Amply cổ điển ¾ Amply lớp B hoặc AB dùng mạch điều chỉnh độ dẫn điện của phần tử khuếch đại để tạo điện áp ngõ ra... Cách hoạt động của Amply lớp D ¾ Nguyên tắc hoạt động của Amply lớp
Trang 1Amply Lớp D
1 Giới thiệu về Amply Lớp D
mặt hàng trên thị trường thường là khuếch đại ở lớp B, hoặc AB Tuy nhiên dạng amply
cổ điển này có một vài nhược điểm như hiệu suất cao nhất chỉ đạt 78,5%, kích thước lớn Hiện nay một dạng amply mới ra đời đó là amply lớp D có thể cải thiện những khuyết điểm của những amply cổ điển
vậy nó có những đặc tính: công suất lớn có thể đạt đến hàng ngàn W, nhỏ gọn và với kích thước nhỏ gọn sản phẩm này cũng đáp ứng nhu cầu thị hiếu về mẫu mã
lớp D, các vấn đề cần quan tâm khi thiết kế amply lớp D, và đặc biệt là đưa ra một sơ đồ mạch hoàn chỉnh của một amply lớp D đã được thử nghiệm thành công
Amply cổ điển
¾ Amply lớp B hoặc AB dùng mạch điều chỉnh độ dẫn điện của phần tử khuếch đại để tạo điện áp ngõ ra
Trang 2Cách hoạt động của Amply lớp D
¾ Nguyên tắc hoạt động của Amply lớp D dựa trên kỹ thuật điều rộng xung để
điều chế tín hiệu âm tần và tín hiệu đã điều rộng xung được đưa qua bộ lọc chỉ với
các phần tử L và C để tái tạo lại tín hiệu âm tần đưa ra tải
¾ Amply lớp D dùng MOSFET ở chế độ ON và OFF do đó gần như không có tiêu
tán công suất trên phần tử đóng mở này.Với phương pháp hoạt động này, hiệu suất
của Amply lớp D rất lớn.Từ đó không cần bộ tản nhiệt lớn dẩn đến giảm nhỏ được
thể tích của bộ Amply
Nguyên lý cơ bản của điều chế độ rộng xung
Tín hiệu ngõ ra của bộ so sánh ở mức cao khi sóng Sin cao hơn sóng tam giác
Trang 3¾ Bộ điều chế độ rộng xung hoạt động dựa trên nguyên tắc : một tín hiệu xung tam giác tần số cao sẽ được so sánh với tín hiệu âm tần (tín hiệu cần điều chế) và kết quả so sánh này tạo ở ngõ ra một chuỗi xung vuông với độ rộng thay đổi theo mức của tín hiệu âm tần Tín hiệu ngõ ra của bộ so sánh ở mức cao khi giá trị tức thời của tín hiệu âm tần lớn hơn giá trị tức thời của tín hiệu tam giác và ngược lại thì tín hiệu ngõ ra ở mức thấp
Những vấn đề cần quan tâm khi thiết kế amply lớp D
¾ Bộ lọc cũng có thể gây nên méo dạng tín hiệu do độ phi tuyến của cuộn dây (lõi ferit)
¾ Bộ điều rộng xung có thể gây sự méo dạng tín hiệu do lỗi lượng tử của bộ so sánh và do sự không tuyến tính của xung tam giác
¾ Đối với phần lái và phần tử đóng mở cũng gây ra sự méo dạng tín hiệu do sự trì
Lỗi độ rộng xung
không tuyến tính
Dead Time
Diode chống điện
áp ngược
Trang 4¾ Hệ số méo toàn phần và thời gian tắt
Dead Time 40ns THD=2.1%
Dead time 15ns THD=0.18%
2 Một sơ đồ mạch hoàn chỉnh của một Amply lớp D đã được nghiên
cứu thử nghiệm
R18 10
U1
IR2011
1 3 4 5 6
8 VCC
VB HO VS HIN COM LO
12v dc
C20 1u
C18 2200u
C22 103
R9 2.2k
Q3 2N1470
D7
6.36mh
R15 10k
R13 10
C12
10u
C17 100u
J9 CON2
1
U11
74LS175
9 10 11 12 13 14 15 16
9 10 11 12 13 14 15 vcc
12v dc
5v dc
C3 10u
C19 10u
U6
74LS14
1 2 4 5 6 7
1 2 4 5 6 GN
D8 1N4148
tin hieu am tan
R2
560
R21 10k
Q9 IRF540
C23 103
R17
12v dc
R1 1.5k 1kR11
C15 10u
R6 1k
Q2 C1815
5v dc
C11 100u
R16
C2
472
R5 560
R10 200
D10 1N4148
1 2
R20
C9 103
Q1 2N2215A
-U13A TL082
3 1
32v dc
R19 R
R12 2.5k R4 8.2k
C10 c
Q8 IRF540
U12 74HC04
1 2 4 5 6 7
1 2 4 5 6 GN
C13 10u
C21 103
Q4 2N2215A
R14 1k R8
5.6k
R3 1.5k
Q5 2N2905A
C16 10u
5v dc
12v dc
D9 1N4148
1 2
12v dc
C7 10u
12v dc
C8 10u
C14 10u
C6 R7
1M
J3 CON2
1
Trang 53 Kết quả mô phỏng, thử nghiệm
Dạng sóng xung vuông và tam giác
Dạng sóng trước và sau bộ so sánh
Tín hiệu tam giác chưa dịch mức
Tín hiệu tam giác được dịch
Tín hiệu trước bộ so sánh
Trang 6Phổ tần của tín hiệu điều rộng xung
Hệ số điều chế m =biên độ âm tần chia cho biên độ xung tam giác với mức trung bình 2.5v
Đáp ứng bộ lọc
Frequency
V(out)/ V(in) 0
0.5
1.0
Kết quả thử nghiệm
Tín hiệu trước bộ so sánh