Từ B, vẽ ảnh B’ như cách vẽ S’, sau đó hạ 1 đường thẳng vuông góc từ B’ xuống trục chính, ta nhận được A’ nằm trên trục chính.[r]
Trang 1Tuần 28 Bộ môn Vật lý 9 CHỦ ĐỀ: SỬA BÀI TẬP THẤU KÍNH (tiết 4, 5)
THẤU KÍNH HỘI TỤ:
A CÁCH VẼ ẢNH QUA THẤU KÍNH HỘI TỤ:
Thấu kính hội tụ: có tiêu điểm F’ ở sau thấu kính.
Để dựng ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ, ta thường dùng 2 trong 3 tia sáng sau:
- Tia tới quang tâm O, tia ló truyền thẳng qua thấu kính
- Tia tới song song trục chính, tia ló đi qua tiêu điểm F’ ở sau thấu kính
- Tia tới (hoặc đường kéo dài của tia tới) đi qua tiêu đểm F trước thấu kính, tia ló song song trục chính
Chú thích:
S là điểm sáng đặt trước thấu kính hội tụ (TKHT)
F, F’: tiêu điểm của TKHT và OF = OF’
O : quang tâm của TKHT đặt trên trục chính và TKHT (nằm dọc) vuông góc trục chính (nằm ngang) tại O
Trang 2Cách vẽ ảnh S’ của điểm sáng S qua TKHT đối với từng hình:
** Hình 1: thường ưu tiên vẽ ảnh theo cách ở Hình 1 để giải bài tập
- Tia tới quang tâm O, tia ló truyền thẳng qua thấu kính
- Tia tới SI song song trục chính, tia ló IF’ đi qua tiêu điểm F’ ở sau thấu kính
- Hai tia ló cắt nhau tại S’ sau TKHT, ta nhận được ảnh S’ là ảnh thật của vật.
** Hình 2: chọn 2 tia sáng khác để vẽ ảnh S’
- Tia tới quang tâm O, tia ló truyền thẳng qua thấu kính
- Tia tới SK đi qua tiêu đểm F trước thấu kính, tia ló KS’ song song trục chính
- Hai tia ló cắt nhau tại S’ sau TKHT, ta nhận được ảnh S’ là ảnh thật của vật.
Bài tập mẫu: Vẽ ảnh A’B’ của vật AB đặt vuông góc trước TKHT (A đặt trên trục chính, B được kí hiệu là đầu mũi tên)
Giải:
Từ B, vẽ ảnh B’ như cách vẽ S’, sau đó hạ 1 đường thẳng vuông góc từ B’ xuống trục chính, ta nhận được A’ nằm trên trục chính A’B’ là ảnh thật của AB
Bài tập: Em hãy vẽ ảnh A’B’ của vật AB đặt trước TKHK biết:
OF = OF’ = 2 ô tập; OA = 5 ô tập; AB = 3 ô tập.
Trang 3B CÁCH GIẢI BÀI TÌM KHOẢNG CÁCH, CHIỀU CAO ẢNH: Giải HĐ 8/25 câu a
Tóm tắt:
AB = h = 3cm
OF = OF’ = f = 12cm
OA = 20cm
Hỏi:
a) Vẽ ảnh A’B’
b) Tính OA’, A’B’ = ?cm
Giải
b) Ta có 2 cặp tam giác đồng dạng là: ∆ OAB và ∆ OA’B’; ∆F’OI và ∆F’A’B’
Từ đó, ta có 2 cặp tỉ lệ đồng dạng:
OA
OA ' = AB
F ' O
F ' A ' = OI
A ' B ' = AB
A ' B ' (2)
Từ (1) và (2), suy ra phương trình (3):
OA
OA ' = F ' O
F ' A ' 20
OA ' = 12
O A '
−OF '
20( OA '- 12) = 12 OA '
OA '= 30cm
Khoảng cách từ quang tâm O đến ảnh A’B’ là 30cm
Từ OA’ = 30cm, thế vào phương trình (1), tìm được A’B’:
A’B’ = (30.3)/20 = 4,5cm
Chiều cao ảnh A’B’ là 4,5cm
Hoạt động của HS: giải bài tập tương tự HĐ 8/25 với phần tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Trang 4AB = h = 5cm
OF = OF’ = f = 12cm
OA = 24cm
Hỏi:
a) Vẽ ảnh A’B’
b) Tính OA’, A’B’ = ?cm