Hai câu thơ đầu với vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời[r]
Trang 1CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH
THAM DỰ TIẾT HỌC
TỎ LÒNG – THUẬT HOÀI
BÀI GIẢNG LỚP 10
Trang 2* Theo em Hào khí Đông A của dân tộc được biểu hiện như thế nào trong VHVN từ TK10 đến hết TK14?
- Hào khí Đông A: + Tâm hồn, khí phách dân tộc thời Trần
+ Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng đối với kẻ thù
xâm lược (SGK – Tr.109)
Kiểm tra bài cũ
Theo cách triết tự tiếng Hán:
Trang 3I TÌM HIỂU CHUNG
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
1 Tác giả Phạm Ngũ Lão
Em hãy nêu những nét chính về tác giả Phạm Ngũ Lão? - Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320), người làng Phù Ủng, huyện
Đường Hào (nay là huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên)
- Là người có công lớn trong 2 cuộc kháng chiến chống quân
Nguyên – Mông thời nhà Trần
- Là người văn võ toàn tài
- Tác phẩm còn lại hai bài thơ: “Tỏ lòng” , và “ Viếng thượng
Trang 5PHIÊN ÂM
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,
Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu
DỊCH NGHĨA:
Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất
nước vừa chẵn mấy thu,
Ba quân như hổ báo khí thế hùng dũng
nuốt trôi trâu
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công
DỊCH THƠ:
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu Công danh nam tử còn vương nợ,
Trang 6- Câu1: + Hoành sóc -> Cầm ngang ngọn giáo (hùng dũng hiên ngang)
+ Múa giáo -> Động tác thiên về biểu diễn
=> Bản dịch thơ chưa lột tả được tư thế lẫm liệt, hiên
ngang, vững trãi của người tráng sĩ
- Câu2: + Tam quân tì hổ -> ba quân dũng mãnh như hổ báo
+ Ba quân khí mạnh: Khí thế mạnh mẽ của ba quân
Nhận xét điểm khác nhau trong cách dịch nghĩa và dịch thơ ở câu 1-2 ?
=> Bản dịch thơ bỏ mất hai chữ “ tì hổ” , một hình ảnh so
sánh cụ thể về sức mạnh của ba quân
Trang 7Bài thơ ra đời trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
- Bài thơ ra đời trong không khí quyết chiến, quyết thắng của quân dân đời Trần khi giặc Nguyên - Mông sang xâm lược đất nước ta
a Nhan đề: - Thuật: Kể, bày tỏ
- Hoài : Nỗi lòng Bày tỏ nỗi lòng
=> Chủ thể trữ tình: là tác giả
Trang 8- Hai câu đầu
- Hai câu cuối
+ Cũng có thể chia theo từng câu:
Khai - thừa - chuyển - hợp
Bài thơ được làm theo thể gì? Bố cục
của bài thơ có thể chia ntn?
a Nhan đề:
Nguyên văn (Chữ Hán)
Trang 11ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
(Cầm ngang ngọn giáo trấn giữ đất nước đã mâý thu,
Ba quân dũng mãnh như hổ báo khí thế nuốt trâu.)
( Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu )
Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu
Trang 12ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
Ên tượng sâu đậm của người đọc về hình
ảnh ở hai câu thơ đầu là gì ?
* Hình ảnh: Người tráng sĩ thời Trần
* Hình ảnh: “Ba quân”
(quân đội thời trần)
Trang 13ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
Trang 14ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
* Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần
- Hành động:
- Bối cảnh xuất hiện:
+ Thời gian : Kháp kỉ thu (đã mấy thu) => thời gian
dài
+ Không gian: Non sông => Vũ trụ rộng lớn
=> Đó là hình ảnh của con người mang tầm vóc
vũ trụ với tư thế hiên ngang, kì vĩ
Qua hành động và bối cảnh xuất hiện
ta thấy con người ở đây hiện lên ntn?
Trang 15ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
-> h/ả so sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô
địch của quân đội thời Trần.
- Khí thế:
-> cách nói cường điệu chỉ hùng khí dũng
mãnh, ào ào ra trận, không một thế lực nào, một
+ như hổ báo
+ Nuốt trôi trâu
Trang 16ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
Hai câu thơ đầu với vẻ đẹp của hình tượng
người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ
trụ, lịch sử được lồng trong vẻ đẹp của hình
tượng dân tộc đã tạo nên một bức tranh
toàn cảnh về thời đại nhà Trần Đây chính
là vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông A
Trang 17ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Hai câu cuối
Nam nhi vị liễu công danh trái,
Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.
( Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời nói chuyện
Vũ hầu.)
( Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.)
Trang 18ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Hai câu cuối
Nỗi lòng tâm sự của tác giả được thể
hiện ntn?
- Quan niệm về nợ công danh
Tại sao công danh lại trở thành nợ đối
với nam nhi thời PK?
-Theo quan niệm PK làm trai trong xã hội
PK phải lập công (sự nghiệp) để được ghi
danh (lưu lại tiếng thơm) đến muôn đời
+ Công danh chính là món nợ phải trả của
kẻ làm trai trả xong nợ công danh là hoàn
thành nghĩa vụ đối với đời, với dân, với
nước
->Có thể nói, lập công danh là lí tưởng sống
của nam nhi thời PK.
bão lập công danh luôn canh cánh bên
Đấng nam nhi đứng giữa trời đất
Trang 19Vũ hầu: Gia Cát Lượng
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Hai câu cuối
- Quan niệm về nợ công danh
- Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
Vì sao Phạm Ngũ Lão cảm thấy thẹn
với Vũ Hầu?
- Thẹn vì chưa trả đựơc nợ công danh như
Vũ Hầu, vì còn mắc nợ non sông khi chưa
làm tròn trách nhiệm của kẻ làm trai thời
loạn
- Tác giả thẹn với Vũ hầu không phải là
so sánh mình với Vũ hầu mà là soi vào
tấm gương ấy để nỗ lực phấn đấu, khát
khao có được tài mưu lược giúp nhà Trần
Trang 20Vũ hầu: Gia Cát Lượng
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Hai câu cuối
- Quan niệm về nợ công danh
- Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
- Ý nghĩa:
Thể hiện cái tâm chân thành, trong sáng của người anh hùng
Là cái thẹn đầy khiêm tốn và cao
cả, cái thẹn làm nên nhân cách
=>Đó là cái thẹn cao cả của một con người có
khát vọng lớn, nhân cách lớn nỗi thẹn của người
có trách nhiệm với dân với nước
Trang 21Vũ hầu: Gia Cát Lượng
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Hai câu đầu
I TÌM HIỂU CHUNG
2 Hai câu cuối
- Quan niệm về nợ công danh
- Thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu
- Qua những lời thơ “ tỏ Lòng”em thấy hình ảnh
trang nam nhi thời Trần, mang vẻ đẹp như thế
nào? Điều đó có ý nghĩa gì với tuổi trẻ hôm nay và
ngày mai?
-> Vẻ đẹp hiên ngang , hùng dũng của người anh
hùng không chỉ có vẻ đẹp ý chí mà còn có cái “Tâm”
đẹp
-> Bài thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi
sống trong thời đại phải có ý thức cầu tiến , xả thân
Trang 22- Giọng điệu hào hùng, sảng khoái
- Ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu chất tạo hình, mang tính biểu cảm cao
Trang 23Hình ảnh cầm ngang ngọn giáo thể hiện điều gì?
A Khí thế sục sôi B Khí thế hiên ngang
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
IV CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Trang 24Câu 3:
Tình cảm, cảm xúc nào được thể hiện trong bài thơ ?
A Tự hào về khí thế và sức mạnh của quân đội nhà Trần
B Thẹn vì chưa trả xong nợ công danh
Trang 25Câu 4 Câu: "Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu " thể hiện điều gì?
A Diễn tả khí phách mạnh mẽ của đội quân nhà
Trần
B Phóng đại về sức mạnh của quân đội nhà Trần
C Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất, vừa khát quát hoá sức mạnh tinh thần của quân đội nhà Trần
D Cả A, B và C đều đúng
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
IV LUYỆN TẬP
Trang 26IV LUYỆN TẬP
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
PHẠM NGŨ LÃO
Môn ngữ văn lớp 7, học kì 1, các em đã học bài thơ Tụng giá
hoàn kinh sư của Trần Quang Khải Em hãy so sánh cách thể
hiện hào khí đông A trong bài thơ này với thuật hoài của PNL?
Thuật hoài Phạm Ngũ Lão
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu
Tụng giá hoàn kinh sư
Trần Quang Khải Trương Dương cướp giáo giặc,
Hàm Tử bắt quân thù
Thái bình nên gắng sức, Non nước ấy ngàn thu
Trang 27Giống nhau: Cả hai bài đều ca ngợi khí thế hào hùng, mạnh
mẽ, đánh đâu thắng đấy của quân dân nhà Trần với âm hưởng
sử thi hoành tráng, ghi lại mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc
Trang 28Túi kinh luân từ trước để nghìn sau Hơn nhau một tiếng công hầu
( Nguyễn Công Trứ )
So sánh lí tưởng công danh của
Phạm Ngũ Lão qua bài
thơ “Tỏ lòng”
với lí tưởng công danh của Nguyễn Công Trứ qua bài “ Nợ nam nhi” ?
Múa giáo non sông trải mấy thu,
Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu
Công danh nam tử còn vương nợ,
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu
(Phạm Ngũ Lão)
ĐỌC VĂN TỎ LÒNG
IV LUYỆN TẬP
Trang 29TỎ LÒNG NỢ NAM NHI + Trí nam nhi xông xáo tung
được như Vũ Hầu
+ Trí nam nhi tung hoành giữa trời cao đất rộng
+Có trách nhiệm với vua và cha mẹ
+ Hoàn thành sứ mạng của đạo làm con, làm bề tôi
+ Xếp bút nghiên theo việc kiếm cung lí tưởng
+ Trọn vẹn trung thành với tổ quốc để được phong tước phong hầu
+ Nói ngắn gọn , lấy gương
Vũ Hầu để noi theo
+ Không dựa vào tấm gương cổ nhân nào Tự tin vào bản thân