Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thếA. Câu 10 : Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì A.[r]
Trang 1TỔNG ÔN CHUYÊN ĐỀ VỀ TỤ ĐIỆN
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Tụ điện:
• Định nghĩa: Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện
• Tụ điện dùng để chứa điện tích
• Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng
một lớp điện môi
• Kí hiệu tụ điện
• Cách tích điện cho tụ: Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện
Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện
2 Điện dung của tụ:
• Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và
hiệu điện thế giữa hai bản của nó
C= Q/U
• Đơn vị: Fara (F)
• Các loại tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ sứ…
• Tụ có điện dung thay đổi gọi là tụ xoay
• Trên vỏ tụ thường ghi 1 cặp số
VD: 10μF - 250V: trong đó 10μF là điện dung của tụ
250V là giá trị giới hạn của hiệu điện thế có thể đặt vào tụ Quá giới hạn đó, tụ có thể bị hỏng
• Năng lượng của điện trường trong tụ:
W= Q2/2C = U2C/2 = QU/2
II KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
- Áp dụng công thức của tụ điện: C= Q/U
Trang 2- Công thức tính năng lượng của tụ:
W= Q2/2C = U2C/2 = QU/2
III BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Tụ điện là
A hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp dẫn điện
B hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
C hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
Câu 2: Để tích điện cho tụ điện, ta phải:
A mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
B cọ xát các bản tụ với nhau
C đặt tụ gần vật nhiễm điện
D đặt tụ gần nguồn điện
A Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
B Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
C Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
D Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Câu 4: Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
A tăng 2 lần B giảm 2 lần
C tăng 4 lần D không đổi
tụ điện là
A W = Q2/(2C) B W = QU/2
C W = CU2/2 D W = C2/(2Q)
Câu 6: Một tụ có điện dung 2 μF Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
A 2.10-6 C B 16.10-6 C
C 4.10-6 C D 8.10-6 C
Trang 3Câu 7: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C
Điện dung của tụ là
A 2 μF B 2 mF
C 2 F D 2 nF
Câu 8: Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V Để tụ đó
tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
A 500 mV B 0,05 V
C 5V D 20 V
Câu 9: Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
A 0,25 mJ B 500 J
C 50 mJ D 50 μJ
Câu 10: Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
A chúng phải có cùng điện dung
B hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện phải bằng nhau
C tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
D tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Câu 11: Năng lượng điện trường trong tụ điện
A tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ
B tỉ lệ với điện tích trên tụ
C tỉ lệ với bình phương hiệu điện thế giữa hai bản tụ
D tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản tụ và điện tích trên tụ
Câu 12: Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10
mJ Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là
A 15 V B 7,5 V
C 20 V D 40 V
Trang 4Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí