1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề KT HK1 Vật lý 11 năm 2019-2020

4 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 393,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V.. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là.[r]

Trang 1

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU ĐỀ TIÊN ĐOÁN HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: VẬT LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề này gồm 3 trang)

Họ và tên………Trường………

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm).

Câu 1 Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài là một biến trở R Khi biến trở lần lượt có giá trị là R1 = 0,5 Ω hoặc R2 = 8 Ω thì công suất mạch ngoài có cùng giá trị Điện trở trong của nguồn điện bằng

Câu 2 Để đo cường độ dòng điện không đổi có giá trị hiệu dụng cỡ 50 mA cần vặn núm xoay của đồng hồ

đa năng hiện số đến vị trí

A DCA 20 m B DCA 200 m C ACA 20 m D ACA 200 m

Câu 3 Tại ba đỉnh của tam giác đều, cạnh 6 cm có ba điện tích điểm bằng nhau và bằng 12 nC Độ lớn cường độ điện trường tại trung điểm của mỗi cạnh tam giác là

Câu 4 Khi bác nông dân A đang làm việc ở một khoảng đất rộng xa nơi dân cư, đột nhiên xuất hiện các cơn giông kéo đến mang theo tia sét Phía trước bác có 4 nơi có thể tránh sét ( giả thiết thời gian chạy đến các nơi đó là như nhau) là: Một cây cổ thụ to, một chiếc xe ôtô Kiamoning, một chòi cao được lợp bằng mái tôn và ngụp lặn dưới hồ để tránh sét Nếu bạn ở cùng bác trong thời điểm này, bạn khuyên bác nên

A Chạy đến cây cổ thụ to B Ngụp lặn dưới hồ để tránh sét

C Chạy đến xe ôtô và ngồi trong xe D Chạy đến chòi cao được lợp bằng mái tôn.

Câu 5 Cho điện tích điểm Q trong không khí, hai điểm M, N nằm trong điện trường của Q có cường độ là

EM = 3000V/m, EN = 4000V/m và Euuur uurME N

Di chuyển điện tích q = -10-3C từ M đến N thì lực điện do Q tác dụng lên q có độ lớn cực đại bằng

Câu 6 Trong giờ thực hành vật lí, một học sinh đo giá trị điện trở R nên mắc

vôn kế và ampe kế như hình vẽ bên Kết quả một phép đo cho thấy vôn kế chỉ

100V, ampe kế chỉ 2,5A Biết vôn kế có điện trở Rv = 2000Ω So sánh với

trường hợp sử dụng vôn kế lý tưởng (có điện trở lớn vô cùng) thì phép đo này

đã cho một sai số tương đối gần bằng

Câu 7 Cho điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường Tìm hệ thức sai?

A UMN =

MN

A

q B VM =

WM A M

q q

C UMN =

W

WM N

qq D AMN = qEdMN.

Câu 8 Một mạch điện gồm bốn điện trở giống hệt nhau, hai đầu của đoạn mạch được nối với nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U Gọi công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi mắc nối tiếp bốn điện trở trên là

P1 và khi mắc song song các điện trở trên là P2 Hệ thức liên hệ đúng là

A P1 = 4P2 B P1 =16P2 C 4P1 = P2 D 16P1 = P2

Câu 9 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên Các bóng đèn có ghi Đ1

(60 V – 30 W) và Đ2 (25 V – 12,5 W) Bỏ qua điện trở dây nối Nguồn điện

có suất điện động E = 66V, điện trở trong r = 1 và các bóng đèn sáng

bình thường Giá trị của R1 là

C 5 D. 10

A A R

V

B

Đ1

E,r R1 R2 Đ2

KOP1

Trang 2

Câu 10 Lần lượt đặt hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) vào hai điểm A và B trong điện trường Độ lớn lực điện tác dụng lên q1, q2 lần lượt là F1 và F2, với F1 = 5F2. Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2

thỏa mãn

A E2 =10E1. B E2 =0,4E1 C E2 = 2,5E1 D E2 = 2E1

Câu 11 Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô cùng Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 V Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện lần lượt là

A 4,5 V và 4,5 Ω B 9 V và 2,5 Ω C 9 V và 4,5 Ω D 4,5 V và 0,25 Ω Câu 12 Khi prôton chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì

A.lực điện thực hiện công âm, thế năng của prôton tăng

B lực điện thực hiện công âm, thế năng của prôton giảm.

C lực điện thực hiện công dương, thế năng của prôton tăng.

D.lực điện thực hiện công dương, thế năng của prôton giảm

Câu 13 Một điện tích Q bằng kim loại có khối lượng 10 g đang đứng yên trong khoảng chân không có điện trường đều, vectơ cường độ điện trường E có phương thẳng đứng hướng xuống Giả sử vì một lý do nào đó điện tích của hạt bụi bị giảm đi trong khoảng thời gian rất ngắn, sau đó Q chuyển động nhanh dần đều đi xuống với gia tốc 5,6 m/s2 Coi độ lớn cường độ điện trường luôn bằng 104 V/m và lấy e =1,6.10−19C Số êlectron bật ra và dấu ban đầu của Q là

A 35.1015 và Q > 0 B 35.1015 và Q < 0 C 35.1012 và Q > 0 D 35.1012 và Q < 0

Câu 14 Một mạch điện kín gồm bộ nguồn có hai pin giống nhau mắc nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 3

V, điện trở trong bằng 1 Ω và mạch ngoài là một điện trở R = 2 Ω Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi pin là

Câu 15 Để làm lệch hướng chuyển động của êlectron một góc α, người ta thiết lập một điện trường đều có cường độ E và có hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của êlectron trong thời gian t Khi t = 2ms thì α = 300 Muốn êlectron lệch hướng chuyển động một góc α = 600 thì thời gian thiết lập điện trường

Câu 16 Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại có điện tích q1 = 8.10-10C, q2 = -12.10-10C Cho 2 quả cầu tiếp xúc nhau rồi đặt chúng cách nhau 12cm Lực tương tác Cu-lông giữa 2 quả cầu bằng

A 6.10-7N B 6.10-3N C 25.10-9N D 25.10-5N

Câu 17 Đặt điện tích thử q1 tại điểm P trong điện trường thì có lực điện F1 tác dụng lên q1 Thay q1 bằng q2 thì có lực điện F2 tác dụng lên q2 Biết F F 1, 2 khác nhau về hướng và độ lớn Giải thích nào sau đây

đúng nhất?

A Vì q1 ngược dấu với q2

B Vì hai điện tích q1và q2 có độ lớn khác nhau.

C Vì khi thay q1 bằng q2 thì điện trường tại P thay đổi

D Vì hai điện tích q1và q2 có độ lớn và dấu khác nhau.

Câu 18 Chọn phát biểu sai?

A. Vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron

B. Vật nhiễm điện âm là vật thừa electron

C. Vật cách điện là vật hoàn toàn không có các êlectron

D. Vật trung hòa là vật có tổng đại số tất cả các điện tích bằng không

Câu 19 Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, với các điện cực đều bằng đồng, diện tích catot bằng

10 cm2, khoảng cách từ catot đến anot là 5 cm Đương lượng gam của đồng là 32 Hiệu điện thế đặt vào U =

15 V, điện trở suất của dung dịch là 0,2 Ω.m Sau thời gian 1 h, khối lượng đồng bám vào catôt gần giá trị

nào nhất sau đây?

Câu 20 Dùng một cặp nhiệt điện Sắt – Niken có hệ số nhiệt điện động là 32,4 µV/K có điện trở trong r = 1

Ω làm nguồn điện nối với điện trở R = 4 Ω thành mạch kín Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi Cường độ dòng điện qua điện trở R là

A 6,48.10-4A B 0,81A C 8,1.10-4A D 0,648A.

Trang 3

Câu 21 Cho mạch điện như hình vẽ, Biết r  3 , R2 là một biến trở Điều chỉnh biến trở

R2 để công suất trên nó là lớn nhất, khi đó công suất trên R2 bằng 3 lần công suất trên R1 Điện trở R1 gần giá trị nào nhất sau đây?

A.6,8 B. 9 8, 

C. 3,9 D. 9 3, 

Câu 22 Mắc nối tiếp một ampe kế với một vôn kể vào hai cực của một acquy (điện trở trong của acquy nhỏ không đáng kể), vôn kế chỉ 6 V, Người ta mắc thêm một vôn kế như vậy song song với vôn kế ban đầu thì thấy tổng số chỉ của hai vôn kế lúc này là 10 V, Nếu mắc song song thêm rất nhiều vôn kế như vậy thì tổng

số chỉ của tất cả vốn kể lúc này là

Câu 23 Một tụ điện có điện dung 48nF được tích điện đến hiệu điện thế 225V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện?

A 6,75.1013 êlectron B.6,75.1012 êlectron C.1,33.1013 êlectron D.1,33.1012 êlectron

Câu 24 Một bếp điện có ghi 220V-1800W được nối với hiệu điện thế 220V được dùng để đun sôi 1,5 lít nước từ 200C Biết hiệu suất sử dụng bếp là 100% và nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Thời gian đun sôi nước và điện năng tiêu thụ tính theo đơn vị kWh là

A. 280s và 0,14kWh B. 290s và 1,41 kWh C. 300s và 1,41kWh, D. 300s và 0,14kWh

Câu 25 Giả thiết êlectron quay quanh hạt nhân của nguyên tử Hidro theo quỹ đạo tròn có bán kính là r = 47,7.10–11 m; me = 9,1.10–31 kg; k = 9.109 N.m2/C2 và e = 1,6.10–19C Quãng đường mà êlectron đi được trong thời gian 10−8 s là

Câu 26 Cho mạch điện như hình vẽ với U = 60V (không đổi), C1 = 20µF, C2

= 10µF Ban đầu các tụ điện chưa tích điện Khóa K ở vị trí b, chuyển sang a

rồi lại về b Điện lượng qua R bằng

A 400µC B 300 µC.

C 250 µC D 200 µC.

Câu 27 Cho nguồn E = 12V, r = 1,75, mạch ngoài là biến trở R mắc nối tiếp với R1 Sự phụ thuộc của

mô tả bằng đồ thị như hình vẽ Giá trị của R0 là

A 1,5 B 1

C 1,75 D 2.

của chất khí là không đúng ?

tượng nhân số hạt tải điện

ion hoá từ ngoài

C. Là quá trình dẫn điện trong chất khí không cần tác nhân ion hoá từ ngoài

D. Là quá trình dẫn điện trong chất khí thường gặp: tia lửa điện, hồ quang điện

II.PHẦN TỰ LUẬN (2 điểm).

BÀI TOÁN: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó hai nguồn có suất điện

động và điện trở trong lần lượt là E 1 = 9 V, E 2 = 6 V, r1 = r2 = 0,5 Ω Mạch

ngoài gồm bình điện phân loại (AgNO3 – Ag) có điện trở R1 = 4 Ω, các điện

trở R2 = 2 Ω và R3 Biết khối lượng bám vào catốt của bình điện phân sau 16

phút 5 giây là 2,16 g Biết Ag có A = 108, n = 1 Hãy tính:

a Hiệu điện thế UAB và cường độ dòng điện qua hai nguồn

b Giá trị của R3 Biết Ag có A = 108, n = 1

-HẾT -R1 R2

C1 C2

R K

a b

+

- U

Pn(W)

R() O

Pmax

R0 9

R2 B R1

R3 A

Trang 4

CẢM ƠN 413 QUÝ GV ĐÃ TIN DÙNG TÀI LIỆU CỦA TÔI LINK ĐĂNG KÍ:https://docs.google.com/forms/d/1xAK71vUsQS8j6mVIHBWPJ2cY0BEuU-EjhD_jIoWMY1Y/edit

ĐT/ZALO: 0909928109

Ngày đăng: 12/01/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w