chương I: TìM HIểU Và THU THậP TàI LIệU 1.1 Một số vấn đề chung về đơn vị thực tập Công ty Diesel Sông Công, thuộc Tổng công ty Máy động lực và Máy nông nghiệp Bộ công nghiệp. Địa chỉ:Đường cách mạng tháng mười - thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên. Với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, công ty Diesel Sông Công (trước đây là nhà máy Diesel Sông Công) được khởi công xây dựng từ tháng 2 năm 1976, ngày 25/04/1980 Nhà máy DIESEL Sông Công được thành lập theo quyết định số 118/CL - CB của bộ trưởng bộ cơ khí và luyện kim , bắt đầu sản xuất nhằm khai thác các hạng mục xây dựng đã hoàn thành và kết thúc cơ bản việc hoàn thành xây lắp vào tháng 12 năm 1988. Công ty được chuyển đổi thành công ty TNHH Nhà nước MTV Diesel Sông Công theo quyết định số 148/2004/Q§- BCN ngày 01/12/2004 của bộ trưởng bộ công nghiệp. Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phép kinh doanh số 1704000007 ngày 03/2/2005. Theo thiết kế ban đầu của công ty là sản xuất động cơ diesel 50 CV ( gọi tắt là động cơ D50 và D50 L), phục vụ phát triển cơ giới hoá nông nghiệp và các nghµnh kinh tế khác ( nh để lắp máy kéo MTZ50 và máy thủ loại nhỏ). Đây là một công ty sản xuất cơ khí lớn ở nước ta, với tổng diện tích mặt bằng khoảng 17 ha.Tổng số vốn đầu tư ban đầu khoảng 46 triệu Rúp chuyển nhượng do Liên Xô viên trợ. số lượng cán bộ công nhân viên trong công ty tăng lên không ngừng từ những năm đang xây dựng và bắt đầu sản xuất. Hiên nay 950 CNV đang làm việc trong công ty. Tại thời điểm 01/01/2005 công ty có số vốn và tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh sau. • Tài sẩn đầu tư dÇi hạn: 297.288.763.677 ® • Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 131.307.425.114 ® • Vốn chủ sở hữu : 358.567.678.286 ® • Trong đó vốn lưu động: 7 .755 .686 .502 ® Sản phẩm truyền thống của công ty Diesel Sông Công là sản xuất các loại động cơ vừa và nhỏ. công ty được trang bị nhiều thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến của liên xô, Đài loan, Italia, Hàn quèc… Mỗi năm công ty Disel Sông Công có thể sản xuất 5.000 tÊn phôi rèn, 10.000 tÊn phôi đúc có chất lượng cao. Trong nhiều năm qua công ty Diesel sông công là cơ sở sản xuất có uy tín,các loại sản phẩm động cơ đốt trong của công ty nh: • Động cơ diesel D6,D12, D50L, D240, D242, DSC80, TS60, TS105, TS130. • Động cơ xăng: IM350… • Máy thủ :MTS55, MTS60,DCS80… Công ty Diesel Sông Công là nơi sản xuất, cung cấp các phụ tùng cho các loại động cơ đốt trong, cũng như phụ tùng máy thủ nuôi trồng thủ sản, máy nông nghiệp, « tô cho các công ty trong nước và nước ngoài đặt tại Việt nạm. Công ty Diesel Sông Công còn cung cấp phụ tùng sửa chữa cho các nghµnh cơ khí, dầu khí, xi măng, giao thông vận t¶i…cung cấp phôi rèn, đúc cho sản xuất trong nước và xuất khẩu. Đồng thời còn sản xuất ra các loại thép xây dựng từ 6 - 26 bao gồm thép tròn, thép vằn. Ngoài những mặt hàng trên, công ty còn thực hiện sản xuất theo đơn đặt hàng của các nghµnh kinh tế quốc dân, quốc phßng… Trong điều kiện hết sức khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường, ngoài những mặt hàng nói trên công ty không ngừng khai thác mọi năng lực sản xuất, sử dụng tiềm năng sẵn có, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tích cực đẩy mạnh sản xuất vì vậy mà doanh thu năm 2004 đạt trên 131 tû đồng. Những năm qua, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường bị sức ép cạnh tranh của hàng hoá ngoại nhập, nhu cầu về sản phẩm truyền thống của công ty động cơ D50 và động cơ D50L ngày càng hẹp vì việc sử dụng máy kéo lớn trong nông nghiệp ở nước ta hiện nây đang có xu hướng giảm. Đứng trước thực tế đó, lãnh đạo công ty đã có xu hướng mở rộng mặt hàng sản phẩm của mình, sản xuất các loại động cơ có công suất nhỏ, đẩy mạnh sản xuất phụ tùng động cơ phục vụ tthay thế sửa chữa, mở rộng các sẩn phẩm đúc, rèn và cán thép xây dựng, sản xuất một số mặt hàng như xích neo, mỏ neo tàu biÓn….Ngoài ra còn tìm kiếm mở rộng thi trường ra nước ngoài năm xuất khẩu cao nhất đạt hơn một triệu USD Để đứng vững trong thị trường và không ngừng vươn lên, công ty đã từng bước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ mới và công nghệ tiên tiến vào sản xuất; Quản lý theo tiêu chuẩn ISO9001:2000; Tiến hành đầu tư chiều sâu, thay thế dần những thiết bị cũ bằng những máy móc hiện đại ; Tổ chức sắp xếp lại sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý; Thực hiện liên doanh liªnm kết với nước ngoài. Công ty đã thực hiên dự án vay vốn ODA của Italia để sản xuất động cơ xăng nhỏ IM350 với số vốn 5,3 triệu USD. Công ty đã liên doanh với hãng FORD của Mü để sản xuất « tô với số vốn điều lệ 102 triệu USD và dự án đã được triển khai vào sản xuất từ năm 2001 đến nay công ty đã được chia l¬Þ nhuận. Với sự mạnh dạn và hướng đi đúng đắn của mình trong tìm kiếm mặt hàng sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩm, công ty đã có những bước đi thích hợp , ổn định sản xuất, công nhân đủ việc làm, đời sống người lao động ngày càng được cải thiện và nâng cao. sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả . Hầu hết các mặt hàng sản xuất của công ty đều có lãi nh các loại động cơ diesel, thép xây dựng. Bên cạnh những sản phẩm sản xuất có lãi thì ở công ty còn một số sản phẩm có hiệu quả kh«nng cao do các yếu tố quản lý, các yếu tố đưa vào sản xuất chưa được hợp lý…. Qua 25 năm xây dựng và phát triển, vân động trong nền kinh tế chuyển đổi, c«nng ty đã thu được những thành tựu đáng nghi nhận trong c«nng tác quản lý kinh doanh. Bằng quyết tâm nỗ lực của tập thể công nhân viên, dưới sự lãnh đạo của đảng uû, ban Giám đốc công ty, bằng sự hăng say lao động sản xuất, sáng tạo trong quản lý nhất định công ty sẽ từng bước vượt qua mọi khó khăn thử thách và đứng vững trong nền kinh tế thị trường. 1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất 1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất Nh chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều có quy trình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. Quy trình chế tạo của công ty Diesel sông công là sản xuất liên tục loạt lớn đối với sản phẩm chính của công ty. Toàn bộ quy trình công nghệ được chuyên môn hoá và hiện đại hoá rất cao giữa các nguyên công có sự phối hợp nhịp nhàng với nhau. Sản phẩm của công ty Diesel sông công rất đa dạng và phong phú nh đã trình bày ở phần trên, nhưng tổng hợp lại có hai nhóm mặt hàng chính là: • Sản phẩm cơ khí. • Sản phẩm thép. Quy trình chế tạo của công ty Diesel sông công ta có thể hình dung như sau: Đối với quy trình công nghệ sản xuất cơ khí: Từ nguyên vật liệu có thể qua các xưởng để tạo phôi nh xưởng rèn chủ yếu là phôi thép chế tạo . Xưởng đúc đúc ra các loại phôi chi tiết gang xám, ganng cầu, thép, nhôm, đồng … xưởng rập nnguéi như: các tấm ngăn , tấm đậy, đệm phẳng, đệm vªnh…s©u đó qua gia công cơ khi-mạ nhiệt luyện, tôi, thÊm…cuèi cùng qua lắp ráp chạy thử và trở thành sản phẩm nhập kho. Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất cơ khí. Đối với quy trình công nghªn sản xuất sản phẩm thép: Qua sơ đồ trên ta thấy : từ nguyên vật liệu qua giai đoạn đúc thái sang giai đoạn cán thép – nhập kho tiêu thụ. Nhưng đi sâu vào thực tế ta thấy công ty không chỉ sản xuất thép thái sau đó chuyển sang cán thép rồi tiêu thụ: trong từng thời điểm theo yêu cầu của thị trường, công ty có thể tiêu thụ ngay thép thái mà không cần phải gia công thép cán, ngược lại có những lúc công ty lại mua phôi cua Nga về cán theo yêu cầu của khách hàng. Nh vậy, ta có thể hình dung quy trình công nghệ sản xuất thép của công ty như sau: Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất thép. 1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Sơ đồ 3:Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất công ty Diesel Sông Công Ghi chú: Biểu thị các hoạt động chất lương trực tiếp. Biểu thị các hoạt động chất lượng gián tiếp. 1.3 Các tiêu chuẩn thiết kế,phương pháp quản lý sản xuất. - Tiêu chuẩn áp dụng cho công ty: ISO 9001 : 2000. - Mô hình quản lý chất lượng: Trách nhiệm của lãnh đạo Thông tin Quản lý các nguồn lùc §o lường,phân tích,cải tiÐn Thoả thuận Yêu cầu S.phẩm D.vụ Ghi chú: Các hoạt động gia tăng giá trị. Dòng thông tin. - Lưu đồ cải tiến: Báo chí. Tham quan. Hội chợ. Đánh giá nội bộ Hội thảo. Các báo cáo Khiếu nại. Phân tích dữ liệu ý kiến khách hàng. không đạt đạt Không đạt đạt Chính sách chất lượng Mọi người lao động trong công ty DISOCO đều nhận thức rằng : “Chất lượng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty” Với nhận thức đó,đảm bảo chất lượng là nhiệm vụ quan trọng số một trong hoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty. Để đạt được các yêu cầu về chất lượng ,công ty cam kết thực hiện: 1. Nắm bắt nhu cầu của khách hàng đẻ đảm bảo sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp luôn đáp ứng nhu cầu của họ. 2. Thường xuyên đào tạo người lao động để họ có thể cải thiện chất lượng công việc ngày một tốt hơn. 3. Không ngừng áp dụng công nghệ tiên tiến và cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả lao động. 4. Đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động. 5. Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 (TCVN ISO 9001 : 2000) một cách hiệu quả với sự tham gia của tất cả mọi người lao động. Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2001. Giám đốc ( đã ký ) Ngô Văn Tuyển
Trang 1Địa chỉ:Đường cách mạng tháng mười - thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên.
Với sự giúp đỡ của Liên Xô cũ, công ty Diesel Sông Công (trước đây là nhàmáy Diesel Sông Công) được khởi công xây dựng từ tháng 2 năm 1976, ngày25/04/1980 Nhà máy DIESEL Sông Công được thành lập theo quyết định số118/CL - CB của bộ trưởng bộ cơ khí và luyện kim , bắt đầu sản xuất nhằmkhai thác các hạng mục xây dựng đã hoàn thành và kết thúc cơ bản việc hoànthành xây lắp vào tháng 12 năm 1988
Công ty được chuyển đổi thành công ty TNHH Nhà nước MTV Diesel SôngCông theo quyết định số 148/2004/Q§- BCN ngày 01/12/2004 của bộ trưởng
bộ công nghiệp Được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp giấy phépkinh doanh số 1704000007 ngày 03/2/2005
Theo thiết kế ban đầu của công ty là sản xuất động cơ diesel 50 CV ( gọi tắt làđộng cơ D50 và D50 L), phục vụ phát triển cơ giới hoá nông nghiệp và cácnghµnh kinh tế khác ( nh để lắp máy kéo MTZ50 và máy thủ loại nhỏ) Đây
là một công ty sản xuất cơ khí lớn ở nước ta, với tổng diện tích mặt bằngkhoảng 17 ha.Tổng số vốn đầu tư ban đầu khoảng 46 triệu Rúp chuyểnnhượng do Liên Xô viên trợ số lượng cán bộ công nhân viên trong công tytăng lên không ngừng từ những năm đang xây dựng và bắt đầu sản xuất Hiênnay 950 CNV đang làm việc trong công ty
Tại thời điểm 01/01/2005 công ty có số vốn và tài sản cho hoạt động sản xuấtkinh doanh nh sau
• Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 131.307.425.114 ®
Sản phẩm truyền thống của công ty Diesel Sông Công là sản xuất các loạiđộng cơ vừa và nhỏ công ty được trang bị nhiều thiết bị hiện đại, công nghệ
Trang 2• Động cơ diesel D6,D12, D50L, D240, D242, DSC80, TS60, TS105,TS130.
Công ty Diesel Sông Công là nơi sản xuất, cung cấp các phụ tùng cho các loạiđộng cơ đốt trong, cũng như phụ tùng máy thủ nuôi trồng thủ sản, máy nôngnghiệp, « tô cho các công ty trong nước và nước ngoài đặt tại Việt nạm Công
ty Diesel Sông Công còn cung cấp phụ tùng sửa chữa cho các nghµnh cơ khí,dầu khí, xi măng, giao thông vận t¶i…cung cấp phôi rèn, đúc cho sản xuấttrong nước và xuất khẩu Đồng thời còn sản xuất ra các loại thép xây dựng từ
Những năm qua, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường bị sức
ép cạnh tranh của hàng hoá ngoại nhập, nhu cầu về sản phẩm truyền thốngcủa công ty động cơ D50 và động cơ D50L ngày càng hẹp vì việc sử dụngmáy kéo lớn trong nông nghiệp ở nước ta hiện nây đang có xu hướng giảm.Đứng trước thực tế đó, lãnh đạo công ty đã có xu hướng mở rộng mặt hàngsản phẩm của mình, sản xuất các loại động cơ có công suất nhỏ, đẩy mạnh sảnxuất phụ tùng động cơ phục vụ tthay thế sửa chữa, mở rộng các sẩn phẩmđúc, rèn và cán thép xây dựng, sản xuất một số mặt hàng như xích neo, mỏneo tàu biÓn….Ngoài ra còn tìm kiếm mở rộng thi trường ra nước ngoài nămxuất khẩu cao nhất đạt hơn một triệu USD
Để đứng vững trong thị trường và không ngừng vươn lên, công ty đã từngbước áp dụng các thành tựu khoa học kỹ mới và công nghệ tiên tiến vào sảnxuất; Quản lý theo tiêu chuẩn ISO9001:2000; Tiến hành đầu tư chiều sâu,thay thế dần những thiết bị cũ bằng những máy móc hiện đại ; Tổ chức sắpxếp lại sản xuất, cải tiến và nâng cao chất lượng quản lý; Thực hiện liêndoanh liªnm kết với nước ngoài Công ty đã thực hiên dự án vay vốn ODAcủa Italia để sản xuất động cơ xăng nhỏ IM350 với số vốn 5,3 triệu USD
Trang 3có hiệu quả Hầu hết các mặt hàng sản xuất của công ty đều có lãi nh các loạiđộng cơ diesel, thép xây dựng Bên cạnh những sản phẩm sản xuất có lãi thì ởcông ty còn một số sản phẩm có hiệu quả kh«nng cao do các yếu tố quản lý,các yếu tố đưa vào sản xuất chưa được hợp lý….
Qua 25 năm xây dựng và phát triển, vân động trong nền kinh tế chuyển đổi,c«nng ty đã thu được những thành tựu đáng nghi nhận trong c«nng tác quản
lý kinh doanh Bằng quyết tâm nỗ lực của tập thể công nhân viên, dưới sựlãnh đạo của đảng uû, ban Giám đốc công ty, bằng sự hăng say lao động sảnxuất, sáng tạo trong quản lý nhất định công ty sẽ từng bước vượt qua mọi khókhăn thử thách và đứng vững trong nền kinh tế thị trường
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất
Nh chúng ta đã biết, mỗi một sản phẩm hay một loại sản phẩm đều có
quy trình công nghệ chế tạo riêng và nó chi phối đặc điểm sản xuất củadoanh nghiệp Quy trình chế tạo của công ty Diesel sông công là sản xuất liêntục loạt lớn đối với sản phẩm chính của công ty Toàn bộ quy trình côngnghệ được chuyên môn hoá và hiện đại hoá rất cao giữa các nguyên công có
sự phối hợp nhịp nhàng với nhau
Sản phẩm của công ty Diesel sông công rất đa dạng và phong phú nh đã trìnhbày ở phần trên, nhưng tổng hợp lại có hai nhóm mặt hàng chính là:
Quy trình chế tạo của công ty Diesel sông công ta có thể hình dung như sau:
Đối với quy trình công nghệ sản xuất cơ khí:
Từ nguyên vật liệu có thể qua các xưởng để tạo phôi nh xưởng rèn chủ yếu là phôi thép chế tạo Xưởng đúc đúc ra các loại phôi chi tiết gang xám, ganng cầu, thép, nhôm, đồng … xưởng rập nnguéi như: các tấm ngăn , tấm đậy, đệm phẳng, đệm vªnh…s©u đó qua gia công cơ khi-mạ nhiệt luyện, tôi, thÊm…cuèi cùng qua lắp ráp chạy thử và trở thành sản phẩm nhập kho
Trang 4
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất cơ khí.
Đối với quy trình công nghªn sản xuất sản phẩm thép:
Qua sơ đồ trên ta thấy : từ nguyên vật liệu qua giai đoạn đúc thái sang giaiđoạn cán thép – nhập kho tiêu thụ
Nhưng đi sâu vào thực tế ta thấy công ty không chỉ sản xuất thép thái sau đóchuyển sang cán thép rồi tiêu thụ: trong từng thời điểm theo yêu cầu của thịtrường, công ty có thể tiêu thụ ngay thép thái mà không cần phải gia côngthép cán, ngược lại có những lúc công ty lại mua phôi cua Nga về cán theoyêu cầu của khách hàng
Nh vậy, ta có thể hình dung quy trình công nghệ sản xuất thép của công tynhư sau:
Trang 5Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất thép.
Trang 6Ghi chú: Biểu thị các hoạt động chất lương trực tiếp.
Biểu thị các hoạt động chất lượng gián tiếp
1.3 Các tiêu chuẩn thiết kế,phương pháp quản lý sản xuất.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho công ty: ISO 9001 : 2000
- Mô hình quản lý chất lượng:
Trang 7Hành động khắc phục phòng ngừa và cải tiến
Cơ sở hạ tầng và môi trường làm việc
Cung cấp nguồn nhân lực và đào tạo cán bộ
Thông tin bên
nội bộ
Trang 8Mọi người lao động trong công ty DISOCO đều nhận thức rằng :
“Chất lượng quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty”
Với nhận thức đó,đảm bảo chất lượng là nhiệm vụ quan trọng số một tronghoạt động sản xuất,kinh doanh của công ty
Để đạt được các yêu cầu về chất lượng ,công ty cam kết thực hiện:
Xem xét của lãnh đạo
Kiểm tra
Thực hiện
Kế hoạch cải tiến
Chủ trương mới
Duy trì theo dõi Cải tiến bổ xung
Trang 94 Đảm bảo điều kiện làm việc tốt cho người lao động.
5 Duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001 : 2000 (TCVN ISO 9001 : 2000) một cách hiệu quả với sự tham gia của tất cả mọi người lao động
Thái Nguyên, ngày 15tháng 04 năm 2001 Giám đốc
( đã ký )
Ngô Văn Tuyển
chương Ii:
nghiên cứu về công nghệ và thiết bị
2.1 Các loại thiết bị hiện có tại cơ sở sản xuất:
suất động cơ
Trang 102.2 Sơ đồ động một số thiết bị chính công ty hiện có:
2.2.1 Sơ đồ động của máy ép trục khuûu 1600T
METK
K9532
16,3 kw 16,3 kw
50 l/ph
50 l/ph METK
Trang 112.2.2 Sơ đồ động máy ép trục khuûu 1000T
Trang 122.2.3 Cơ cấu điều khiển bàn máy
Trang 132.3 Một số quy trình công nghệ hiện có của nhà máy:
2.3.1 Quy trình công nghệ gia công chi tiết Nắp gạn hơi:
01 Cắt phôi HB3318 Nắp gạn hơi D6-03-72 Vật liệu: 08K =0,8
Trang 14nội dung nc Cắt phôi giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Thước cặp 1/20 L250
02 Dập vuốt KA1428
nội dung nc Dập vuốt giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn KV-D6-72-01
03 Cắt bao hình KB2322
NộI DUNG NC Dập cắt bao hình giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250
KC D6-72-02
Trang 15nội dung nc Đột 4 lỗ 6 giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn K§-D6-72-03 Thước cặp 1/20 L250
05 Đột lỗ 16 K2322
NộI DUNG NC Đột lỗ giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250 K§-D6-72-04
06 Khoan tar« 2H125
nội dung nc Lấy dấu khoan ta
rô 2 lỗ M4
tbcn Thước cặp 1/20 L250
Trang 16nội dung nc Lấy dấu khoan lỗ
2 giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Thước cặp 1/20 L250
08 Kiểm tra
NộI DUNG NC Kiểm tra các kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250
Trang 17nội dung nc Cắt phôi giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Thước cặp 1/20 L250
nội dung nc Dập cắt bao hình giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Kc-D6-26-01 Thước cặp 1/20
03 Đột 2 lỗ K2322
Nội dung nc Đột 2 lỗ 5 giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN K§- 06-026-02 Thước cặp 1/20 L250
Trang 18nội dung nc Dập uÊn giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn KV-D6-72-03 Thước cặp 1/20 L250
Trang 19nội dung nc Cắt phôi giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Thước cặp 1/20 L250
02 Dập vuốt KA1428
nội dung nc Dập vuốt giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn KV-D6-61-01
03 Cắt bao hình K2330
NộI DUNG NC Dập cắt bao hình giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250
KC D6-61-02
04 Lên vành K2330
Trang 20nội dung nc Dập lên vành giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn KV-D6-61-03
Thước cặp 1/20 L250
05 Đột 6 lỗ 9 K2330
NộI DUNG NC Đột 6 lỗ 9 giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250 K§-D6-61-04
06 Đột lỗ 10 K2328
nội dung nc Đột lỗ 10 giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn K§-D6-61-05 Thước cặp 1/20 L250
07 Kiểm tra
Trang 21số nc Tên nc máy chi tiết kÝ hiệu phôi: Pa rô nhít
01 Cắt phôi HB3318 Đệm nắp gạn hơ D6-03-27 Vật liệu: 08K =0,1
nội dung nc Cắt phôi giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn Thước cặp 1/20 L250
NộI DUNG NC Dập cắt giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn KC-D6-72-01 Thước cặp 1/20 L250
NộI DUNG NCD Đột lỗ giữ kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250 K§- D6-72-03
Trang 22nội dung nc Đột lỗ giữ kích thước theo bản vẽ
tbcn K§-D6-27-01 Thước cặp 1/20 L250
05 Kiểm tra
NộI DUNG NC Tổng kiểm tra các kích thước theo bản vẽ
TBCN Thước cặp 1/20 L250
2.3.5 Quy trình công nghệ gia công chi tiết Vách ngăn
01 Cắt phôi HB3318 Vách ngăn D165-01 Vật liệu: 08K =0,9
Trang 23nội dung cn Đưa tấm tôn lên máy và đưa đến đúng cữ
Cắt dải theo kích thước (1) Thu hồi phế liệu vào thùng Thu các dải vào thùng Kẹp phiếu nhận biết sản phẩm (Có chỉ dẫn mác vật liệu, kÝ hiệu chi tiết bằng dân theo thùng)
tbcn Thước cặp 1/20, Thước lá 1000
NộI DUNG NC Lấy dải đặt vào lòng khuôn đến cữ khi đầu trượt ở vị trí điểm chết trên
Cho máy chạy, bấm hai nút điều khiển làm việc 1 hành trình.
Dập cắt, dập vuốt và đột lỗ giữ các kích thước theo bản vẽ.
Lấy chi tiết bằng móc ra khái lòng khuôn cho vào thùng khi đầu trượt ở điểm chết trên.
Thu hồi phế liệu vào thùng Thực hiện kiểm tra bằng mắt các chi tiết.
Thực hiện kiểm tra 5 chi tiết sau khi hiệu chỉnh song khuôn, máy.
Kiểm tra 5% chi tiết cho cả loạt.
tbcn Thước cặp 1/20
Trang 24NộI DUNG NCD
- Lấy chi tiết cho vào lòng khuôn đúng cữ khi đầu trượt
ở vị trí điểm chết trên -Cho máy chạy, bấm 2 nút máy thực hiện một hành trình.
- Lấy chi tiết ra khỏi lòng khuôn bằng kẹp.
- Thu hồi phế liệu cho vào thùng.
- Thu chi tiết cho vào thùng.
- Kẹp phiếu nhận biết sản phẩm (có chỉ dẫn mác vật liệu, ký hiệu chi tiết).
- Thực hiện kiểm tra bằng mắt các chi tiết.
- Kiểm tra sác xuất 5% chi tiết cho cả loạt.
- Thực hiện kiểm tra 5 chi tiết sau khi hiệu chỉnh khuôn, máy
- Lấy chi tiết ra khỏi lòng khuôn bằng kẹp.
- Thu hồi phế liệu cho vào thùng.
- Thu chi tiết cho vào thùng.
- Kẹp phiếu nhận biết sản phẩm (có chỉ dẫn mác vật liệu, ký hiệu chi tiết).
- Thực hiện kiểm tra 5 chi tiết trước khi dập cả loạt theo bản
Trang 25NộI DUNG NCD
- Kiểm tra bằng mắt hình dạng bên ngoài.
-Thực hiện kiểm tra sác xuất 5% chi tiết giữ kích thước theo bản vẽ nguyên công.
- Đóng dấu KCS cho loạt chi tiÐt theo quy định.
- Thu chi tiết cho vào thùng.
- Kẹp phiếu nhận biết sản phẩm.
TBCN Thước cặp 1/20
2.4 Cụm bản vẽ khuôn dập chi tiết vỏ ống xả
Trang 26bằng công nghệ rèn và dập nóng
3.1 Tổng quan
Hộp số của xe « tô là bộ phận quan trọng trong tổng thành xe, nó quyếtđịnh đến chất lượng của xe, độ ổn định, độ bền, độ tin cậy và an toàn tronghoạt động của xe « tô Để giải quyết được các vấn đề trên ngoài việc thiết kếsản phẩm đảm bảo các yêu cầu làm việc, khâu quyết định là công nghệ chếtạo các chi tiết và cụm để hợp thành hộp số Các chi tiết của hộp số ngoàiviệc yêu cầu gia công chính xác, đảm bảo độ êm, độ bền và thuận tiện an toànkhi vận hành thì yêu cầu hàng đầu là độ bền của các chi tiết Để đạt được điềunày ngoài việc sản xuất từ vật liệu thép chế tạo có chất lượng cao cần áp dụngcác phương pháp công nghệ tạo phôi để tăng cơ tính và cải thiện hướng thíkim loại; tiết kiệm giảm lượng dư và thời gian gia công cơ Tạo phôi bằngphương pháp công nghệ rèn và dập thể tích đáp ứng được các yêu cầu côngnghệ trên, nó có những ưu điểm vượt trội so với các phương pháp công nghệtạo phôi khác
Hiện nay để tạo phôi cho các chi tiết phần ruột hộp số « tô thường ápdụng các công nghệ rèn và dập thể tích sau:
Công nghệ rèn khuôn kín Công nghệ rèn khuôn hởCông nghệ ép chảy xuôiCông nghệ ép chảy ngượcCông nghệ rèn nguội kín Công nghệ rèn nguội hởPhối hợp rèn nóng, gia công cơ, rèn nguội là một trong cácphương pháp tiên tiến hiện nay
3.2 Tính toán thiết kế công nghệ rèn, dập nóng tạo phôi một số chi tiết của hộp số « tô tải thông dụng 3.2.1 Cơ sở để thiết kế công nghệ
Do yêu cầu trong phạm vi đề tài KC-05-32 với mục tiêu của quá trìnhnghiên cứu phải phân tích lựa chọn đánh giá các phương án công nghệ tạophôi rèn dập nóng phù hợp với điều kiện ứng dụng vào sản xuất ngay tại các
xí nghiệp ở Việt Nam Do mục đích đó cần thiết được lựa chọn phương ánphù hợp với trình độ công nghệ, thiết bị rèn dập nóng, công nghệ chế tạokhuôn, công nghệ nhiệt luyện các khối khuôn rèn lớn hiện có tại Công Ty
Trang 27+ Dạng trục: Trục sơ cấp 1 hộp số xe tải 2,98 tÊn ký hiệu
T2-00-001
Cắt phôi trên máy dập cắt 300 tÊn RF 750 I
Rèn khuôn trên máy búa dập 2 tÊn M212
Cắt vành biên trên máy ép 250 tÊn K9534
Nhiệt luyện ( Tận dụng nhiệt sau rèn hoặc lò điện )
Phun bi làm sạch ( máy phun bi )
+ Dạng tròn xoay: Bánh răng số 3 trên trục chính Z31, ký hiệu 00-008
T3-Cắt phôi trên máy dập cắt 300 tÊn RF 750 I
Rèn khuôn trên máy ép 1600 tÊn
Cắt vành biên trên máy ép 160 tÊn K9532
Nhiệt luyện ( Tận dụng nhiệt sau rèn hoặc lò điện )
Phun bi làm sạch ( máy phun bi )
3.2.2 Thiết kế Công nghệ rèn trục sơ cấp 1:
62
Trang 28răng Nhưng do thiết bị ộp chảy hiện tại trong xưởng rốn khụng thich hợp.Vậy nờn lựa chọn cụng nghệ rốn khuụn hở trờn mỏy bỳa Theo cụng nghệ nàythỡ thớ kim loại tại cỏc răng của bỏnh răng khụng đều nhau song vẫn cú cơ tớnhrất tốt đỏp ứng được yờu cầu kỹ thuật của chi tiết.
3.2.2.3 Chọn mỏy bỳa:
Theo tớnh toỏn khối lượng đầu rơi mỏy bỳa G 1.28 (Tấn)
Chọn mỏy bỳa rốn cú khối lượng đầu rơi là 2 Tấn
3.2.2.5 Tớnh và lựa chọn cỏc bước cụng nghệ:
a Thiết lập biểu đồ đòng kớnh và biểu đồ tiết diện (hỡnh 3)
Trang 29b Qui trình công nghệ rèn trục sơ cấp 1:
Cắt phôi 70x177 trên máy dập cắt
- Nung phôi trong lò tần số
- Rèn phôi trên máy búa 2 TÊn; = 1.96; =4.11 Với chỉ sốnày ta phải sử dụng khuôn vuốt và tô kín; Dựa vào biểu đồ đường kính ta cóthể thay vì tô kín bằng việc dùng phôi 70 chồn đầu và vuốt chuôi Tóm lạirèn 3 bước Chồn, vuốt, dập tinh
- Cắt ba via trên máy dập cắt 250 TÊn K9534
- Phun bi bề mặtDưới đây là thiết kế qui trình công nghệ rèn trục sơ cấp 1 theo biểumẫu vắn tắt qui định của công ty dùng cho việc tổ chức sản xuất, và làm tàiliệu triển khai công việc của công nhân: