Cúc

Trang 14

TRƯỜNG TH SÔNG MÂY

Họ tên: ………

Lớp: Năm………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2010- 2011 MÔN KHOA HỌC - LỚP 5 ( Thời gian 35 phút)

P

hần 1: Trắc nghiệm: …… /4 điểm ( Học sinh khoanh tròn chữ cái đứng trước ý đúng nhất)

1 Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì?

a Vi khuẩn c Kí sinh trùng

b Vi-rút d Cả ba đều sai

2 Bệnh nào dưới đây do muỗi truyền bệnh?

a Sốt rét c Viêm não

b Sốt xuất huyết d Cả 3 bệnh trên

3 Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào?

a Đường hô hấp c Đường tiêu hóa

b Đường máu d Qua

4 Bệnh nào dưới đây có thể bị lây qua cả đường sinh sản và đường máu?

a Sốt xuất huyết c Viêm não

b Sốt rét d AIDS

5 Để sản xuất xi măng, tạc tượng, người ta sử dụng nguyên liệu nào?

a Đồng và nhôm c Cát trắng và một số chất khác

b Đất sét, đá vôi và một số chất khác d Đất sét và cát

6 Để bảo quản một số đồ dùng trong gia đình được làm từ mây, tre, song, người ta thường sử dụng loại sơn nào dưới đây?

a Sơn dầu c Sơn cửa

b Sơn tường d Sơn chống gỉ

7 Vật liệu nào sau đây dùng để làm cầu bắc qua sông, làm đường ray tàu hỏa?

a Nhôm c Gang

Trang 15

HỌC SINH KHƠNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY

VÌ ĐÂY LÀ PHÁCH SẼ RỌC ĐI MẤT

b Đồng d Thép

8 Vật liệu nào dùng để làm săm, lốp ơ tơ, xe máy?

a Tơ sợi c Chất dẻo

b Cao su d Chất nhựa

Phần2: Vận dụng:……… 6 điểm

1/ Nối cột A với cột B sao cho thích hợp ( 2 đ)

1 cao su   a cĩ màu đỏ nâu, cĩ ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

2 thủy tinh

 

b cĩ tính đàn hồi; ít bị biến đổi khi gặp nĩng, lạnh;cách điện, cách nhiệt

3 đồng   c là hợp kim của sắt và các bon

4 gang, thép   d trong suốt, khơng gỉ, cứng nhưng dễ vỡ

2 Điền các từ thích hợp vào chỗ trống: (nhơm, tơ sợi, xi măng, chất dẻo) ( 2 đ)

……….là kim loại màu trắng bạc, cĩ ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng

……….được làm từ đất sét, đá vơi và một số chất khác

……… được làm ra từ dầu mỏ và than đá, cĩ tính dẻo

………là nguyên liệu của ngành dệt may và một số ngành cơng nghiệp khác

3/ Nêu cơng dụng của gạch, ngĩi ( 1 đ)

………

………

……… ………

4/ Kể tên một số đồ dùng được làm bằng thủy tinh ( 1 đ)

………

………

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Trang 16

CUỐI HỌC KỲ I MÔN KHOA HỌC LỚP 5

Năm học: 2010-2011

Ph

ần 1 TRẮC NGHIỆM -/4 điểm

Mỗi câu đúng đat 0,5 đ

Ph ần 2 : Vận dụng: 6 điểm

1 ( 2 đ) 1b, 2d, 3a, 4c

2 ( 2 đ) Thứ tự cần điền là: nhôm, xi măng, chất dẻo, tơ sợi.

3 (1 đ) Công dụng của gạch, ngói: dùng để xây nhà, ốp tường, lợp ngói, lát

sàn nhà…

(1 đ) Một số đồ dùng được làm bằng thủy tinh: lọ hoa, cửa kiếng, bóng ,

tủ kiếng, ly thủy tinh,…

TRƯỜNG TH SÔNG MÂY

Họ tên: ………

Lớp: Năm………

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2010- 2011 Môn:Lịch sử - Địa lí LỚP 5 ( Thời gian 35 phút)

Trang 17

SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ

Ph

ần 1 : Trắc nghiệm: …… /5 điểm ( Học sinh khoanh tròn chữ cái đứng trước ý đúng nhất)

1 Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh diễn ra trong thời gian:

a 1930 - 1931 c 1936 - 1939

b 1932 - 1933 d 1939 - 1945

2 Người chỉ huy cuộc phản công ở kinh thành Huế là:

a Hàm Nghi c Trương Định

b Tôn Thất Thuyết d Nguyễn Trường Tộ

3 Thành phố nêu cao tấm gương “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là:

a Sài Gòn c Hà Nội

b Huế d Đà Nẵng

4 Âm mưu của Thực dân Pháp khi tấn công lên Căn cứ địa Việt bắc là:

a Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta

b Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

c Cả 2 ý đều đúng

d Cả 2 ý đều sai

5 Ngày toàn quốc kháng chiến là ngày:

a 18 - 12 - 1946 c 20 - 12 - 1946

b 19 - 12 - 1946 d 21 - 12 - 1946

6 Phần đất liền nước ta giáp với các nước:

a Trung Quốc c Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia

b Lào, Thái Lan, Ca-pu-chia d Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia

7 Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là:

a Dãy Hoàng Liên Sơn c Dãy núi Đông Triều

b Dãy Trường Sơn d Dãy núi Bạch Mã

8 Ngành sản xuất chính trong nông nghiệp nước ta là:

a Chăn nuôi c Trồng rừng

Trang 18

b Trồng trọt d Nuơi và đánh bắt cá tơm

9 Trung tâm cơng nghiệp lớn nhất nước ta là:

a Hà Nội và Huế c Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

c Hà Nội và Đà Nẵng d Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

10 Các ngành cơng nghiệp nước ta phân bố tập trung ở:

a Vùng núi và cao nguyên c Vùng núi và trung du

b Đồng bằng và ven biển d Đều khắp cả nước

Phần 2 : Vận dụng……… / 5 điểm

1 Điền ( Đ) vào trước câu đúng, S trước câu sai ( 2,5 đ)

Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đơng

Dân cư nước ta tập trung đơng đúc ở vùng núi và cao nguyên

Thu - đơng 1947, ta chủ động mở chiến dịch Biên giới

Tháng 8 - 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền lần lượt ở Hà Nội, Huế, Sài Gịn

Thực dân Pháp chia làm ba mũi tấn cơng lên Việt Bắc

2 Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống: (đồng bằng, đồi núi, ven biển, rừng ngập mặn, khai thác) ( 2,5 đ)

Ở nước ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng và đất phù sa ở

vùng……….Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi, cịn………

……….ở ……… Đất và rừng cĩ vai trị to lớn đối với sản xuất và đời sống Chúng ta cần phải bảo vệ,………., sử dụng đất và rừng một cách hợp lí

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I

MƠN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 5 Năm học: 2010-2011

Ngày đăng: 28/10/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN - Ma trận đề thi HK 1 lớp 5/1
BẢNG THIẾT KẾ MA TRẬN (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w