Thoaït tieân phaûi ñieàu chænh soá 0, nghóa laø phaûi ñieàu chænh sao cho khi chöa ño löïc, kim chæ thò naèm ñuùng (1) ……… cho (2) ……… taùc duïng vaøo loø xo cuûa löïc keá.. C4 : H[r]
Trang 1CHƯƠNG I
CƠ HỌC
Trang 2BÀI 1-2
ĐO ĐỘ DÀI
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C2 : Hãy ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn Dùng thước kiểm tra xem
ước lượng của em có đúng không ?
C3 : Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm Dùng
thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không ?
C4 Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây : thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng) ?
Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên
tiếp trên thước
C5 : Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có
Trang 3C6 : Có 3 thước đo sau đây :
- Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm
- Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1mm
- Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1mm
Hỏi nên dùng thước nào để đo :
a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lí 6 ?
b) Chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 ?
c) Chiều dài của bàn học ?
C7 : Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các
số đo cơ thể của khách hàng ?
- Thợ mộc dùng thước dây (hoặc thước cuộn) ;
- Học sinh dùng thước kẻ ;
- Người bán hàng dùng thước mét (hoặc thước thẳng)
C6 (tr.7) a) Để đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và
ĐCNN 1mm ;
b) Để đo chiều dài cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN 1mm ;
c) Để đo chiều dài bàn học dùng thước có GHD 1m và ĐCNN 1cm ;
C7 (tr.7) Thợ may dùng :
- thước thẳng hoặc thước dây để đo chiều dài mảnh vải
- thước dây để đo các số đo cơ thể khách hàng.
Trang 4BÀI 2
C1 : Em hãy cho biết độ dài ước lượng và kết quả đo thực tế khác nhau
bao nhiêu ?
C2 : Em đã chọn dụng cụ đo nào ? Tại sao ?
C3 : Em đặt thước đo như thế nào ?
C4 Em đặt mắt nhìn như thế nào để đọc kết quả đo ?
C5 : Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc kết
- ngang bằng với
C6 : Hãy chọn từ thích hợp
trong khung để điền
vào chỗ trống trong các
câu sau :
a) Ước lượng (1) ……… cần đo
b) Chọn thước có (2) ……… và có (3) ……… thích hợp c) Đặt thước (4) ……… độ dài cần đo sao cho một đầu của vật (5) ……… vạch số 0 của thước
d) Đặt mắt nhìn theo hướng (6) ……… Với cạnh thước ở đầu kia của vật
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7) ……… với đầu kia của vật
C7 : Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt thước đúng để đo chiều
dài bút chì (H.2.1)
Trang 5a) Không đặt thước dọc theo chiều dài bút chì
b) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, nhưng một đầu không ngang bằng với vạch số 0
c) Đặt thước dọc theo chiều dài bút chì, vạch số 0 ngang bằng với một đầu của bút chì
C8 : Trong các hình sau đây, hình nào vẽ vị trí đặt mắt đúng để đọc kết
quả đo (H.2.2.) ?
Đặt mắt nhìn theo hướng xiên sang phải
a) Đặt mắt nhìn theo
hướng xiên sang
trái
b) Đặt mắt nhìn theo
hướng vuông góc
với cạnh thước tại
đầu của vật
C9 : Quan sát kỹ hình 2.3 và ghi kết
quả đo tương ứng
a) l = (1) …………
7
Trang 6b) l = (2) …………
c) l = (3) …………
C10 : Kinh nghiệm cho thấy độ dài của sải tay một người thường gần bằng
chiều cao người đó; độ dài vòng tay nắm tay thường gần bằng chiều dài của bàn chân người đó Hãy kiểm tra lại xem có đúng không ?
(Tuy nhiên nếu thước bị mất số không, ta có thể đặt một đầu ngang với vạch số 1, lấy kết quả trừ cho một sẽ cho chiều dài của bút chì )
Trang 7Bài tập TỰ GIẢI
1 Để đo diện tích của một cái sân có kích thước khoảng 15 × 18 (m),
bạn A dùng thước xếp có GHĐ 1m, bạn B dùng thước cuộn có GHĐ 20m Nếu là em, em lựa chọn phép đo của ai ?
2 Một bạn dùng thước đo diện tích tờ giấy hình vuông và ghi kết quả
: 106 cm2 Bạn ấy đã dùng thước đo có ĐCNN :
a- 1cm
b- nhỏ hơn 1cm
c- lớn hơn 1cm
3 Ngoài các đơn vị đo thông dụng hiện nay là mét, còn một số đơn
vị đo chiều dài khác :
1 inh (inch) = 2,54 cm (chiều dài một lóng ngón tay)
1 fut (foot) = 12 in = 30,48 cm (chiều dài bàn chân)
1 dặm (mile) = 5280 ft = 1,6093440km
a) Màn hình TV 17 inh (17” ) có ý nghĩa gì ?
b) Khi đi bằng máy bay từ TP Hồ Chí Minh đến Hà Nội, hành khách được thông báo máy bay đang ở độ cao 33.000 ft Em hãy chuyển giá trị trên ra đơn vị mét
Trang 8BÀI 3
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây :
1m3 = (1) ……… dm3 = (2) ……… cm3
……… cc
C2 : Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN của
những dụng cụ đó
C3 : Ở nhà, nếu không có ca đong thì em có thể dùng những dụng cụ nào
để đo thể tích chất lỏng ?
C4 Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng bình chia độ để đo thể tích chất lỏng (H.3.2) Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này
C5 : Điền vào chỗ trống của câu sau :
Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm :
………
C6 : Ở hình 3.3, hãy cho biết cách đặt bình chia độ nào cho phép đo thể
tích chất lỏng chính xác ?
C7 : Xem hình 3.4, hãy cho biết cách đặt mắt nào cho phép đọc đúng thể
tích cần đo ?
Trang 9C8 : Hãy đọc thể tích đo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ ở
C9 : Chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong
các câu sau :
Khi đo thể tích chất lỏng bằng
bình chia độ cần :
b) Chọn bình chia độ có (2) ………… và có (3) ……… thích hợp
d) Đặt mắt nhìn (5) ……… với độ cao mức chất lỏng trong bình e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ……… với mức chất lỏng
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.12) Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống
(1) 1000 ; (2) 1000000 ; (3) 1000 ; (4) 1000000; (5) 1000000
C2 : (tr.12) Tên các dụng cụ đo, GHĐ và ĐCNN trên hình 3.1 SGK :
+ Ca đong lớn có GHĐ 1 lít và ĐCNN là 0,5 lít
+ Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít
+ Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C4 : (tr.12) GHĐ và ĐCNN của các bình chia độ :
+ Bình a có GHĐ là 100 ml và ĐCNN là 2ml
+ Bình b có GHĐ là 250 ml và ĐCNN là 50ml
+ Bình c có GHĐ là 300 ml và ĐCNN là 50ml
C5 : (tr.13) Điền vào chỗ trống :
Trang 10- Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm : Ca đong, can, chai, lọ ghi
sẵn dung tích, bình chia độ, ống bu-rét (dùng để đo thể tích trong phòng thí nghiệm)
C6 : (tr.13) Hình 3.3, cách đặt bình chia độ ở hình b) cho phép đo thể tích
chất lỏng chính xác vì mực chất lỏng nằm ngang, song song với vạch chia
C7 : (tr.13) Hình 3.4, cách b) đặt mắt cho phép đọc đúng thể tích cần đo
Trang 11Cách a) sẽ cho kết quả lớn hơn
giá trị thực; cách c) sẽ cho
kết quả nhỏ hơn giá trị thực
C8 : (tr.13) Đọc thể tích đo theo các vị trí mũi tên chỉ bên ngoài bình chia độ
Trang 12
Bài tập TỰ GIẢI
1 Đúng hay sai :
A- Một chai nước một lít có thể chứa 160 cm3 nước
B- Một chai nước 33 cl có thể chứa 130 cm3 nước
C- Đổ vào chai 100 cm3 nước, sau đó đổ thêm 100 cm3 dầu hoả
Trong chai có tổng cộng 600 cm3 chất lỏng
2 Hãy biến đổi các đơn vị :
C9 : Chọn từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống trong
các câu sau :
Khi đo thể tích chất lỏng bằng
bình chia độ cần :
b) Chọn bình chia độ có (2) ………… và có (3) ……… thích hợp
Trang 13e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) ……… với mức
C2 : Nếu hòn đá to không bỏ lọt bình chia độ thì người ta dùng thêm bình
tràn và bình chứa để đo thể tích của nó như ở hình 4.3a
Trang 14Hãy mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng phương pháp bình tràn vẽ ở hình 4.3
C3 : Chọn từ thích hợp trong khung để điền
vào chỗ trống trong các câu sau : -- tràn thả chìm
- thả
- dâng lên
Thể tích của vật rắn bất kỳ không thấm
nước có thể đo được bằng cách :
a) (1) ……… vật đó vào chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích của phần chất lỏng (2) ……… bằng thể tích của vật
b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì (3) ………… vật đó vào trong bình tràn Thể tích của phần chất lỏng(4) ……… bằng thể tích của vật
C4 : Nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay cho bình chứa để đo
thể tích của vật như ở hình 4.4 thì cần phải chú ý điều gì ?
C5 : Hãy tự làm một bình chia độ : Dán băng giấy trắng dọc theo chai
nhựa (hoặc cốc), dùng bơm tiêm bơm 5cm3 nước vào chai, đánh dấu
Trang 15mực nước và ghi 5cm3 vào băng giấy Tiếp tục làm như vậy và ghi 10cm3, 15cm3 … cho đến khi nước đầy bình chia độ
C6 : Hãy tìm hai vật nào đó và đo thể tích của chúng bằng bình chia độ
vừa tạo ra
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.15) Quan sát hình 4.2 và mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng bình
chia độ :
- Đổ nước vào bình đến vạch chia V 1 = 150cm 3
- Thả vật vào bình sao cho vật chìm hoàn toàn xuống nước, nước dâng lên đến vạch V 2 = 200cm 3
- Thể tích vật rắn bằng thể tích nước dâng lên :
V = V2 – V1 = 200 – 150 = 50cm 3
C2 : (tr.15) Quan sát hình 4.3 và mô tả cách đo thể tích hòn đá bằng
phương pháp bình tràn :
- Đổ nước vào bình tràn lên đến vòi tràn
- Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa
- Đổ hết nước ở bình chứa vào bình chia độ Thể tích của nước đo được chính là thể tích của hòn đá
C3 : (tr.16) Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
a) (1) thả chìm; (2) dâng lên
b) (3) thả; (4) tràn ra
C4 : (tr.17) Nếu dùng ca thay cho bình tràn, và bát thay cho bình chứa để
đo thể tích vật rắn thì cần chú ý :
- Lau khô bát trước khi đo;
- Khi nhấc ca ra khỏi bát, không làm đổ nước ra bát; muốn làm được điều này, nhấc khoá lên một ít để mực nước trong ca hạ xuống rồi nhẹ nhàng đưa ca ra ngoài
- Đổ hết nước từ bát vào bình chia độ, không làm đổ nước ra ngoài
Trang 16Bài tập TỰ GIẢI
1 Một hồ bơi có chiều rộng 4m, chiều dài 20m, chiều cao 1,5m Tính thể
tích nước chứa trong hồ bơi ?
2 Hãy tìm cách đo thể tích một giọt nước
3 Nước rò rỉ qua đường ống nước của một hộ gia đình trung bình một
giọt trong một giây; 20 giọt có thể tích 1cm3 Tính thể tích nước rò rỉ
qua đường ống trong một tháng
4 Có các dụng cụ đong với thể tích như sau :
1l; 0,5l; 20 cm3; 10 cm3; 5 cm3; 2 cm3; 1 cm3
Làm thế nào để có được các thể tích chất lỏng sau đây :
3 cm3; 19 cm3; 24 cm3; 73 cm3; 93 cm3; 1,39l; 4,257l
BÀI 5
KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi : “Khối lượng tịnh 397g“ Số đó chỉ
sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp?
C2 : Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g Số đó chỉ gì ?
Trang 17C3 : (1) ……… là khối lượng của
bột giặt chứa trong túi
- 397 g
- 500 g
- Lượng
- Khối lượng
C4 : (2) ……… là khối lượng của
sữa chứa trong hộp
C5 : Mọi vật đều có (3) ………
C6 : Khối lượng của một vật chỉ (4)
……… chất chứa trong vật
C7 : Hãy đối chiếu ảnh của cái cân Rôbécvan trong hình 5.2 với cái cân
thật để nhận ra các bộ phận sau đây : đòn cân (1), đĩa cân (2), kim cân (3) và hộp quả cân (4)
C8 : Hãy cho biết GĐH và ĐCNN của cân Rôbécvan trong lớp
C9 : Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi
chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng,
kim cân chỉ đúng vạch giữa -- Quả cân Vật đem cân
Trang 18số (3) ……… có khối lượng
phù hợp sao cho đòn cân nằm (4)
C10 : Hãy thực hiện phép cân một vật nào đó bằng cân Rôbécvan
C11 : Hãy chỉ trên các hình 5.3, 5.4, 5.5 và 5.6 xem đâu là cân tạ, cân đòn,
cân đồng hồ, cân y tế
C12 : Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà em (hoặc gia đình em)
thường dùng và dùng cân đó để xác định khối lượng của một ống bơ gạo có ngọn Nếu có thể, hãy so sánh kết quả đo của em với kết quả
đo của các bạn khác trong tổ
C13 : Trước một chiếc cầu có một biển báo giao
thông trên có ghi 5T (H.5.7) Số 5T có ý
nghĩa là gì ?
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.18) số đó chỉ lượng sữa chứa trong hộp
C2 : (tr.18) số đó chỉ lượng bột giặt chứa trong túi
Trang 19Đối với một số cân, ĐCNN là khoảng cách giữa 2 vạch nằm trên thước gắn với đòn cân Với các cân thông dụng hiện nay trong phòng thí nghiệm thì GHĐ là 2kg và ĐCNN là 0,1g
C9 : (tr.18)
(1) điều chỉnh số 0 ; (2) vật đem cân ; (3) quả cân ;
(4) thăng bằng ; (5) đúng giữa ; (6) quả cân ; (7) vật đem cân
C11 : (tr.20) – Hình 5.3 chỉ cân y tế ;
- Hình 5.4 chỉ cân tạ ;
- Hình 5.5 chỉ cân đòn ;
- Hình 5.6 chỉ cân đồng hồ
C13 : Số 5T cho biết khối lượng xe trên 5 tấn không được đi qua cầu
Bài tập TỰ GIẢI
1 Đúng hay sai :
a) Cân dùng để đo khối lượng của vật
b) Cân luôn luôn có hai đĩa
c) Một tạ bông có khối lượng ít hơn một tạ sắt
2 - Để đo khối lượng chất lỏng, người ta dùng cân Rôbécvan và tiến
hành hai giai đoạn sau :
- Đặt cốc lên đĩa A Để cân nằm cân bằng, người ta đặt lên đĩa B các quả cân 50g, 20g, 5g
- Đổ chất lỏng vào trong cốc Để cân lại nằm cân bằng, người ta thay quả cân 50g bằng 100g, đồng thời thêm quả cân 10g
Tính khối lượng chất lỏng
Trang 20BÀI 6
LỰC - HAI LỰC CÂN BẰNG
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá
tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại
C2 : Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo
xe cho lò xo dãn ra
C3 : Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng
C4 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu
sau :
a) Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào
xe lăn một (1) ………… lúc đó tay
ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng
lên lò xo lá tròn một (2)
……… làm cho lò xo bị
……… Làm cho lò xo bị dãn dài ra
c) Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một (5)
………
C5 : Hãy xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên
quả nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3
Trang 21C6 : Quan sát hình 6.4 Đoán xem : sợi dây sẽ chuyển động như thế nào,
nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội mạnh ngang nhau ?
C7 : Nêu nhận xét về phương và chiều của hai lực mà hai độ tác dụng vào
b) Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có (3) ……… hướng về bên trái
c) Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng (4)
……… nhưng ngược (5) ………
C9 : Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau :
a) Gió tác dụng vào buồm một …………
C1 : (tr.21) Xe lăn nối với lò xo lá tròn : (xem hình 6.1 SGK)
- Khi ta đẩy xe lăn để nó ép vào lò xo lá tròn thì lò xo sẽ tác dụng lên
xe lăn một lực đẩy Khi đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị méo đi
Trang 22C2 : (tr.21) Xe lăn nối với một lò xo : (xem hình 6.2 SGK)
- Khi ta dùng tay kéo xe lăn để lò xo dãn ra thì lò xo sẽ tác dụng lên xe lăn một lực kéo Khi đó, tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn dài ra
C3 : (tr.21) Xem hình 6.3 SGK
- Đưa một cực của một nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt thì nam châm sẽ hút quả nặng về phía nam châm Ta nói nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút
C4 : (tr.22) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
C5 : (tr.22) Phương của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng là
phương nằm ngang, chiều của lực đó là chiều từ trái sang phải
C6 : (tr.22) Quan sát hình 6.4 và dự đoán :
- Sợi dây sẽ chuyển động sang trái nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn
- Sợi dây sẽ chuyển động sang phải nếu đội kéo co bên trái yếu hơn
- Sợi dây s ẽ không chuyển động nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau
C7 : (tr.22) Phương của hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây là phương
nằm ngang dọc theo sợi dây
- Chiều của đội bên trái tác dụng vào sợi dây hướng sang trái
- Chiều của đội bên phải tác dụng vào sợi dây hướng sang phải
C8 : (tr.23) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
a) (1) cân bằng; (2) đứng yên
b) (3) chiều
c) (4) phương; (5) chiều
C9 : (tr.23) Xem hình 6.5 SGK Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :
a) Gió tác dụng vào thuyền buồm một lực đẩy
Trang 23b) Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo hoặc lực đẩy nếu đầu tàu đẩy toa tàu đi
C10 : (tr.23) Ví dụ về hai lực cân bằng nhau : Một học sinh đẩy chiếc tủ từ phải sang trái, học sinh khác đẩy từ trái sang phải Nếu hai lực cân bằng nhau thì tủ vẫn đứng yên
Bài tập TỰ GIẢI
1 Trường hợp nào sau đây, hai lực được gọi là cân bằng ?
A- Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau
B- Hai lực cùng phương, cùng chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật
C- Hai lực khác phương, không mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật
D- Hai lực hoàn toàn như nhau tác dụng lên cùng một vật
E- Hai lực cùng phương, ngược chiều, mạnh như nhau tác dụng lên cùng một vật
2 Hai em học sinh A và B chơi kéo co Sợi dây đứng yên Chọn câu
trả lời đúng
A- Lực mà tay của học sinh A tác dụng lên dây và lực mà dây tác dụng lên tay A là hai lực cân bằng
B- Lực mà hai học sinh tác dụng lên hai đầu của dây là hai lực cân bằng
C- Lực mà hai đầu của dây
tác dụng lên hai tay của hai em học
sinh là hai lực cân bằng
Trang 24D- Các câu A, B, C đều đúng
BÀI 7
TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG
CỦA LỰC
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Hãy tìm bốn thí dụ cụ thể để minh họa những sự biến đổi chuyển
động
C2 : Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài
C3 : Trong thí nghiệm ở bài 6 (H.6.1), đang giữ xe, ta đột nhiên buông tay
không giữ xe nữa
C4 : Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả cho xe chạy xuống từ đỉnh một
dốc nghiêng Hãy tìm cách giữ dây, sao cho xe chỉ chạy đến lưng
chừng dốc thì dừng lại (H.7.1)
C5 : Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng chừng dốc Thả một hòn bi
lăn từ đỉnh dốc xuống sao cho nó va chạm vào thành bên của lò xo
(H.7.2)
C6 : Lấy tay ép hai đầu một lò xo Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta
tác dụng lên lò xo
C7 : Chọn cụm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các
câu sau :
Trang 25a) Lực đẩy mà lò xo lá tròn
tác dụng lên xe lăn đã làm
(1) ……… xe
- biến dạng
- biến đổi chuyển động của
b) Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm (2) ……… xe
c) Lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm (3)
……… hòn bi
d) Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) ……….lò xo
C8 : Hãy viết đầy đủ câu dưới đây :
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm (1) ……… vật B hoặc làm (2) ……… vật B Hai kết quả này có thể xảy
ra
C9 : Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật
C10 : Hãy nêu 3 thí dụ về lực tác dụng lên vật làm vật biến dạng
C11 : Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng
thời kết quả nói trên
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.24) Nêu bốn thí dụ minh họa những sự biến đổi chuyển động
Thí dụ 1 : Vật đang chuyển động bị dừng lại
Quả bóng đang bay, thủ môn dùng tay bắt bóng, quả bóng dừng lại
Thí dụ 2 : Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
Xe ngựa đang đứng yên, ngựa kéo làm xe chuyển động nhanh dần
Thí dụ 3 : Vật chuyển động chậm lại
Xe đang chạy, tài xế hãm phanh, xe chạy chậm dần và dừng lại
Trang 26Thí dụ 4 : Vật đang chuyển động theo hướng này, bỗng chuyển động
theo hướng khác
Quả bóng rơi xuống đất rồi nảy lên
C2 : (tr.24) Người thứ nhất đang giương cung, sợi dây đã biến dạng do
tác dụng lực Người thứ hai chưa giương cung, chưa có lực tác dụng, sợi dây cung chưa biến dạng (còn là một đường thẳng)
C3 : (tr.25) (xem hình 6.1 SGK) Đẩy xe lăn để nó ép vào một lò xo lá tròn rồi
đột ngột buông tay, dưới tác dụng của lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn sẽ làm biến đổi chuyển động của xe lăn (xe lăn đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động)
C4 : (tr.25) (xem hình 7.1 SGK) Buộc sợi dây vào một xe lăn, rồi thả xe cho
chạy từ đỉnh dốc nghiêng Giữ dây sao cho xe chỉ chạy đến lưng chừng dốc thì dừng lại Ta thấy lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn khi đang chạy đã làm biến đổi chuyển động của xe:
xe đang chạy thì chậm dần và đứng yên
C5 : (tr.25) (Xem hình 7.2 SGK) Đặt một lò xo lá tròn nằm ngang ở lưng
chừng dốc Thả một hòn bi từ đỉnh dốc xuống Khi hòn bi chạm vào thành bên của lò xo thì nó dừng lại và sau đó hòn bi nảy ra Ta thấy lực mà lò xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã làm biến đổi chuyển động của hòn bi : hòn bi đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác
C6 : (tr.25) Lấy tay ép hai đầu một lò xo, ta thấy lực mà tay ta ép vào lò xo
đã làm biến dạng lò xo
C7 : (tr.25) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống
a) (1) biến đổi chuyển động của
b) (2) biến đổi chuyển động của
c) (3) biến đổi chuyển động của
d) (4) biến dạng
C8 : (tr.26) Viết đầy đủ câu :
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật B Hai kết quả này có thể cùng xảy
Trang 27C9 : (tr.26) Nêu ba thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển
động của vật
- Thí dụ 1 : Viên bi A đứng yên, bi B đang chuyển động đến va chạm
vào bi A Kết quả bi A đang đứng yên sẽ bắt đầu chuyển động Ta nói
bi B đã tác dụng vào bi A một lực làm biến đổi chuyển động của bi A
-Thí dụ 2 : Một người đi xe đạp, xe đang chạy thì người đó hãm phanh,
xe chuyển động chậm dần rồi dừng lại Ta nói lực hãm đã làm biến
đổi chuyển động của xe
- Thí dụ 3 : Vận động viên tennit dùng vợt đánh vào quả bóng đang
chuyển động về phía mình làm quả bóng bật ra Ta nói lực tác dụng đã làm biến đổi chuyển động của quả bóng
C10 : (tr.26) Nêu ba thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật biến dạng
- Thí dụ 1 : Dùng tay nén một lò xo
- Thí dụ 2 : Dùng tay bóp một quả bong bóng cao su
- Thí dụ 3 : Dùng tay kéo dãn một sợi dây cao su
C11 : (tr.26) Nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm vật đồng thời
biến đổi chuyển động và biến dạng
- Thí dụ : Cầu thủ đá bóng : khi đá lực tác dụng đã làm cho bóng biến
dạng đồng thời làm biến đổi chuyển động của bóng
Bài tập TỰ GIẢI
1 Những trường hợp nào sau đây được coi là chuyển động của vật
Trang 28C- Xe chạy trên đường trường với vận tốc không đổi
D- Xe đi qua một khúc quanh với vận tốc không thay đổi
E- Máy bay đang bay ở chế độ ổn định
G- Quả bóng đập vào bức tường rồi quay trở lại
2 Hãy tìm thí dụ minh họa kết quả của tác dụng lực :
- Vật bị biến dạng
- Chuyển động của vật thay đổi
- Vật vừa bị biến dạng, vừa thay đổi chuyển động
BÀI 8
TRỌNG LỰC - ĐƠN VỊ LỰC
Bài tập CƠ BẢN (SGK)
C1 : Lò xo có tác dụng vào quả nặng không ? Lực đó có phương và chiều
như thế nào ? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên ?
C2 : Điều gì chứng tỏ có một lực tác dụng lên viên phấn ? Lực đó có
phương và chiều như thế nào ?
C3 : Tìm từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu
- Lò xo bị dãn dài ra đã tác dụng vào
quả nặng một lực kéo lên phía trên
Thế mà quả nặng vẫn đứng yên Vậy
Trang 29phải có một lực nữa tác dụng vào quả
nặng hướng xuống để (1) …………
với lực của lò xo Lực này do (2)
………… tác dụng lên quả nặng
- Khi viên phấn được buông ra, nó bắt đầu rơi xuống Chuyển động của nó đã bị (3) ……… Vậy phải có một (4)
……… viên phấn xuống phía dưới Lực này do (5)
……… tác dụng lên viên phấn
C4 : Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống trong các câu
sau :
a) Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng yên thì trọng lượng của quả nặng đã (1) ……… với lực kéo của sợi dây Do đó, phương của trọng lực cũng là phương của (2) …………, tức là phương (3)
Trọng lực có phương (1)
……… và có chiều (2)
………
C6 : Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu nước
Mặt nước là mặt nằm ngang
HƯỚNG DẪN
C1 : (tr.27) Xem hình 8.1 Lò xo đã tác dụng vào quả nặng một lực : Lực đó
có phương thẳng đứng (dọc theo lò xo) và có chiều từ dưới lên Quả nặng vẫn đứng yên vì có hai lực cân bằng tác dụng vào nó, một lực
do lò xo, một do lực hút trái đất
Trang 30C2 : (tr.27) Cầm một viên phấn trên tay rồi đột nhiên buông tay ra
- Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ đã có một lực tác dụng lên viên phấn
- Lực đó có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống
C3 : (tr.28) Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống :
- (1) cân bằng (2) Trái Đất
- (3) biến đổi (4) lực hút (5) T rái Đất
C4 : (tr.28) Xem hình 8.2 SGK Dùng từ thích hợp trong khung để điền vào
chỗ trống
a) (1) cân bằng; (2) dây dọi ; (3) thẳng đứng
b) (4) từ trên xuống dưới
C5 : (tr.29) Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống
C6 : (tr.29) Treo một dây dọi phía trên mặt nước đứng yên của một chậu
nước Mặt nước là mặt nằm ngang Dùng êke để tìm mối liên hệ giữa phương thẳng đứng và mặt nằm ngang, ta thấy chúng tạo thành một góc vuông
Bài tập TỰ GIẢI
1 Hãy chỉ rõ tác dụng của trọng lực (trọng lượng) lên các vật sau đây :
A- Một thùng hàng treo lơ lửng trên cần cẩu
B- Vận động viên nhảy từ ván nhảy xuống hồ bơi
C- Một quả bóng đá được tung thẳng đứng lên cao