b) Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường. Dòng điện không đổi. Xác định số chỉ của vôn kế, của ampe kế và lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân trong thời gian 1 giờ 4 phút [r]
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ LỚP 11 – CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
BÀI KIỂM TRA HKI (TỰ LUẬN) – CHƯƠNG I, II, III.
I MA TRẬN
1 Tính tr ng s n i dung ki m tra theo khung phân ph i ch ng trìnhọ ố ộ ể ố ươ
Nội dung
TS tiết đến thời điểm KT
LT
Chương I Điện tích Điện trường 10 7 4,9 5,1 15 15,5 Chương II Dòng điện không đổi 13 8 5,6 7,4 17 22 Chương III Dòng điện trong các môi
2 Tính s câu h i và đi m s cho các c p đ ố ỏ ể ố ấ ộ
Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số Số lượng câu (chuẩn
Cấp độ 1,2 Chương I Điện tích Điện trường 15 1,5 1 1
Cấp độ 1,2 Chương II Dòng điện không đổi 17 1,7 2 2
Cấp độ 1,2 Chương III Dòng điện trong các môi
Cấp độ 3, 4 Chương I Điện tích Điện trường 15,5 1,55 2 2
Cấp độ 3, 4 Chương II Dòng điện không đổi 22 2,2 2 2
Cấp độ 3, 4 Chương III Dòng điện trong các môi
Trang 23 Thi t l p khung ma tr n ế ậ ậ
Tên chủ đề
Nhận biết
(Cấp độ 1)
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
Chủ đề 1: Điện tích Điện trường (10 tiết)
1 Điện tích
Định luật
Culông
(1 tiết) = 3%
- Nêu được các cách nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc
và hưởng ứng)
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
- Lực tương tác giữa các điện
tích điểm đặt trong điện môi đồng tính
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm
2 Thuyết
êlectron Định
luật bảo toàn
điện tích
(1 tiết) = 3%
- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
3 Điện
trường và
cường độ điện
trường
Đường sức
điện
(3 tiết) = 9 %
- Nêu được điện trường tồn tại
ở đâu, có tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
- Phát biểu được định nghĩa
cường độ điện trường
- Đường sức điện Đặc điểm
của đường sức điện
- Điện trường đều
- Vận dụng giải được bài tập cường độ điện trường của điện tích điểm
4 Công của
lực điện
(1 tiết) = 3%
- Nêu được trường tĩnh điện là
trường thế
- Công của lực điện và độ
giảm thế năng của điện tích trong điện trường
- Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều
5 Điện thế
Hiệu điện thế
(2 tiết) = 6%
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó Nhận biết được đơn vị đo cường độ điện trường
Giải được bài tập về chuyển động của một điện tích dọc theo đường sức của một điện trường đều
6.Tụ điện (2
tiết) = 6% - Nêu được nguyên tắc cấu tạocủa tụ điện Nhận dạng được
các tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Phát biểu định nghĩa điện
dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
Trang 3Tên chủ đề (Cấp độ 1)Nhận biết Thông hiểu(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
Chủ đề 2: Dòng điện không đổi (13 tiết)
1 Dòng điện
không đổi
Nguồn điện (3
tiết) = 9 %
- Nêu được dòng điện không đổi là gì
- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì
2 Điện năng
Công suất điện
(3 tiết) = 9%
- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = Eq = E.It
- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = EI
- Nêu và viết biểu thức định luật Jun – Lenxơ
- Vận dụng được các công thức:
Ang = E.I.t
Png = EI
A = U.I t
P = U.I
Q =I2Rt
Để giải các bài tập
3 Định luật Ôm
đối với toàn
mạch (2 tiết) =
6 %
Phát biểu được định luật
Ôm đối với toàn mạch
Tính được hiệu suất của nguồn điện
4 Đoạn mạch
chứa nguồn
điện Ghép các
nguồn điện
thành bộ (1 tiết)
= 3%
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song
- Nhận biết được trên sơ
đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại
bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
5 Phương pháp
giải một số bài
toán về mạch
điện (1 tiết) =
3%
Vận dụng được công thức:
E N
I
hoặc U = E – Ir
để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm nhiều nhất là ba điện trở
6 Thực hành:
Xác định suất
điện động và
điện trở trong
của một pin
điện hóa (2 tiết)
= 6%
Nhận biết được, trên sơ
đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song đơn giản
Trang 4Tên chủ đề
Nhận biết
(Cấp độ 1)
Thông hiểu
(Cấp độ 2)
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp
(Cấp độ 3)
Cấp độ cao
(Cấp độ 4)
Chủ đề 3: Dòng điện trong các môi trường (10 tiết)
1 Dòng điện
trong kim loại
(2 tiết ) = 6 %
- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
- Nêu được hiện tượng nhiệt điện
là gì
- Nêu được hiện tượng siêu dẫn
là gì
2 Dòng điện
trong chất điện
phân (3 tiết) =
9 %
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân
- Mô tả được hiện tượng dương cực tan
- Phát biểu, viết biểu thức định luật Fa-ra-đây về điện phân
- Lấy được các
ví dụ thực tế về ứng dụng của dòng điện trong chất điện phân
Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân
3 Dòng điện
trong chất khí (
3 tiết ) = 9
%
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí
- Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện
- Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện
4 Dòng điện
trong chất bán
dẫn (3 tiết) =
9%
- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n
- Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó
Số câu (điểm)
Tỉ lệ %
1 (2 điểm) 20%
1 (2 điểm) 20%
1 (3 điểm) 20%
1 (3 điểm) 20%
Trang 5II ĐỀ RA
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN VẬT LÝ – NĂM HỌC 2017 - 2018
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Đề 1:
Câu 1 (2 điểm): Nêu lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi.
Câu 2 (2 điểm): Nêu loại hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra và bản chất dòng điện trong chất bán dẫn.
Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 4.10-6 C và q2 = 16.10-6 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 30 cm
a) Xác định độ lớn của lực tác dụng của q1 lên q2
b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại điểm C cách A 10 cm, cách B 40 cm
c) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích q1 và q2 gây ra bằng không
Câu 4 (3 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó E1 = 12 V, E2 = E3 = 6 V,
r1 = r2 = r3 = 0,5 , R là biến trở, đèn Đ loại 6 V – 3 W; B là bình điện phân đựng
dung dịch AgNO3 có cực dương bằng bạc, có điện trở RB = 6 , ampe kế và các dây
nối có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn Biết bạc có khối
lượng mol nguyên tử là A = 108 g/mol, có hoá trị n = 1
a) Khi R = 6,5 Xác định số chỉ của vôn kế, của ampe kế và lượng bạc bám vào
catôt của bình điện phân trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây
b) Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường Xác định điện trở của biến trở
tham gia trong mạch khi đó
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN VẬT LÝ – NĂM HỌC 2017 - 2018
(Thời gian làm bài: 45 phút)
Đề 2
Câu 1 (2 điểm): Nêu định nghĩa cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
Câu 2 (2 điểm): Nêu loại hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra và bản chất dòng điện trong chất khí.
Câu 3 (3 điểm): Hai điện tích điểm q1 = 4.10-6 C và q2 = - 16.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 40 cm trong không khí
a) Xác định độ lớn của lực tác dụng của q2 lên q1
b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do q1 và q2 gây ra tại điểm C Biết AC = 10 cm; BC = 30 cm
c) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích q1 và q2 gây ra bằng không
Câu 4 (3 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó E1 = E2 = 12 V; E3 = 6 V;
r1 = r2 = r3 = 1 ; R là biến trở, đèn Đ loại 12 V – 12 W; B là bình điện phân đựng
dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng, có điện trở RB = 6 , ampe kế và các
dây nối có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn Biết đồng có
khối lượng mol nguyên tử là A = 64 g/mol, có hoá trị n = 2
a) Khi R = 8 Xác định số chỉ của vôn kế, của ampe kế và lượng bạc bám vào
catôt của bình điện phân trong thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây
b) Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường Xác định điện trở của biến trở
tham gia trong mạch khi đó
Trang 6III ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Đề 1:
1 + Trong môi trường điện môi (môi trường cách điện) đồng tính, lực tương tác giữa các điện
tích sẽ yếu đi lần so với trong chân không: F = k
1 2 2
|q q |
r
+ Hằng số được gọi là hằng số điện môi của môi trường cách điện ( 1) Hằng số điện môi
là một đặc trưng quan trọng của một chất cách điện Nó cho biết, khi đặt điện tích trong chất đó
thì lực tác dụng giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với khi đặt chúng trong chân không
1,0
1,0
2 + Hạt tải điện trong chất bán dẫn là các electron tự do và các lỗ trống
+ Nguyên nhân tạo ra: các electron trong mối liên kết cộng hoá trị bứt khỏi mối liên kết cộng
hóa trị để trở thành electron tự do, chổ mất electron trở thành lỗ trống
+ Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là dòng dịch chuyển có hướng của các electron và
lỗ trống (electron chuyển động ngược chiều điện trường, lỗ trống chuyển động cùng chiều điện
trường)
0,5 0,5
1,0
3
a) F12 =
1 2 2
k |q q |
AB
2
9.10 4.10 16.10
0,3
= 6,4 (N)
b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc
tơ cường độ điện trường E1và E2có phương chiều như hình vẽ
Có độ lớn:
E1 =
1 2
k | |
q AC
=
2
9.10 4.10 0,1 = 36.105 (V/m);
E2 =
1 2
k | |
.B
q C
=
2
9.10 16.10 0,4 = 9.105 (V/m)
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là: E
=E1+E2; có phương chiều như
hình vẽ; có độ lớn: E = E1 + E2 = 45.105 V/m
c) Tại M ta có: EM = '
1
E +E2' = 0 E1'= -E2'
E1'và E2' phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều kiện
đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối AB; nằm trong đoạn thẳng AB (như hình vẽ)
Với E1' = E'2 9.109
1 2
|q |
AM = 9.109
2 2
q
AB AM
1 2
| | 1
| | 2
q AM
AB AM q
AM = 3
AB
= 10 cm; BM = AB – AM = 20 cm
1,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
4 Eb = E1 + E2 + E3 = 12 + 6 + 6 = 24 (V); rb = r1 + r2 + r3 = 0,5 + 0,5 + 0,5 = 1,5 (Ω)
RD =
2 62
3
dm dm
U
P = 12 (Ω).
a) RDB =
12 6
D B
D B
R R
R R = 4 (Ω); RN = R + RDB = 6,5 + 4 = 10,5 (Ω)
I = IR = IDB =
24 10,5 1,5
b
N b
R r
E
= 2 (A); UV = UN = I.RN = 2.10,5 = 21 (V)
UDB = UD = UB = IDB.RDB = 2.4 = 8 (V); IB =
B B
U
R (A).
0,5 0,25 0,25 0,5
0,5
Trang 7m =
1
A
F n .IB.t =
96500 1 3.7720 = 11,52 (g).
b) UDB = UD = UB = Uđm = 6 V; I = IR = IDB =
6 4
DB DB
U
R = 1,5 (A);
R = RN - RDB =
24 1,5 4 1,5
b
b DB
r R
E
= 10,5 (Ω)
0,5 0,5
Đề 2:
1 + Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được
xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong
khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó I =
q t
+ Đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI là A (ampe): 1 A =
1 1
C
s .
+ Dòng điện không đổi là dòng điện dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện không đổi được tính theo công thức: I =
q
t .
1,0 0,5 0,5
2 + Hạt tải điện trong chất khí là các ion dương, ion âm và các electron tự do
+ Nguyên nhân tạo ra: các phân tử khí trung hòa bị tác nhân ion hoá chuyển hóa thành các ion
dương, ion âm và các electron tự do
+ Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và
các electron tự do (ion dương cùng chiều điện trường, ion âm và electron ngược chiều điện
trường
0,5 0,5
1,0
3
a) F12 =
1 2 2
k |q q |
AB
2
9.10 4.10 16.10
0, 4
= 3,6 (N)
b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1và E2có phương
chiều như hình vẽ, có độ lớn:
E1 =
1 2
k.| |
q AC
=
2
9.10 4.10 0,1 = 36.105 (V/m);
E2 =
1 2
k | |
.B
q C
=
2
9.10 16.10 0,3 = 16.105 (V/m)
Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2
gây ra là: E
=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn: E = E
1 + E2 = 52.105 V/m
c) Tại M ta có: EM = '
1
E +E2' = 0 E1'= -E2'
E1'và E2' phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn Để thỏa mãn các điều kiện
đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối AB; nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần A hơn (như
hình vẽ)
Với E1' = E'2 9.109
1 2
|q |
AM = 9.109
2 2
q
AMAB
1 2
| | 1
| | 2
q AM
AM AB q
AM = AB = 40 cm; BM = AB + AM = 80 cm
1,0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
4 Eb = E1 + E2 + E3 = 12 + 12 + 6 = 3e0 (V); rb = r1 + r2 + r3 = 1 + 1 + 1 = 3 (Ω)
RD =
2 122
12
dm dm
U
P = 12 (Ω).
0,5 0,25
Trang 8a) RDB =
12 6
D B
D B
R R
R R = 4 (Ω); RN = R + RDB = 8 + 4 = 12 (Ω)
I = IR = IDB =
30
12 3
b
N b
R r
E
= 2 (A); UV = UN = I.RN = 2.12 = 24 (V)
UDB = UD = UB = IDB.RDB = 2.4 = 8 (V); IB =
B B
U
R (A).
m =
1
A
F n .IB.t =
96500 2 3.3860 = 1,7 (g).
b) UDB = UD = UB = Uđm = 12 V; I = IR = IDB =
12 4
DB DB
U
R = 3 (A);
R = RN - RDB =
30
3 4 3
b
b DB
r R
I
E
= 3 (Ω)
0,25 0,5
0,5 0,5 0,5