– Chữ HV mang dấu huyền hoặc dấu ngang, âm chính không phải là nguyên âm a mà là một nguyên âm khác thì phải viết với d dân gian, tuổi dần, di truyền, dinh dưỡng, do thám.. Tên người, tê
Trang 1BÀI TẬP CHÍNH TẢ PHÂN BIỆT l/n, ch/tr, x/s, gi/d/, c/q/k, i/y
+ L/n không láy âm với nhau
+ L có thể láy vần với nhiều phụ âm khác (VD: lệt bệt, la cà, lờ đờ, lò dò, lạnh lùng, )
+ N chỉ láy âm với chính nó (no nê, nợ nần, nao núng,…)
Bài tập: Điền l / n:
…o …ê, …o …ắng, …ưu …uyến, …ô …ức, …ão …ùng, …óng …ảy, …ăn
…óc, …ong …anh, …ành …ặn, …anh …ợi, …oè …oẹt, …ơm …ớp
2- Chính tả phân biệt ch / tr :
Ghi nhớ:
-Khả năng tạo từ láy của tr hạn chế hơn ch Tr tạo kiểu láy âm là chính (trắng trẻo), còn ch cấu tạo vừa láy âm, vừa láy vần (chông chênh, chơi vơi) (tr chỉ xuất hiện trong một vài từ láy vần : trẹt nlét, trọc lóc, trụi lũi)
– Những danh từ (hay đại từ) chỉ quan hệ thân thuộc trong gia đình chỉ viết với ch (không viết tr): cha, chú, cháu, chị , chồng, chàng, chút, chắt,…
-Những danh từ chỉ đồ vật thường dùng trong nhà chỉ viết với ch : chạn, chum, chén, chai, chõng, chiếu, chăn, chảo, chổi,…
– Từ có ý nghĩa phủ định chỉ viết với ch: chẳng, chưa, chớ, chả,…
– Tên cây, hoa quả; tên các món ăn; cử động, thao tác của cơ thể, động tác lao động chân tay phần lớn viết với ch
– Tiếng trong từ Hán Việt mang thanh nặng(.) và huyền ( ) viết tr
– Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm a thì hầu hết viết tr (không viết ch) : tra, trà, trá, trác, trách, trạch, trai, trại, trạm, trảm, trang,
Trang 2tràng, tráng, trạng, tranh, trào, trảo (18 chữ).
– Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là nguyên âm o hoặc ơ thì hầu hết viết tr (không viết ch): tróc, trọc, trọng, trở, trợ (5 chữ)
– Trong tiếng HV, nếu sau phụ âm đầu là ư thì phần lớn viết tr : trừ, trữ, trứ, trực, trưng, trừng, trước, trương, trường, trưởng, trướng, trượng, trừu (13 chữ) Viết ch chỉ có : chư, chức, chứng, chương, chưởng, chướng (7 chữ).Bài tập : Điền từ ngữ có chứa các tiếng sau :
– X và s không cùng xuất hiện trong một từ láy
-Nói chung, cách phân biệt x/s không có quy luật riêng Cách sửa chữa lỗi duy nhất là nắm nghĩa của từ, rèn luyện trí nhớ bằng cách đọc nhiều và viết nhiều
Bài tập : Tìm 5 từ láy có phụ âm đầu s; 5 từ láy có phụ âm đầu x; 5 từ ghép
có phụ âm đầu s đi với x
–Gi và d không cùng xuất hiện trong một từ láy
-Những từ láy vần, nếu tiếng thứ nhất có phụ âm đầu là l thì tiếng thứ hai có phụ âm đầu là d (lim dim, lò dò, lai dai,
líu díu,…)
-Từ láy mô phỏng tiếng động đều viết r (róc rách, rì rào, réo rắt,…)
–Gi và r không kết hợp với các tiếng có âm đệm Các tiếng có âm đệm chỉ viết với d (duyệt binh, duy trì, doạ nạt, doanh nghiệp,…)
-Tiếng có âm đầu r có thể tạo thành từ láy với tiếng có âm đầu b, c, k (gi và
d không có khả năng này) (VD: bứt rứt, cập rập,…)
Trang 3– Trong từ Hán Việt, tiếng có thanh ngã (~), nặng (.) viết d; mang thanh hỏi (?), sắc (/) viết với gi.
Mẹo d / gi / r :
– Phụ âm r không bao giờ xuất hiện trong một từ HV
– Các chữ HV mang dấu ngã (~) và dấu nặng (.) đều viết d ( dã man, dạ hội, đồng dạng, diễn viên, hấp dẫn, dĩ nhiên, dũng cảm)
– Các chữ HV mang dấu sắc (/) và hỏi (?) đều viết gi (giả định, giải thích, giảng giải, giá cả, giám sát, tam giác, biên giới)
– Các chữ HV có phụ âm đầu viết là gi khi đứng sau nó là nguyên âm a, mang dấu huyền () và dấu ngang (Gia đình, giai cấp, giang sơn)
(Ngoại lệ có: ca dao, danh dự)
– Chữ HV mang dấu huyền hoặc dấu ngang, âm chính không phải là nguyên
âm a (mà là một nguyên âm khác) thì phải viết với d (dân gian, tuổi dần, di truyền, dinh dưỡng, do thám)
5- Quy tắc viết phụ âm đầu “cờ ”:
A) Ghi nhớ:
Âm đầu “cờ” được ghi bằng các chữ cái c, k, q
– Viết q trước các vần có âm đệm ghi bằng chữ cái u
– Viết k trước các nguyên âm e, ê, i (iê, ia)
– Viết c trước các nguyên âm khác còn lại
B) Bài tập thực hành:
Bài 1: Điền c / k /q : (Đã điền sẵn đáp án vào bài)
kì cọ kiểu cách quanh co kèm cặp
kì quan kẻ cả cập kênh quy cách
kim cương kính cận cảm cúm co kéo
quả quyết cảnh quan
Bài 2: Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng các con chữ q/k/c
*Đáp án:
– quấn quýt, quanh quẩn, quang quác,…
– cằn cỗi, cần cù, cục cằn, cặm cụi,…
– kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,…
Bài 3: Điền c/ k/ q :(Bài đã điền sẵn đáp án)
– cày sâu cuốc bẫm – cốc mò cò xơi
– kết tóc xe tơ – công thành danh toại
– quýt làm cam chịu – quen hơi bén tiếng
– kén cá chọn canh – kề vai sát cánh
6- Quy tắc viết phụ âm đầu “gờ”, “ngờ” :
A) Ghi nhớ:
Trang 4– Âm đầu “gờ” được ghi bằng con chữ g, gh.
– Âm đầu “ngờ” được ghi bằng con chữ ng, ngh
– Viết gh, ngh trước các nguyên âm e, ê, i, iê (ia)
– Viết g, ng trước các nguyên âm khác còn lại
7- Quy tắc viết nguyên âm i / y :
A) Ghi nhớ:
– Nếu đứng một mình thì viết y (y tế, ý nghĩ )
– Nếu đứng sau âm đệm u thì viết y (suy nghĩ, quy định )
– Nếu nguyên âm đôi iê đứng đầu tiếng thì viết y (yên ả, yêu thương)
– Nếu là vị trí đầu tiếng (không có âm đệm) thì viết i (im lặng, in ấn )
– Nếu là vị trí cuối tiếng (trừ uy, ay, ây) thì viết i (chui lủi, hoa nhài)
8- Quy tắc viết hoa:
A) Ghi nhớ:
1 Tên người, tên núi, tên sông, tỉnh, thành phố, quận, huyện, xã, làng,…của Việt Nam được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng (VD: Lê Lợi, Trần Hưng Đạo, Trường Sơn, Cửu Long,…)
– Riêng tên người, địa danh của một số dân tộc ít người nếu được phiên âm
từ tiếng dân tộc thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một bộ phận có dấu gạch nối ( VD: Kơ-pa Kơ- lơng, Y-a-li, Đăm –bri, Pắc-pó,…)
2 Tên người, tên địa danh nước ngoài phiên âm trực tiếp ra tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng một
bộ phận có dấu gạch nối (VD: Lu-i Pa-xtơ, Tô- mát, Ê-đi-xơn, Mê-kông, Von-ga, Ki-ép, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a,…)
– Riêng tên người, tên địa danh nước ngoài được gọi như kiểu tên người, tênđịa danh Việt Nam (do được phiên âm
qua âm Hán Việt nên đã được Việt hoá ), thì được viết hoa như tên người, tên địa danh Việt Nam (VD: Lí Bạch, Đỗ Phủ,
Trương Mạn Ngọc, Trung Quốc, Ấn Độ, Triều Tiên,…)
3 Tên các cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội; cụm từ chỉ huân, huy chương, danh hiệu, giải thưởng,…được viết hoa chữ cái đầu ở tiếng đầu các
bộ phận nêu nên tính chất “riêng” của tên riêng đó (VD: Đảng Cộng sản ViệtNam, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Huy hiệu Cháu ngoan Bác Hồ,…)
4 Các chữ cái đầu câu, đầu đoạn, đầu bài, đầu các chương mục, đầu dòng thơ đều phải viết hoa
5 Một số danh từ chung và đại từ xưng hô cũng có thể được viết hoa để tỏ thái độ kính trọng đối với những người và sự việc mà chúng biểu thị ( VD: Việt Nam ta gọi tên Người thiết tha)
6 Các sự vật khác (động vật, thực vật, đồ đạc) nếu được đặt tên riêng thì
Trang 5những tên riêng ấy cũng viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người (VD: cô Đậu Nành, anh Dưa Hấu, chị Gà Mái Mơ, chú Mướp,…)
9- Quy tắc đánh dấu thanh:
của dấu mũ (VD: trồng nấm, biển khơi, cố gắng,…)
-Trong tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối vần thì dấu thanh đượcviết ở
con chữ thứ nhất của nguyên âm đôi (VD: cây mía, lựa chọn, múa hát,…)-Trong tiếng có nguyên âm đôi mà có âm cuối vần thì dấu thanh được viết ở con chữ thứ hai của nguyên âm đôi (VD: ước muốn, chai rượu, sợi miến,…)(Sưu Tầm)
LUẬT HỎI NGÃ
Trong tiếng Việt chúng ta xử dụng tất cả 1270 âm tiết với dấu hỏi hoặc với dấu ngã, trong đó có 793 âm tiết (chiếm 62%) viết dấu hỏi, 477 âm tiết (38%) viết dấu ngã Việc nắm được quy luật dấu hỏi và dấu ngã của lớp từ láy và lớp từ Hán Việt sẽ giúp ta giảm được nhiều lỗi chính tả
Trang 7Ngãi, tãi, giãn (dãn), ngão, bẵm, đẵm (đẫm), giẵm (giẫm), gẵng, nhẵng, trẫm, nẫng, dẫy (dãy), gẫy (gãy), nẫy (nãy), dẽ, nhẽ (lẽ), thẽ, trẽ, hẽm (hẻm), trẽn, ẽo, xẽo, chễng, lĩ, nhĩ, quĩ, thĩ, miễu, hĩm, dĩnh, đĩnh, phĩnh, đõ, ngoã, choãi,doãi, doãn, noãn, hoãng, hoẵng, ngoẵng, chõm, tõm, trõm, bõng, ngõng, sõng, chỗi (trỗi), giỗi (dỗi), thỗn, nỗng, hỡ, xỡ, lỡi, lỡm, nỡm, nhỡn, rỡn (giỡn), xũ, lũa, rũa (rữa), chũi, lũi, hũm, tũm, vũm, lũn (nhũn), cuỗm, muỗm, đuỗn, luỗng, thưỡi, đưỡn, phưỡn, thưỡn, chưỡng, gưỡng, khưỡng, trưỡng, mưỡu (Hoàng Phê, 3).
Tôi để ý thấy rất nhiều lỗi chính tả ở những âm tiết rất thường dùng sau đây:
đã (đã rồi), sẽ (mai sẽ đi), cũng (cũng thế), vẫn (vẫn thế), dẫu (dẫu sao), mãi (mãi mãi), mỗi, những, hễ (hễ nói là lam), hỡi (hỡi ai), hãy, hẵng
Cũng có những trường hợp ngoại lệ như:
1 Dấu ngã: đối đãi (từ Hán Việt), sư sãi (từ Hán Việt), vung vãi (từ ghép), hung hàn (từ Hán Việt), than vãn, ve vãn, nhão nhoét (so sánh: nhão nhẹt),
Trang 8minh mẫn (từ Hán Việt), khe khẽ (so sánh: khẽ khàng), riêng rẽ, ễng ương, ngoan ngoãn, nông nỗi, rảnh rỗi, ủ rũ
2 Dấu hỏi: sàng sảy (từ ghép), lẳng lặng, mình mẩy, vẻn vẹn, bền bỉ, nài nỉ, viển vông, chò hỏ, nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ, sừng sỏ, học hỏi, luồn lỏi, sành sỏi, vỏn vẹn, mềm mỏng, bồi bỏ, chồm hổm, niềm nở, hồ hởi (Hoàng Phê, 4)
II Từ Hán Việt:
a) Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là:
• Ch-: chuẩn, chỉ, chỉnh, chủ, chuẩn, chủng, chuyển, chưởng
• Gi-: giả, giải, giảm, giản, giảng, giảo
• Kh-: khả, khải, khảm, khảng, khảo, khẳng, khẩn, khẩu, khiển, khoả, khoản,khoảnh, khổ, khổng, khởi, khuẩn, khủng, khuyển, khử
• Và các từ không có phụ âm đầu như: ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu
b) Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là:
• D-: dã, dẫn, dĩ, diễm, diễn, diễu, dĩnh, doãn, dõng, dũng, dữ, dưỡng
• L-: lãm, lãn, lãng, lãnh, lão, lẫm, lễ, liễm, liễu, lĩnh, lõa, lỗi, lỗ, lũ, lũng, luỹ, lữ, lưỡng
• M-: mã, mãi, mãn, mãng, mãnh, mão, mẫn, mẫu, mỹ, miễn
• N-(kể cả NH-NG): nã, não, ngã, ngãi, ngẫu, nghĩa, nghiễm, ngỗ, ngũ, ngữ, ngưỡng, nhã, nhãn, nhẫn, nhĩ, nhiễm, nhiễu, nhỡn, nhũ, nhũng, nhuyễn, nhưỡng, noãn, nỗ, nữ
• V-: vãn, vãng, vẫn, vĩ, viễn, vĩnh, võ, võng, vũ
c) 33 từ tố Hán-Việt có dấu ngã cần ghi nhớ (đối chiếu với bản dấu hỏi bên cạnh):
Bãi: bãi công, bãi miễn
Bảo: bảo quản, bảo thủ Bão: hoài bão, bão ho
Bỉ: bỉ ổi, thô bỉ Bĩ: vận bĩ, bĩ cực thái lai
Cưỡng: cưỡng bức, miễn cưỡng
Cửu: cửu trùnh, vĩnh cửu Cữu: linh cữu
Đãi: đối đãi, đãi ngộ
Đảng: đảng phái Đãng: quang đãng, dâm đãng
Để: đại để, đáo để, triệt để Đễ: hiếu đễ
Đỗ: đỗ quyên
Hải: hải cảng, hàng hải Hãi: kinh hãi
Hãm: kìm hãm, hãm hại
Hãn: hãn hữu, hung hãn
Trang 9Hãnh: hãnh diện, kiêu hãnh
Hoãn: hoãn binh, hoà hoãn
Hổ: hổ cốt, hổ phách Hỗ: hỗ trợ
Hỗn: hỗn hợp, hỗn độn
Huyễn: huyễn hoặc
Hữu: tả hữu, hữu ích
Kỷ: kỷ luật, kỷ niệm, ích kỷ, thế kỷ Kỹ: kỹ thuật, kỹ nữ
Phẫn: phẫn nộ
Phẫu: giải phẫu
Quẫn: quẫn bách, quẫn trí
Quỷ: quỷ quái, quỷ quyệt Quỹ: công quỹ, quỹ đạo
Sỉ: sỉ nhục, liêm sỉ Sĩ: sĩ diện, chiến sĩ, nghệ sĩ
Tể: tể tướng, chúa tể, đồ tể Tễ: dịch tễ
Thuẫn: hậu thuẫn, mâu thuẩn
Tiễn: tiễn biệt, thực tiễn, hoả tiễn
Tiểu: tiểu đội, tiểu học Tiễu: tuần tiễu, tiễu phỉ
Tỉnh: tỉnh ngộ, tỉnh thành Tĩnh: bình tĩnh, yên tĩnh
Trĩ: ấu trĩ
Trữ: tích trữ, trữ tình
Tuẫn: tuẫn nạn, tuẫn tiết
Xả: xả thân Xã: xã hội, xã giao, thị xã
(Hoàng Phê, 6-7)
III Tóm lại:
1 Từ láy: Các thanh ngang và sắc đi với thanh hỏi Các thanh huyền và nặng
đi với thanh ngã Để cho dễ nhớ chúng ta có thể tóm gọn trong hai câu thơ sau:
Chị Huyền vác nặng ngã đau
Anh Sắc không hỏi một câu được là (Hoàng Anh Tuấn)
2 Từ Hán Việt phần lớn viết với dấu hỏi (trong tổng số yếu tố Hán-Việt, có
176 yếu tố viết dấu hỏi, chiếm 62%; 107 yếu tố viết dấu ngã, chiếm 38%), (Hoàng Phê, 6)
• Dùng dấu hỏi khi có phụ âm đầu là CH, GI, KH và các từ khởi đầu bằng nguyên âm hoặc bán nguyên âm như ải, ảm, ảnh, ảo, ẩm, ấn, ẩu, ổn, uẩn, ủng, uổng, uỷ, uyển, ỷ, yểm, yểu
• Dùng dấu ngã khi có phụ âm đầu là M, N(NH-NG), V, L, D, N (cho dễ nhớtôi viết thành Mình Nên Viết Là Dãu Ngã) (Hoàng Anh Tuấn)
Như vậy chỉ cần nắm các qui tắc trên và nhớ 33 trường hợp đặc biệt viết với dấu ngã là có thể viết đúng chính tả toàn bộ 283 yếu tố Hán-Việt có vấn đề
Trang 10hỏi ngã cũng coi như nắm được căn bản chính tả DẤU HỎI HAY DẤU NGÃ trong tiếng Việt (Hoàng Phê, 1).
Tài liệu tham khảo:
(1) Hoàng Anh Tuấn
(2) Hoàng Phê, Dấu hỏi hay dấu ngã Trung tâm tự điển học Tháng 1 năm 1996
MẸO VIẾT ĐÚNG DẤU HỎI - DẤU NGÃ
Ðể viết đúng chính tả nói chung và viết đúng dấu hỏi, dấu ngã nói riêng, bêncạnh biện pháp rèn luyện âm chuẩn và nhớ mặt chữ của từ dựa vào nghĩa của chúng, chúng ta còn có thể vận dụng một số mẹo luật, tức là các quy tắc
mà dựa vào đó, có thể suy ra dấu hỏi, dấu ngã một cách chính xác
Dưới đây là một số mẹo cụ thể
1- Mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã đối với từ láy
4.1.1- Khái niệm về từ láy và các kiểu từ láy
Từ láy là từ có hai hay trên hai âm tiết (tiếng), có cấu tạo ngữ âm lặp lại nguyên âm tiết hay một bộ phận của âm tiết, trong đó ít nhất một âm tiết không có nghĩa chân thực xác định
Dựa vào mối quan hệ qua lại về mặt ngữ âm giữa các âm tiết, từ láy được chia thành hai kiểu: từ láy nguyên và từ láy bộ phận
Từ láy nguyên là kiểu từ láy có các âm tiết giống nhau hoàn toàn hay có biếnđổi chút ít về mặt thanh điệu theo quy luật hài thanh, tức quy luật hài hoà về thanh điệu
Trang 11Nói cụ thể hơn, các âm tiết trong từ láy hoặc là cùng có một thanh điệu, hoặc
là cùng thuộc một bậc thanh, trừ một ít ngoại lệ
1.2- Mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã đối với từ láy
Từ luật hài thanh nêu trên, chúng ta rút ra được các mẹo luật cụ thể như sau:1.2.1- Mẹo 1: ở bậc cao
a- Âm tiết có thanh ngang đi với âm tiết có thanh hỏi
Ví dụ:
Bảnh bao, bỏ bê, da dẻ, dai dẳng, dư dả, đon đả, gây gổ, hả hê, hở hang, lẻ loi, leo lẻo, mỏng manh, mở mang, nể nang, nham nhở, nhỏ nhoi, thong thả, thơ thẩn, rủ rê, sa sả, vui vẻ, xây xẩm v.v
Trang 12Bụ bẫm, chễm chệ, chững chạc, chặt chẽ, chập chững, dạn dĩ, doạ dẫm, dựa dẫm, đẹp đẽ, đĩnh đạc, gạ gẫm, gãy gọn, gỡ gạc, gặp gỡ, gần gũi, giãy giụa, giặc giã, gọn ghẽ, hợm hĩnh, khập khiễng, lạnh lẽo, lặng lẽ, lạc lõng, lọc lõi, não nuột, nhạt nhẽo, nhễ nhại, nhẵn nhụi, ngặt nghẽo, nghễu nghện, ngỗ ngược, õng ẹo, quạnh quẽ, rộn rã, rộng rãi, rũ rượi, sạch sẽ, thưỡn thẹo, vạm
vỡ, vặt vãnh, vội vã v.v
Ngoại lệ:
Âm tiết có thanh nặng đi với thanh hỏi: gọn lỏn, nhỏ nhặt, trọi lỏi, vỏn (vẻn) vẹn, xảnh xẹ
1.2.3- Mẹo 3: ở cả hai bậc thanh
Khi hai âm tiết của từ láy bộ phận lặp lại vần hay lặp lại phụ âm đầu kết hợp với sự hài âm giữa các âm chính trong vần thì cả hai âm tiết cùng có thanh hỏi hay thanh ngã
Ví dụ:
Lã chã, lả tả, lải nhải, lảng vảng, lẩm bẩm, lẩn thẩn, lẩy bẩy, lẽo đẽo, lõm bõm, lõng bõng, lỗ chỗ, lổm ngổm, lởm chởm, lởn vởn, lủng củng, lững thững, lảo đảo, tẩn mẩn, tủn mủn, xởi lởi, cũ kĩ, đủng đỉnh, hể hả, hổn hển, khủng khỉnh, lỏng lẻo, mủm mỉm, nhõng nhẽo, nhỏ nhẻ, tủm tỉm, thủng thỉnh, v.v
1.3- Phân biệt từ láy với từ ghép có sự lặp lại về mặt ngữ âm giữa các âm tiếtmột cách ngẫu nhiên
Về mặt ngữ nghĩa, từ láy chính danh bao giờ cũng có ít nhất một âm tiết không có nghĩa rõ ràng, xác định
Ví dụ:
Bé bỏng, bóng bẩy, gắt gỏng, mát mẻ, trắng trẻo, đủng đỉnh, lẩm cẩm, vớ vẩn, vu vơ, bẽn lẽn v.v
Ðó chính là cơ sở quan trọng giúp ta phân biệt từ láy với từ ghép có sự lặp lại về mặt ngữ âm giữa các âm tiết một cách ngẫu nhiên
Ví dụ:
Lí lẽ, lú lẫn, mồ mả, mỏi mệt, hỏi han, giữ gìn, nghỉ ngơi, sửa chữa, dở lỡ, nhỏ nhẹ, sửa soạn, giãy nảy, nhểu nhão, kiêng cữ, ủ rũ v.v
Ðối với những trường hợp vừa nêu, chúng ta không được vận dụng các mẹo
để suy ra dấu hỏi, dấu ngã
2- Mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã đối với từ đơn
Trang 13Ðối với một số từ đơn âm, chúng ta cũng có thể dựa trên luật hài thanh đã trình bày để rút ra mẹo viết đúng dấu hỏi, dấu ngã.
2.1- Mẹo 1: ngang, sắc - hỏi
Giữa các từ đơn âm đồng nghĩa hay gần nghĩa, nếu một từ có thanh sắc hay thanh ngang (không dấu) thì từ còn lại có thanh hỏi
3- Mẹo viết đúng dấu hỏi dấu ngã đối với từ Hán - Việt
3.1- Khái niệm về từ Hán - Việt
Từ Hán - Việt là từ vay mượn của tiếng Hán, nhưng được đọc theo cách phát
âm của tiếng Việt
Ðất nước ta đã bị các thế lực phong kiến Trung Quốc xâm chiếm, đô hộ hàngmấy trăm năm; sự giao lưu kinh tế, văn hoá giữa Việt Nam và Trung Quốc
đã diễn ra trong một thời gian dài Ðặc biệt là chữ Hán đã được dùng làm chữ viết chính thức của ta trong hàng thế kỉ Vì thế cho nên tiếng Việt đã vaymượn từ tiếng Hán với số lượng rất cao Hiện nay, số lượng từ Hán - Việt chiếm hơn 60% trong vốn từ vựng tiếng Việt Ða số từ Hán - Việt là từ đa
âm tiết: từ hai âm tiết trở lên
3.2.1- Dựa vào đặc điểm về ý nghĩa