1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn giải bài tập Xác định các giá trị định mức của dụng cụ điện môn Vật Lý 9 năm 2020

6 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 506,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn và cho biết chúng sáng như thế nào, trong hai trường hợp là: K mở và K đóng.. a) Tính hiệu điện thế của nguồn. d) Tính công tiêu thụ trên toàn mạc[r]

Trang 1

GIẢI BÀI TẬP TÌM GIÁ TRỊ ĐỊNH MỨC

CỦA DỤNG CỤ ĐIỆN

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 2, trong đó Đ1 và Đ4 là 2 bóng đèn loại 6V - 9W; Đ2 và Đ3 là

2 bóng đèn loại 6V - 4W Hiệu điện thế giữa 2 điểm A, B là U = 12V

a) Tính công suất tiêu thụ của mỗi đèn và cho biết chúng sáng như thế nào, trong hai trường

hợp là: K mở và K đóng

b) Khi đóng khóa K, dòng điện qua khóa K có độ lớn bao nhiêu và có chiều như thế nào?

Giải

a) R1 = R4 = U1 : P1 = 62 : 9 = 4Ω;

R2 = R3 = U2 : P2 = 62 : 4 = 9Ω

* Khi K mở, sơ đồ mạch là: (Đ1 nt Đ2) // (Đ3 nt Đ4)

R12 = R34 = 4 + 9 = 13

=> I12 = I34 = U/R12 = 12/13 A

P1 = P4 = I122.R1 = (12/13)2.4 = 3,4W <9W

⇒ Đ1 và Đ4 tối hơn mức bình thường

P2 = P3 = I122.R2 = (12/13)2.9 = 7,7W >4W

⇒ Đ2 và Đ3 sáng hơn mức bình thường

* Khi K đóng, sơ đồ mạch: (Đ1 // Đ3) nt (Đ2 // Đ4)

R13 = R24 ⇒ U13 = U24 = 12:2 = 6V = UĐM

Nên các đèn đều sáng bình thường

b) Khi K đóng:

Sơ đồ mạch: (Đ1 // Đ3) nt (Đ2 // Đ4)

Trang 2

I1 = I4 = U1/R1 = 6/4 = 1,5A

I2 = I3 = U2/R2 = 6/9 = 2/3 A

Vì I1 > I2 nên tại C, I1 = I2 + IK

=> IK = I1 – I2 = 1,5 – 2/3 = 5/6 A

Vậy dòng điện đi từ C → D qua khóa K như hình vẽ

Đ1(6V - 12W), R = 6Ω Khi mắc vào nguồn điện thì Đ1, Đ2 sáng bình thường và vôn kế chỉ 12V a) Tính hiệu điện thế của nguồn

b) Tính dòng điện chạy qua R, Đ1, Đ2

c) Tính công suất của Đ2

d) Tính công tiêu thụ trên toàn mạch

Giải

a) UAB = UAC + UCB

Đ1 sáng bình thường ⇒ UAC = 6V; UCB = 12V

Hiệu điện thế UAB = 6 + 12 = 18(V)

b) Dòng điện qua R1

IR = UAC/R = 6/6 = 1 A

Đèn sáng bình thường nên:

Trang 3

Dòng điện chạy qua Đ2 là IĐ2 = IR + IĐ1 = 2 + 1 = 3(A)

c) PĐ2 = UĐ2.IĐ2 = 12.3 = 36(W)

d) PTM = UAB.ITM = 18.3 = 54(W)

a Xếp thứ tự các bóng đèn từ sáng nhất đến tối nhất khi mắc đoạn mạch trên vào mạng điện

có hiệu điện thế U (0 < U < 220)

b Mắc đoạn mạch AB vào mạng điện có hiệu điện thế 110V Trong 24 giờ phải trả bao nhiêu

tiền điện? Biết giá điện là 1000 đồng/kW.h

Giải

Gọi U, R lần lượt là hiệu điện thế hai đầu A,B và điện trở của mỗi bóng đèn

Tính được:

I6 = U/R ; I4 = I5 = U/2R

R123 = 3R/2 => I1 = 2U/3R

I2 = I3 = U/3R

Từ P = UI = I2R Do các bóng có điện trở bằng nhau nên bóng có cường độ dòng điện đi qua

lớn hơn là bóng sáng hơn do có công suất lớn hơn)

Xếp được I6 > I1 > I4 = I5 > I2 = I3 nên các bóng được sắp theo thứ tự từ sáng đến tối là:

Đ6 > Đ1 > Đ4 = Đ5 > Đ2 = Đ3

Tính được:

P6 = R.I6 = R.U2/R2 = U2/R

Tương tự: P4 = P5 = U2/4R

P1 = 4U2/9R; P2 = P3 = U2/9R

Công suất của toàn mạch:

Trang 4

Tính được điện trở của mỗi bóng đèn:

Thay số được:

Điện năng tiêu thụ trong 24 giờ:

⇒ Số tiền: 975 đồng

Bài 4: Cho mạch điện như hình bên Hiệu điện thế U không đổi và U = 54V Các điện trở R1 =

R3 = 90 Ω, R2 = 180 Ω Khi đóng và mở khoá K thì đèn Đ đều sáng bình thường Hãy tính điện trở và hiệu điện thế định mức của đèn Đ Giả thiết điện trở của dây nối và khoá K nhỏ không

đáng kể

Giải

Vì đèn sáng bình thường tức là hiệu điện thế thực tế trên đèn khi đóng và mở khoá K bằng

hiệu điện thế định mức của đèn

Gọi điện trở đèn là R Khi đóng khoá K, D và C bị nối tắt, ta có sơ đồ:

Trang 5

Ta có: RABC = R2 + RBC

Hiệu điện thế trên đèn Đ:

Khi mở khoá K, ta có sơ đồ mạch điện:

Từ (1) và (2) ta có:

Thay vào (2) ta được Ud = 6V

Trang 6

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 24/04/2021, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w