Hãy chọn câu trả lời đúng: A.. Số nguyên tố có nhiều hơn hai ước.. 0 là ước của mọi số tự nhiên.. Dạng phân tích số 56 ra thừa số nguyên tố là: A.. a Tính độ dài đoạn thẳng MN, NB b Hỏi
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM 2010-2011
Môn: TOÁN – LỚP 6 (90p)
I- TRẮC NGHIỆM (4,0đ)
Câu 1: (0,5đ) Tập hợp A = {cam, táo, chanh} và B = {cam, chanh, quýt}, giao của tập hợp A và B là:
A {cam, chanh} B {cam, táo} C {cam, quýt} D {cam}
Câu 2:(0,5đ) Hãy chọn câu trả lời đúng:
A 1 là hợp số B Số nguyên tố có nhiều hơn hai ước
C 0 là ước của mọi số tự nhiên D 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
Câu 3: (0,5đ) Tập hợp các ước của 6 là:
A {1; 2; 6}; B {1; 2; 3; 6} C {1; 6} D {1; 3; 6}
Câu 4: (0,5đ) Dạng phân tích số 56 ra thừa số nguyên tố là:
A 2.4.7 B 8.7 C 23.7 D 22.14
Câu 5: (0,5đ) Cho x là số tự nhiên và 12 x, vậy x là:
A bội của 12 B bội chung của 12
C ước của 12 D ước chung của 12
Câu 6: (1,5đ) Đánh dấu x vào ô thích hợp :
1 Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
2 − 50 + 30 = 80
3 (-5) + (+5) = 10
4 Tổng của hai số nguyên trái dấu không đối nhau là một
số nguyên dương
5 Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, thì điểm
M phải nằm giữa hai điểm A và B
6 M ∈ AB và AM = MB thì M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
II- TỰ LUẬN (6,0đ)
Bài 1: (1đ) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể).
a) -17) + 5 + 8 + 17 + (-5)
b) 28.76 + 24.28
Bài 2: (1đ) Tìm số nguyên x, biết :
a) 6x – 40 = 56 : 28
b) 2x – 8 = 4
Bài 3: (1,5 đ) Tìm số tự nhiên chia hết cho 8, cho 10 Biết rằng số đó trong
khoảng từ 90 đến 250
Bài 4: (1,5 đ) Vẽ đoạn thẳng AB = 8cm Trên tia AB lấy hai điểm M và N sao
cho AM = 3 cm; AN = 6 cm
a) Tính độ dài đoạn thẳng MN, NB
b) Hỏi M có là trung điểm của đoạn thẳng AN không Vì sao?
Bài 5: (1 đ) Tính tổng các số nguyên x thỏa mãn: -10 < x < 10
Trang 2
-Hết -ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM 2010-2011
Môn: TOÁN – LỚP 6
I- TRẮC NGHIỆM (4,0đ)
Câu 1: (0,5đ) Tập hợp A = {cam, táo, chanh} và B = {cam, chanh, quýt}, giao của tập hợp A và B là:
A {cam, chanh} B {cam, táo} C {cam, quýt} D {cam}
Câu 2:(0,5đ) Hãy chọn câu trả lời đúng:
A 1 là hợp số B Số nguyên tố có nhiều hơn hai ước
C 0 là ước của mọi số tự nhiên D 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất
Câu 3: (0,5đ) Tập hợp các ước của 6 là:
A {1; 2; 6}; B {1; 2; 3; 6} C {1; 6} D {1; 3; 6}
Câu 4: (0,5đ) Dạng phân tích số 56 ra thừa số nguyên tố là:
A 2.4.7 B 8.7 C 23.7 D 22.14
Câu 5: (0,5đ) Cho x là số tự nhiên và 12 x, vậy x là:
A bội của 12 B bội chung của 12
C ước của 12 D ước chung của 12
Câu 6: (1,5đ) Đánh dấu x vào ô thích hợp :
4 Tổng của hai số nguyên trái dấu không đối nhau là một
số nguyên dương
x
5 Gọi M là một điểm bất kì của đoạn thẳng AB, thì điểm
M phải nằm giữa hai điểm A và B
x
6 M ∈ AB và AM = MB thì M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
x
II- TỰ LUẬN (6,0đ)
Bài 1: (1đ) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể).
(Mỗi câu đúng 0,5đ)
a) (-17) + 5 + 8 + 17 + (-5) = (- 17 + 17) + (-5 + 5) + 8 = 8
b) 28.76 + 24.28 = 28(76 + 24) = 28.100= 2800
Bài 2: (1đ) Tìm số nguyên x, biết :
(Mỗi câu đúng 0,5đ)
a) 6x – 40 = 56 : 28
6x – 40 = 2
6x = 2 + 40
6x = 42
x = 7
b) 2x – 8 = 4 ; x = 6
Bài 3: (1,5 đ) Tìm số tự nhiên chia hết cho 8, cho 10 Biết rằng số đó trong
khoảng từ 90 đến 250
Giải:
Gọi x là số tự nhiên chia hết cho 8, cho 10 và 90 < x < 250
C
C B
A
D
Trang 3Vây x là bội chung của 8 và 10
10 = 2.5
BCNN(8, 10) = 23.5 = 8 5 = 40
BC(8, 10) = B(40) = {0; 40; 80; 120; 160; 200; 240; 280;…}
Mà 90 < x < 250, nên x = 120; 160; 200; 240
Bài 4: (1,5 đ) Vẽ đoạn thẳng AB = 8cm Trên tia AB lấy hai điểm M và N sao
cho AM = 3 cm; AN = 6 cm
a) Tính độ dài đoạn thẳng MN, NB
b) Hỏi M có là trung điểm của đoạn thẳng AN không Vì sao?
Vẽ hình đúng (0,25đ)
a) Trên tia AB có AM < AN (3 < 6) nên M nằm giũa A và N
Vậy MN = AN – AM = 6 – 3 = 3 cm
Tương tự tính được NB = 2 cm (0,75đ)
b) Từ câu a) có M nằm giữa A và N, AM = MN
Vậy M là trung điểm của đoạn thẳng AN (0,5đ)
Bài 4: (1 đ) Tính tổng các số nguyên x thỏa mãn: -10 < x < 10
Giải : x = -9 ; -8 ; -7 ; -6 ; -5 ; -4 ; ; 4 ; 5 ;6 ; 7 ; 8 ; 9 (0,5đ)
Tổng các số nguyên x là : (9 - 9) + (8 - 8) + (7 – 7) + (6 - 6) + (5 - 5) + (4 - 4) + (3 - 3) + (2 - 2) + (1 - 1) + 0 = 0 (0,5đ)