Câu 5: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại & ý nghĩa nhan đề bài “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi?. Câu 4: Nêu đặc sắc nghệ thuật & ý nghĩa văn bản của bài “Đại cáo bình Ngô” ?... KB: - Nêu
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HKII-2014
A PHẦN VĂN BẢN Bài 1: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG – Trương Hán Siêu
Trả lời:
*Tác giả:
- Trương Hán Siêu (?-1354), là người có học vấn uyên thâm
- Ông từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên, đượcvua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng
* Đặc điểm và bố cục thể phú:
- Phú là một thể văn có văn vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục,
kể sự việc, bàn chuyện đời
- Bố cục gồm 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết.
Trả lời:
* Thể loại: Phú cổ thể.
* Hoàn cảnh sáng tác: Khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại
quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại
định tầm quan trọng của người tài
- Đoạn kết: Lời ca của các bô lão và của khách.
+ Lời ca các bô lão: Khẳng định những kẻ bất nghĩa tất sẽ bại vong, những người anh hùng
chính nghĩa sẽ lưu danh thiên cổ
+ Lời ca của khách: Ca ngợi tài năng kiệt xuất của hai vị vua Trần và một lần nữa khẳng định
vai trò quyết định của con người
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khảnăng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng …
- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên tưởng ngầm, lối diễn đạt khoa trương
* Ý nghĩa văn bản: Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người & vận mệnh quốc gia dân tộc
Trang 21 Mở bài: Nhắc đến Trương Hán Siêu, người ta nghĩ đến Phú sông Bạch Đằng Và ngược lại, Phú
sông Bạch Đằng cũng đã làm nên tên tuổi Trương Hán Siêu.
2 Thân bài:
- Vài nét về Trương Hán Siêu
- Thuyết minh về Phú sông Bạch Đằng:
+ Được viết vào khoảng 50 năm sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nguyên - Mông, đời
Trần Hiến Tông, Trần Dụ Tông, khi nhà Trần có dấu hiệu bắt đầu suy thoái
+ Bạch Đằng là con sông ghi dấu nhiều chiến công hiển hách trong sự nghiệp đấu tranh chốngngoại xâm của dân tộc ta, từ thời Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán đến nhà Trần chiến thắng quânNguyên Mông
+ Bài phú được viết theo lối phú cổ thể.
+ Cảm hứng: Niềm tự hào, vừa đọng nỗi đau, vừa thể hiện triết lí về sự thay đổi, biến thiên vàxoay vần của tạo hóa
+ Nội dung: Cuộc gặp gỡ giữa hai nhân vật khách và các bô lão trên sông Bạch Đằng Khách và các bô lão bình luận về chiến thắng, công đức của các vua Trần.
Phú sông Bạch Đằng bộc lộ lòng yêu nước, tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống anh hùng,
truyền thống nhân nghĩa của dân tộc ta
+ Nghệ thuật: Tác phẩm có cấu tứ đơn giản, lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động,
từ ngữ gợi hình sắc, giọng điệu hào hùng trang trọng, có lúc lắng đọng gợi cảm, lúc lại triết lí sâu xa
3 Kết bài: Phú sông Bạch Đằng là đỉnh cao nghệ thuật phú trong văn học trung đại.
Đề 2: Em cảm nhận như thế nào về hình tượng nhân vật khách trong bài “Phú sông Bạch Đằng”
của Trương Hán Siêu?
Gợi ý làm bài:
I MB: Giới thiệu về Trương Hán Siêu, tác phẩm Phú sông Bạch Đằng( hoàn cảnh ra đời cua bài phú),
giới thiệu về hình tượng nhân vật khách.
II TB:
- Hình tượng nhân vật khách: tư thế của một con người có tâm hồn khoáng đạt.
+ Khách dạo chơi phong cảnh không chỉ để thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn nghiên cứu
cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức
+ Hoài bão lớn lao: “Nơi có … chẳng biết” ; “Đầm Vân Mộng chứa ……vẫn còn tha thiết”.
- Tráng chí của khách được gợi lên qua hai loại địa danh:
+ Địa danh thứ nhất trong điển cố Trung quốc: rong chơi bể lớn, Sông Nguyên, Tương, Vũ huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt” - những vùng đất nổi tiếng khách đã đi qua bằng
=>Tâm hồn phong phú nhạy cảm, tâm trạng của khách vừa vui vừa tự hào trước cảnh sông hùng
vĩ, thơ mộng “nước trời: một sắc , phong cảnh: ba thu”, tự hào trước òng ôn còn ghi bao chiến tích Nhưng vừa buồn đau, tiếc nuối vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, thời gian
đã làm mờ bao dấu vết.
- Nghệ thuật: lời văn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp, vừamang ý nghĩa khái quát, tính triết lí, ngôn từ trang trọng, hào hùng, vừa lắng đọng, gợi cảm
III KB: Với hình tượng nhân vật khách, bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc, tự
hào vè truyền thống anh hùng và tư tưởng nhân văn cao đẹp Sự hoài niệm về quá khứ là niềm tự hào
về truyền thống dân tộc của tác giả./
Bài 2: ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ – Nguyễn Trãi
Câu 1: Trình bày ngắn gọn về cuộc đời Nguyễn Trãi ?
Trang 3- Nguyễn Trãi (1380-1442), hiệu là Ức Trai, quê ở Chi Ngại (Hải Dương), sau dời về Nhị Khê (HàTây – nay là Hà Nội)
- Xuất thân trong một gia đình có truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học
- Sớm chịu những mất mát, đau thương
- Sống trong thời đại đầy biến động dữ dội → tìm đến với Lê Lợi kháng chiến chống giặc
- Bị gian thần hãm hại → bị “tru di tam tộc” → được minh oan
Ông là con người vĩ đại, toàn đức, toàn tài, có nhiều đóng góp với đất nước nhưng luôn bị nghi kịgièm pha cuối cùng mang tai họa thảm khốc
* Về quân sự, chính trị: Viết bằng chữ Hán
- “Quân trung từ mệnh tập” được xem là có sức mạnh hơn mười vạn quân.
- “Đại cáo bình Ngô” được mệnh danh là áng thiên cổ hùng văn.
* Về thơ ca:
- “Ức Trai thi tập”: tập thơ chữ Hán
- “Quốc âm thi tập”: tập thơ chữ Nôm
Đánh dấu sự hình thành nền thơ ca tiếng Việt
* Về lịch sử, địa lí:
- Lam Sơn thực lục
- Văn bia Vĩnh lăng
- Dư địa chí Có giá trị lớn.
Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông đã sáng tác:
- Tác phẩm: “Đại cáo bình Ngô”, “Quân trung từ mệnh tập”…
- Nội dung:
+ Tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
+ Dân là trên hết, dân có sức mạnh vô địch
dân sống yên ổn, hạnh phúc là khát vọng suốt đời của Nguyễn trãi.
- Nghệ thuật: Luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt
đạt đến trình độ mẫu mực.
Nói Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc là vì:
- Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện những tư tưởng triết lí, thế sự, những trải nghiệm đau đớn trướccuộc đời
- Thơ văn Nguyễn Trãi tràn đầy tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người, cuộc sống
- Vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước được ông tái hiện sinh động trong thơ: khi thì trang trọng đầy tính ước lệ của Đường thi, lúc lại bình dị, dân dã, nguyên sơ.
- Hoàn cảnh sáng tác: Sau khi quân ta đại thắng giặc Minh xâm lược, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê
Lợi viết “Đại cáo Bình Ngô” để thông báo nền độc lập tự do của dân tộc.
- Thể loại: Cáo
- Ý nghĩa nhan đề: Bài cáo lớn tuyên bố về việc dẹp yên giặc Ngô.
* Nghệ thuật:
- Bút pháp anh hùng ca đậm nét sử thi với các thủ pháp nghệ thuật so sánh, tương phản, liệt kê
Câu 2: Cho biết những tác phẩm chính trong sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi?
Câu 3: Tại sao nói Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất?
Câu 4: Tại sao nói Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc?
Câu 5: Hoàn cảnh sáng tác, thể loại & ý nghĩa nhan đề bài “Đại cáo bình Ngô” của
Nguyễn Trãi ?
Câu 4: Nêu đặc sắc nghệ thuật & ý nghĩa văn bản của bài “Đại cáo bình Ngô” ?
Trang 4- Giọng văn biến hoá linh hoạt, hình ảnh sinh động, hoành tráng.
* Ý nghĩa văn bản: “Đại cáo Bình Ngô”là:
- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hàohùng của quân dân Đại Việt
- Bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước & khát vọng hoà bình
ĐỀ LÀM VĂN:
Đề: Hãy thuyết minh về nội dung tác phẩm “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi.
Gợi ý:
I MB: - Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Trãi
- Hoàn cảnh sáng tác, thể loại của tác phẩm
II TB: Giới thiệu nội dung của “Đại cáo bình Ngô”
1/ Đại cáo bình Ngô nêu lên và khẳng định luận đề chính nghĩa:
- Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa và lập trường dân tộc
- Khẳng định nền độc lập, quyền tự chủ của Đại Việt
- Khẳng định truyền thống lâu đời của dân tộc: chống giặc ngoại xâm
2/ Đại cáo bình Ngô là bản cáo trạng tội ác của giặc Minh.
3/ Đại cáo bình Ngô tái hiện lại quá trình chiến đấu và chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn,
trong đó làm nổi bật hình ảnh Lê Lợi – lãnh tụ cuộc khởi nghĩa là người anh hùng của thời đại trongcuộc chiến tranh nhân dân
4/ Đại cáo bình Ngô khép lại bằng lời tuyên ngôn độc lập và hòa bình trang trọng, hùng hồn.
III KB: - Nêu ý nghĩa văn bản
- Nghệ thuật của tác phẩm
Đề làm văn: “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi là bản cáo trạng đanh thép tội ác của kẻ thù; đồng thời cũng là ánh sáng của lòng yêu nước, lòng yêu chuộng hòa bình và là khúc ca khải hoàn của dân tộc.
Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
Gợi ý làm bài:
I Mở bài:
- Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình có truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học
- Là một người văn võ toàn tài, có nhiều đóng góp cho đất nước nhưng lại phải chịu một nỗi oan
thảm khốc do XHPK gây nên: bị “tru di tam tộc”.
- Đầu năm 1428, sau khi dẹp xong giặc Minh, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết “Đại cáo bình Ngô” để tuyên bố độc lập, kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình cho đất nước.
- Giới thiệu luận đề (ghi lại ý kiến trong đề bài).
II Thân bài:
1/ “Đại cáo bình Ngô” là bản cáo trạng đanh thép tội ác của giặc Minh:
- Lừa dối nhân dân
- Tội tàn sát diệt chủng
- Bóc lột thuế khóa
- Vơ vét sản vật
- Hủy hoại môi trường sống
- Đày đọa phu dịch
- Ngưng trệ sản xuất
Nghệ thuật liệt kê: tội ác của giặc là vô số kể, tác giả đứng trên lập trường nhân quyền và dân quyền lên án, kết tội chúng “thần và người đều không thể dung tha”
2/ “Đại cáo bình Ngô” là ánh sáng của lòng yêu nước, yêu chuộng hòa bình
- Ánh sáng của lòng yêu nước (dẫn chứng)
- Lòng yêu chuộng hòa bình: tha chết cho giặc và cấp phương tiện tạo điều kiện cho giặc về nướcnhằm duy trì hòa bình lâu dài và để nhân dân nghỉ sức
3/ Khúc ca khải hoàn của dân tộc (dẫn chứng)
III Kết bài:
Trang 5- “Đại cáo bình Ngô” là bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ
mà hào hùng của quân dân Đại Việt, là bản tuyên ngôn độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêunước và khát vọng hòa bình
- Nghệ thuật: Bút pháp chính luận tài tình với lập luận sắc bén; cảm hứng trữ tình sâu sắc, giọng
văn biến hóa linh hoạt, hình ảnh sinh động hoành tráng./
Bài 3: HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA (Thân Nhân Trung)
Trả lời:
* Tác giả :
- Thân Nhân Trung (1418-1499), tự: Hậu Phủ
- Quê: làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Ninh
- Năm 1469: đỗ tiến sĩ
- Là người nổi tiếng về văn chương
* Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1448, Thân Nhân Trung soạn “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm
Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba” khắc trên bia tiến sĩ ở Văn Miếu khẳng định tầm quan trọng của người hiền tài và tôn vinh những người đỗ đạt cao
Trả lời:
* Nghệ thuật : Lập luận chặt chẽ, có luận điểm, luận cứ rõ ràng, lời lẽ sắc sảo, thấu lí, đạt tình.
* Ý nghĩa văn bản :
- Khích lệ kẻ sĩ đương thời luyện tài, rèn đức, nêu những bài học cho muôn đời sau
- Thể hiện tấm lòng của Thân Nhân Trung với sự nghiệp xây dựng đất nước
Trả lời: Hiền tài là những người tài cao, học rộng, có đức độ, là khí chất ban đầu làm nên sự sống
còn và phát triển của đất nước, xã hội Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước
Trả lời:
* Đối với người đương thời :
- Người đỗ đạt được ghi tên thì cố gắng đem tài năng phục vụ đất nước, giữ gìn danh tiết,không làm điều ác, điều xấu
- Người chưa đỗ đạt thì lấy đó làm gương để phấn đấu, cố gắng rèn luyện tài đức để được đỗđạt, ghi tên vào bia tiến sĩ
* Đối với thế hệ mai sau: lấy đó mà tự hào, soi đường chỉ lối để rèn giũa danh tiếng của kẻ sĩ, để
củng cố mệnh mạch cho đất nước
Trả lời:
- Thời nào thì hiền tài cũng là nguyên khí của quốc gia, phải biết quý trọng nhân tài
- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự thịnh suy của đất nước
- Ngày nay nhà nước ta xác định : giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài
Câu 2: Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “ Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”
Câu 1: Trình bày đôi nét về tác giả Thân Nhân Trung và hoàn cảnh sáng tác bài
“ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba”.
Câu 3: Trong bài “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, Thân Nhân Trung đã xác định
hiền tài có vai trò quan trọng với đất nước như thế nào ?
Câu 4: Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với người đương thời và các thế hệ mai sau ?
Câu 5: Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên tiến sĩ ?
Trang 6Đề làm văn: Từ bài Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (Thân Nhân Trung), nghĩ gì về việc học
tập và phấn đấu của thanh niên hiện nay.
Dàn ý:
I Mở bài:
- Từ xưa đến nay, người hiền tài bao giờ cũng quan trọng đối với quốc gia Họ là nguyên khí của quốc gia
- XHPK ngày xưa đã sớm có chính sách khoản đãi, trọng dụng người hiền tài
- Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu đại bảo thứ ba của Thân Nhân Trung đã chứng
minh rõ ràng về chính sách trọng dụng nhân tài trong xã hội phong kiến
- Thanh niên chúng ta ngày nay phải cố gắng học tập thật tốt và phấn đấu trở thành một người cóích góp phần xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp, phồn vinh
II Thân bài :
- Vai trò của người hiền tài theo quan niệm của Thân Nhân Trung : “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ……… xuống thấp” Đó là quan niệm đúng đắn, cách nhìn nhận, đánh giá chính xác về
vai trò của người hiền tài
- Trong XHPK, kẻ sĩ cố gắng trao dồi tài năng, đức độ để cống hiến cho đất nước (dẫn chứng)
- Ngày nay, thanh niên học sinh cần phải noi gương người xưa trao dồi đạo đức, rèn luyện tàinăng để cống hiến cho đất nước
- Bác Hồ đã từng dạy: “Đâu cần thanh niên có
Đâu khó có thanh niên”
+ Thanh niên đảm đương trách nhiệm lịch sử mỗi người phải tự vươn lên, tự rèn luyện+ Là lực lượng nòng cốt khơi dậy hào khí Việt Nam, lòng tự hào dân tộc
+ Lao động, học tập vươn lên chiếm lĩnh đỉnh cao văn hóa – khoa học
+ Kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, có lòng yêu nước nồng nàn
III Kết bài :
- Hiền tài thời nào cũng quan trọng, cũng đáng quí, cũng là nguyên khí của quốc gia
- Phải biết trân trọng hiền tài
- Bản thân phải cố gắng học tập, phấn đấu trở thành người hiền tài
- Cá nhân rút ra bài học nhận thức từ việc học tập của mình và có hướng hành động cho tươnglai./
Bài 4: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN (Nguyễn Dữ)
Trả lời: Nguyễn Dữ (? - ?), sống vào khoảng thế kỉ XVI Ông xuất thân trong một gia đình khoa
bảng, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không lâu thì lui về ẩn dật
Trả lời: Tác phẩm rút ra từ Truyền kì mạn lục - một “thiên cổ kì bút” viết bằng chữ Hán, gồm 20
truyện , ra đời vào nữa thế kỉ thứ XVI
Trả lời:
* Truyền kì là một thể văn xuôi tự sự thời trung đại, phản ánh hiện thực qua các yếu tố kì lạ, hoang
đường Tuy nhiên, đằng sau các chi tiết có tính chất kì lạ, phi hiện thực ấy, người đọc vẫn có thể tìmthấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như quan niệm của tác giả
* Tính cách của nhân vật Ngô Tử Văn:
- Cương trực, yêu chính nghĩa :
Câu 1: Trình bày đôi nét về tác giả Nguyễn Dữ
Câu 2: Trình bày xuất xứ của tác phẩm
Câu 3: Em hiểu như thế nào về thể loại truyền kì? Cho biết tính cách của nhân vật Ngô
Tử Văn ?
Trang 7+ Tính khảng khái: thấy gian tà thì không thể chịu được.
+ Đốt đền trừ hại cho dân
+ Sẵn sàng nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực hiện công lí
- Dũng cảm, kiên cường:
+ Không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc
+ Vạch mặt tên hung thần
+ Cãi lại quỷ & tên hung thần họ Thôi
+ Lời lẽ cứng cõi, không chịu nhún nhường, thỏa hiệp
- Giàu tinh thần dân tộc:
+ Đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc hô Thôi
+ Làm sáng tỏ nỗi oan & phục hồi danh vị cho Thổ thần nước Việt./
Trả lời:
* Nghệ thuật :
- Xây dựng cốt truyện giàu kịch tính, kết cấu chặt chẽ
- Dẫn dắt cốt truyện khéo léo, nhiều chi tiết gây sự chú ý, hấp dẫn
- Cách kể chuyện và miêu tả sinh động hấp dẫn
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo, nhưng vẫn mang những nét hiện thực
* Ý nghĩa văn bản: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên đề cao những con người trung thực,
ngay thẳng, giàu tinh thần dân tộc; đồng thời khẳng định niềm tin vào công lí, chính nghĩa của nhândân ta
Trả lời:
Chiến thắng của Ngô Tử Văn – một kẻ sĩ nước Việt – khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà và
thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, quyết tâm đấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí và chính nghĩa
Việc NTV nhận chức phán sự không chỉ là phần thưởng xứng đáng mà còn nói lên quyết tâmtrừ hại cho dân của người trí thức Việt./
Trả lời:
- Lời bình cuối truyện đề cao bản lĩnh của kẻ sĩ, phải cứng cỏi đấu tranh đến cùng để tiêu diệt cáixấu, cái ác
- Ngụ ý của câu chuyện:
+ Vạch trần bản chất xảo quyệt, hung ác của hồn ma tướng giặc họ Thôi
+ Phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội đương thời
+ Lời nhắn nhủ hãy đấu tranh đến cùng chống lại cái ác, cái xấu
Đề làm văn: Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Ngô Tử Văn trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”.
Dàn ý:
I Mở bài:
- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Dữ
- Nêu xuất xứ câu chuyện
- Giới thiệu nhân vật: Ngô Tử Văn có những tính cách nổi bật
II Thân bài: Cảm nhận về n/v Ngô Tử Văn
+ Cương trực, yêu chính nghĩa: Ngô Tử Văn là người rất khẳng khái, “thấy sự tà gian thì không thể chịu được” nên đã đốt đền, trừ hại cho dân; sẵn sàng nhận chức phán sự đền Tản Viên để thực
hiện công lí
Câu 4: Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
Câu 5: Bình luận chi tiết Ngô Tử Văn được nhận chức Phán sự ở đền Tản Viên.
Câu 6: Suy nghĩ về lời bình ở cuối truyện và cho biết ngụ ý của câu chuyện ?
Trang 8+ Dũng cảm, kiên cường: Không run sợ trước lời đe dọa của hồn ma tướng giặc, chàng vạch mặt tên hung thần; cãi lại quỷ và tên hung thần họ Thôi, dùng lời lẽ cứng cỏi, không chịu nhún nhường để
tâu trình Diêm Vương,…
+ Giàu tinh thần dân tộc: Đấu tranh đến cùng để diệt trừ hồn ma tên tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi
oan và phục hồi danh vị cho Thổ thần nước Việt
Chiến thắng của Ngô Tử Văn – một kẻ sĩ nước Việt – là sự khẳng định chân lí chính sẽ thắng tà
và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ quyết tâm đấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí và chínhnghĩa
Ngô Tử Văn là kẻ sĩ có khí phách cứng cỏi, bản lĩnh hơn người Chiến thắng của chàng khẳngdịnh chân lí chính sẽ thắng tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc chống lại hồn ma tướnggiặc họ Thôi, quyết tâm đấu tranh đến cùng để bảo vệ công lí chính nghĩa
III Kết bài:
- Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
- Cảm nhận riêng về nhân vật
- Liên hệ bản thân rút ra bài học cụ thể./
Bài 5: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung)
Trả lời:
- La Quán Trung ( 1330?-1400?) , người có những đóng góp xuất sắc cho trường phái tiểu thuyết
lịch sử thời Minh – Thanh ở Trung Quốc
- Hồi trống Cổ Thành (trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa): thuật lại việc Quan Công bỏ doanh trại
Tào Tháo đi tìm minh chủ Lưu Bị; qua năm cửa ải, chém đầu sáu tướng Tào; về đến Cổ Thành bịTrương Phi nghi ngờ bội nghĩa quyết sống mái với người anh em
Trả lời:
* Nghệ thuật:
- Tính cách nhân vật nhất quán, xung đột giàu kịch tính
- Lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn
* Ý nghĩa văn bản: Đề cao những người có lòng trung nghĩa
Trả lời:
* Nhân vật Trương Phi: Cương trực đến nóng nảy; trung thành và căm ghét sự phản bội;
không tin lời nói, chỉ tin việc làm nhưng biết phục thiện, khoan dung
* Nhân vật Quan Công: Trí dũng song toàn, biết tiến biết thoái linh hoạt, khiêm nhường, nhũn
nhặn; tỉnh táo khi ở thế "tình ngay lý gian"; biết dùng hành động chém tướng để minh oan, thể hiện
lòng trung nghĩa
Trả lời: Là hồi trống thách thức, minh oan, đoàn tụ./.
Bài 6: TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm dịch Nôm)
Câu 1: Trình bày đôi nét về tác giả La Quán Trung và đoạn trích “Hồi trống cổ
thành” ?
Câu 2: Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?
Câu 4: Trình bày ý nghĩa của hồi trống do Trương Phi đánh trong đoạn trích?
Câu 1: Nêu vài nét về tác giả, dịch giả của tác phẩm “Chinh phụ ngâm”? Trình bày
hoàn cảnh sáng tác tác phẩm và vị trí của đoạn trích?
Câu 3: Tính cách của hai nhân vật Trương Phi và Quan Công
?
Trang 9Trả lời:
* Tác giả :
- Đặng Trần Côn (? - ?), sống khoảng nửa đầu thế kỷ XVIII
- Quê: làng Nhân Mục (Hà Nội)
- Sáng tác thơ, phú bằng chữ Hán
* Dịch giả :
- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748): người phụ nữ tài hoa
- Phan Huy Ích (1750 - 1822) - một danh sĩ tài hoa
* Hoàn cảnh ra đời: Vào thế kỉ XVIII, chiến tranh xảy ra liên miên, con người chịu nhiều mất
mát đau khổ, tác giả cảm động trước tình cảnh trên nên viết “Chinh phụ ngâm”
* Vị trí đoạn trích: Từ câu 193 – 216 của tác phẩm Chinh Phụ Ngâm Đoạn trích khắc họa tình
cảnh và tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ khi chồng đi chinh chiến
Trả lời :
- Nghệ thuật :
+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật
+ Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ
- Ý nghĩa văn bản:
+ Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa
+ Đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phong kiến
Trả lời:
- Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
- Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
ĐỀ LÀM VĂN: Phân tích diễn biến tâm trạng của người chinh phụ trong đoạn trích “TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ”
Gợi ý làm bài:
I/ MB:
Đặng Trần Côn người làng nhân Mục Thanh Trì –Hà Nội, ông sống vào khoảng nửa đầu thế
kỉ XVIII Ngoài “Chinh phụ ngâm” ông còn làm thơ và một số bài phú chữ Hán Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” gồm 476 câu thơ được viết theo thể trường đoản cú Ông sáng tác TP này từ sự đồng cảm
với nỗi khổ đau mất mát của con người nhất là những người vợ lính trong chiến tranh đương thời
Đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” miêu tả tình cảnh và tâm trạng của người chinh
phụ phải sống cô đơn buồn khổ trong thời gian dài khi người chồng đi đánh trận không có tin tức,không rõ ngày về
II/ TB:
1) Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.
+ Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần một mình dạo hiên vắng,
buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin" (dẫn chứng).
+ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya; vẫn chỉ là "Một mình mình biết, một mình mình hay" (dẫn chứng)
Câu hỏi tu từ “có đèn biết chăng?”, hình ảnh “ngọn đèn” chỉ sự cô đơn lẻ loi của người
chinh phụ trong khoảng không gian mênh mông rộng lớn nỗi nhớ nhung chờ đợi làm cho nàng khôngcòn chú ý đến bước đi của thời gian
2) Nỗi sầu muộn triền miên.
Câu 2: Trình bày nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?
Câu 3: Trình bày những diễn biến tâm trạng của người chinh phụ.
Trang 10+ Nỗi sầu muộn được thể hiện qua cảm nhận về thời gian tâm lí Người chinh phụ như đếm từng
bước thời gian nặng nề trôi mà cảm nhận một khắc giờ "đằng đẵng như niên" (dẫn chứng)
+ Tiếng gà và bóng cây hòe được ẩn dụ chỉ thời gian nửa đêm đồng thời cũng thể hiện khônggian tịch mịch hoang vắng rất đáng sợ
Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ so sánh + từ láy đằng đẵng + động từ “rủ”, dường như người
chinh phụ không còn sức sống trong nỗi cô đơn chờ đợi người chồng Tiếng gà và bóng cây hòenhững yếu tố này như là lát cắt vào nội tâm của con người tô đậm thêm nỗi cô đơn chờ đợi
+ Để giải tỏa nỗi sầu, nàng cố tìm đến những thú vui như: soi gương, đốt hương, gảy đàn nhưng
việc gì cũng chỉ là "gượng" Sầu chẳng những không được giải tỏa mà còn nặng nề hơn.(dẫn chứng)
Điệp từ “gượng” + động từ đốt, soi, gãy người chinh phụ cố tìm lại niềm vui nhưng càng làm
tăng thêm sự cô đơn sầu muộn và cả sự lo lắng cho hạnh phúc lứa đôi của mình
3) Nỗi nhớ thương đau đáu.
+ Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng - gửi lòng mình đến non Yên - mong
được chồng thấu hiểu, sẻ chia (dẫn chứng)
+ Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).
+ Hình ảnh ước lệ, điệp ngữ bắt cầu, từ láy: người chinh phụ trực tiếp giải bày nỗi lòng mìnhcâu thơ vừa như nỗi nhớ mong chờ đợi vừa là cảm giác về sự chơi vơi trống trải rất đáng sợ củangười chinh phụ (dẫn chứng)
Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình+từ láy câu thơ vừa là triết lí về một qui luật vừa là tâm trạngđau đớn về nỗi nhớ mong chờ đợi
III/ KB:
Với bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả tinh tế nội tâm nhân vật; ngôn từ chọn lọc, nhiều biệnpháp tu từ, đoạn trích đã ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa; đềcao hạnh phúc lứa đôi và còn là tiếng nói tố cáo chiến tranh phi nghĩa./
Bài 7: Tác giả NGUYỄN DU & Truyện Kiều
Trả lời: Những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Du:
- 1765: Chào đời
- 1775 (10 tuổi): Mồ côi cha;
- 1778 (13 tuổi): Mồ côi mẹ;
- 1783: Đỗ thi Hương, làm một chức quan nhỏ;
- 1789: Tây Sơn lật đổ triều Lê-Trịnh, sống gian khổ khó khăn;
- 1802: Ra làm quan với triều Nguyễn, chức tri huyện;
- 1805: Được thăng chức Đông các điện học sĩ;
- 1809: Làm cai bạ dinh Quảng Bình;
- 1813: Thăng chức Cần chánh điện học sĩ, làm chánh sứ đi Trung Quốc;
- 1820: Được cử đi sứ TQ lần 2 nhưng chưa kịp đi thì mất ngày 18/9;
- 1965: Được công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới (nhân 200 năm ngày sinh).
Trả lời:
a.Thời đại: bão táp lịch sử
- Chiến tranh phong kiến dai dẳng, triền miên dẫn đến sự sụp đỗ của triều Đại Lê-Trịnh
- Cuộc sống xã hội điêu đứng
- Số phận con người bị chà đạp thê thảm
b.Quê hương & gia đình:
- Quê cha: Hà Tĩnh - phong cảnh sơn thủy hữu tình
- Quê mẹ: Bắc Ninh - cái nôi của dân ca quan họ
Câu 2: Những yếu tố làm nên thiên tài Nguyễn Du?
Câu 1: Trình bày những mốc thời gian quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Du?
Trang 11- Sinh ra và lớn lên ở: Thăng Long - ngàn năm văn hiến
được tiếp nhận văn hóa nhiều vùng
- Gia đình: có truyền thống khoa bảng lớn và truyền thống văn hóa văn học
Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng thiên tài Nguyễn Du.
c Bản thân:
- Lúc nhỏ: sống sung túc, hiểu rõ đời sống quí tộc, thân phận của những ca nhi, kĩ nữ.
- Lớn lên: sống chật vật, lưu lạc am hiểu nhiều về ngôn ngữ dân gian
- Về già: làm quan cho triều Nguyễn, được đi sứ Trung Quốc nhưng bất đắc chí
Con người tài hoa, cuộc đời lắm thăng trầm, ảnh hưởng sâu nặng đến sự nghiệp văn học.
Tất cả đã chi phối cuộc đời, sự nghiệp và hun đúc nên thiên tài Nguyễn Du./.
Trả lời:
1 Sáng tác bằng chữ Hán :
- “Thanh Hiên thi tập” gồm 78 bài – viết trước khi làm quan dưới triều Nguyễn.
- “Nam trung tạp ngâm”, gồm 40 bài – khi đang làm quan dưới triều Nguyễn
- “Bắc hành tạp lục” gồm 131 bài – khi đi sứ ở Trung Quốc.
Thể hiện tư tưởng, nhân cách, tình cảm của ông.
2 Sáng tác bằng chữ Nôm :
*“Đoạn trường tân thanh” (Truyện Kiều)
- Tiếng khóc cho số phận con người:
- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép thế lực xã hội phong kiến đen tối, đồng tiền làm tha hóa conngười
- Bài ca tình yêu tự do & ước mơ công lí
*“Văn tế thập loại chúng sinh” (Văn chiêu hồn): tình yêu thương mọi kiếp người, nhất là phụ
nữ và trẻ em
Trả lời:
Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều:
a) Nguồn gốc: Từ cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) với
tài năng nghệ thuật bậc thầy, nhất là với tấm lòng nhân đạo bao la, Nguyễn Du đã sáng tạo ra mộtkiệt tác văn chương bất hủ
b) Sự sáng tạo của Nguyễn Du:
+ Về nội dung: Từ câu chuyện tình của Thanh Tâm Tài Nhân, Nguyễn Du đã tạo nên một “Khúc
ca mới đứt ruột” (Đoạn trường tân thanh), nhấn vào nỗi đau bạc mệnh và gửi gắm những xúc cảm về
nhân sinh của nhà thơ trước “những điều trông thấy”
+ Về nghệ thuật: Lược bỏ các tình tiết về mưu mẹo, về báo oán,…( trong tác phẩm của Thanh
Tâm Tài Nhân), bằng thể lục bát truyền thống, với một ngôn ngữ trau chuốt tinh vi, chính xác đếntrình độ cổ điển, trong một truyện thơ Nôm, Nguyễn Du tập trung thể hiện nội tâm nhân vật một cáchtài tình
1) Nội dung tư tưởng:
+ Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ; khóccho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con người bị đày đọa.+ Lời tố cáo mạnh mẽ, đánh thép: tố cáo thế lực đen tối trong xã hội phong kiến, phanh phui sứcmạnh làm tha hóa con người của đồng tiền Bị ràng buộc bởi thế giới quan trung đại, Nguyễn Du tuy
Câu 2: Nêu những sáng tác chính của Nguyễn Du?
Câu 3: Trình bày nguồn gốc của Truyện Kiều và sự sáng tạo của Nguyễn Du?
Câu 4: Trình bày những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều? Nhận xét chung về giá trị của TP?