- Khối lượng và kích thước của các ion trong chất điện phân lớn hơn khối lượng các electron, nên tốc độ di chuyển có hướng của chúng nhỏ hơn của electron. - Môi trường dung dịch điện[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
Môn thi: VẬT LÝ- Lớp 11
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
Ngày thi: / /2012
ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Đề gồm có 01 trang)
Đơn vị ra đề: THPT Tràm Chim
A Phần chung
Câu 1 (2điểm): Phát biếu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-lông Nêu tên và đơn vị của các
đại lượng có trong biểu thức
Câu 2 (1điểm): Phát biểu nội dung định luật Jun – Lenxơ
Câu 3 (1điểm): Tại sao chất điện phân dẫn điện kém hơn kim loại?
Câu 4 (1điểm): Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 μF – 220V Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện
thế 150V Điện tích tối đa mà tụ điện tích được là bao nhiêu?
Câu 5 (1điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn có suất điện động E =
3(V), điện trở trong r=0,5Ω;R=4Ω;; bình điện phân chứa dung dịch bạc
nitrat, có anot làm bằng bạc, bình điện phân có điện trở R P = 51, Ω Tính khối
lượng của chất được giải phóng ở catôt trong thời gian điện phân 16 phút 5
giây
B Phần riêng
a Ph ần dành cho chương trình cơ bản
Câu 6 (1điểm): Hai điện tích q1 = 6.10-8 C, q2 = - 6.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm
trong không khí Xác định cường độ điện trường do q1 và q2tác dụng lên điểm O, khi O đặt tại trung điểm
của AB
Câu 7 (1điểm): Cho mạch điện hình vẽ E = 6 V ; r = 1Ω ; R = 5 Ω
Đèn ghi (6 V- 9W) điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể.Độ
sáng của đèn thế nào?
Câu 8 (2điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện
động ξ =6(V) và điện trở trong r =1 Ω Mạch ngoài có các điện trở R1=
4Ω , R2 =7Ω , và R3 =5Ω Bỏ qua điện trở của dây nối Hãy xác định:
a Điện trở RNcủa mạch ngoài
b Công suất tiêu thụ mạch ngoài
b Phần dành cho chương trình nâng cao
Câu 6 (1điểm): Hai điện tích q1 = 6.10-8 C, q2 = - 6.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4
cm trong không khí Xác định lực do q1 và q2tác dụng lên điện tích q = 5.10-9 C khi q đặt tại trung điểm O
của AB
Câu 7 (1điểm): Cho nguồn điện có suất điện động E=12V và điện trở trong r=3Ω nối với mạch
ngoài là một điện trở R để công suất mạch ngoài đạt cực đại Hỏi giá trị của R là bao nhiêu?
Câu 8 (2điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: Nguồn điện có suất điện
động ξ =6(V) và điện trở trong r =1Ω Mạch ngoài có các điện trở R1=
4Ω, R2 =7Ω, và R3 =5Ω Bỏ qua điện trở của dây nối Hãy xác định:
a Điện trở RNcủa mạch ngoài
b Công suất tiêu thụ trên R2
HẾT
R
R P
E,r
A
RĐ R
E,r
( , )ξ r
R 3
R2
R 1
( , )ξ r
R3
R 2
R1
Trang 2
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Môn thi: VẬT LÝ – Lớp 11
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT
(Hướng dẫn chấm gồm có 2 trang) Đơn vị ra đề: THPT Tràm Chim
Phần chung
Câu 1
(2,0 đ)
Nội dung định luật Cu-lông:Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó Có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1,0
Biểu thức: 1.22
r
q q k
Tên và đơn vị:
k: hệ số tỉ lệ k = 9.109 Nm2/c2
ε : hằng số điện môi của môi trường F: lực tương tác tĩnh điện (N)
q1,q2: độ lớn các điện tích (C) r: khoảng cách giữa các điện tích (m)
0,5
Câu 2
(1,0 đ)
Nội dung định luật Jun – Lenxơ: Nhiệt lượng toả ra ở một dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó 1,0
Câu 3
(1,0 đ)
Chất điện phân dẫn điện kém hơn kim loại vì:
- Mật độ các electron trong chất điện phân nhỏ hơn mật độ các electron trong kim loại
- Khối lượng và kích thước của các ion trong chất điện phân lớn hơn khối lượng các electron, nên tốc độ di chuyển có hướng của chúng nhỏ hơn của electron
- Môi trường dung dịch điện phân mất trật tự, nên cản trở mạnh chuyển động có hướng của các ion
1,0
Câu 4
(1 ,0 đ) Điện tích tối đa: Q=C.U =20.220=4400µC 1,0
Câu 5
(1 ,0 đ)
Điện trở mạch ngoài: R N =R b +R=1,5+4=5,5Ω
N
I A r
R
+
= +
5 , 0 5 , 5 3
n F
t I A
96500
965 5 , 0 108
=
=
Phần cơ bản
Câu 6
(1 ,0 đ)
0,25
o
Er
1
1
Q2
Q1
Trang 3( ) V m r
q k E
10 2
10 6 10
2
8 9
2 1
1 2
⇒
−
−
Ta có: Er Er1 Er2
+
= Mà: Er1 Er2
↑↑
m V E
E
E = 1 + 2 =2.1,35.106 =2,7.106 /
⇒
Vậy: Er Er1, Er2
↑↑ và E =2,7.106V /m
0,5
Câu 7
(1,0 đ)
Ω
=
=
9
62 2
p
U
A U
p
6
9 =
=
=
0,25 Ω
= +
= +
=R R 4 5 9
đ N
I A r
R
+
= +
1 9 6
Ta thấy: I đm >I đ, đèn sáng yếu 0,25
Câu 8
(2,0 đ)
a)R23 = R2 +R3 =5+7=12Ω
Ω
= +
= +
4 12
4 12
1 23
1 23
R R
R R
A r
R
I
N
5 , 1 1 3
6 = +
= +
= ξ
0,5
b) P=R N I2 =3.1,52 =6,75W 0,5
Phần nâng cao
Câu 6
(1 ,0 đ)
Ta thấy: q1 = q2;OA=OB
r
q q k F
2 2
8 8 9
2 1
0 1 2
10 2
10 6 10 6 10 9
−
−
−
=
=
=
=
0,25
Ta có: Fr Fr1 Fr2
+
= Mà: Fr1 Fr2
↑↑
N F
F
F = 1+ 2 =2.81.10−3 =162.10−3
⇒
Vậy: Fr Fr1, Fr2
↑↑ và F =162.10−3N
0,5
Câu 7
(1,0 đ)
2
2 2
2
+
=
+
=
=
R
r R r
R R RI
0,5
Để Pmaxthì
min
+
R
r
1
2
Q1
Trang 4r R
r
Dấu “=” xảy ra khi = ⇒R=r =3Ω
R
r R
Câu 8
(2 ,0 đ)
a)R23 = R2 +R3 =5+7=12Ω
Ω
= +
= +
4 12
4 12
1 23
1 23
R R
R R
A r
R
I
N
5 , 1 1 3
6 = +
= +
= ξ
23
5 , 4 3 5 , 1
I
2 23
23
12
5 , 4
I A R
U
1,0
b) P2 =R2I22 =7.0,3752 =0,98W 0,5
Lưu ý: Học sinh giải theo cách khác, nhưng đúng kết quả vẫn được chọn số điểm