Mục tiờu bài học: 1, Kiến thức: Giỳp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và khụng tự trong; Vỡ sao cần phải cú lũng tự trọng.. 2, Kỹ năng: Giỳp học sinh biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản
Trang 1Ngày giảng : / / 2010
Tiết 3:
BÀI 3 : TỰ TRỌNG
I Mục tiờu bài học:
1, Kiến thức:
Giỳp học sinh hiểu thế nào là tự trọng và khụng tự trong; Vỡ sao cần phải
cú lũng tự trọng
2, Kỹ năng:
Giỳp học sinh biết tự đỏnh giỏ hành vi của bản thõn và người khỏc về những biểu hiện của tớnh tự trọng, học tập những tấm gương về lũng tự trọng của những người sống xung quanh
3, Thỏi độ:
Hỡnh thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rốn luyện tớnh tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
1, GV:
- Soạn, nghiờn cứu bài dạy
- Cõu chuyện, tục ngữ, ca dao núi về tớnh tự trọng
- Bỳt dạ, giấy khổ lớn
2, HS: Xem trước bài học
III Ph ơng pháp:
- Phân tích, kể ttruyện, giả quyết vấn đề
IV Tiến trỡnh bài dạy:
1 ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trung thực? í nghĩa của tớnh trung thực?
? Em đó làm gỡ để rốn luyện tớnh trung thực?
3 Bài mới:
*) Giới thiệu bài mới:
GV kể cõu chuyện thể hiện tớnh tự trọng để giới thiệu bài
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
1, Hoạt động 1: (8’)
Phõn tớch truyện đọc
- 4 HS đọc truyện trong cỏch
phõn vai
? Hành động của Rụ-be qua cõu
I Truyện đọc:
Một tõm hồn cao thượng
- hành động của Rụ-be:
+ Là em bộ mồ cụi nghốo khổ, bỏn
Trang 2chuyện trên?
? Vì sao Rô-be làm như vậy?
? Em có nhận xét gì về hành
động Rô-be?
2, Hoạt động2: (6’)
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi
nhóm chia thành 5 bạn chơi
Nội dung: Viết các hành vi thể
hiện tính tự trọng và không tự
trọng
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết mỗi thể
hiện
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá
- GV chốt lại: Lòng tự trọng biểu
hiện ở mọi nơi, mọi lúc, biểu
hiện từ cách ăn mặc, cư xử với
mọi người Khi có lòng tự trọng
con người sẽ sống tốt đẹp hơn,
tránh được những việc làm xấu
cho bản thân, gia đình và xã hội
3, Hoạt động 3: (3’)
Rút ra bài học
? Thế nào là tự trọng?
diêm
Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho tác giả
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa được
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
- Muốn giữ đúng lời hứa
- Không muốn người khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp
- Không muốn người khác coi thường, xúc phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình
- Nhận xét:
+ Là người có ý thức trách nhiệm cao
+ Tôn trọng mình, người khác + Có một tâm hồn cao thượng
* Biểu hiện của tự trọng:
Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng, nói năng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể
* Biểu hiện không tự trọng:
Sai hẹn, sống buông thả, không biết xấu hổ, bắt nạt người khác, nịnh bợ, luồn cúi, không trung thực, dối trá
II Bài học:
1, Khái niệm:
_ Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cá nhân của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội
2, Biểu hiện:
Cư xử đàng hoàng, đúng mực, biết
Trang 3? Biểu hiện của tự trọng?
? ý nghĩa của tự trọng?
? Giải thích câu tục ngữ:
Chết vinh còn hơn sống nhục
Đói cho sạch rất cho thơm
- GV nhận xét:
4, Luyện tập: (6’)
- GV hướng dẫn HS làm BT a,b
(12)
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xết, ghi điểm
giữ lời hứa và luôn làm tròn nhiệm vụ
3, Ý nghĩa: Là phẩm chất đạo đức
cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân, được mọi người tôn trọng, quý mến
III Bài tập:
a Hành vi thể hiện tính tự trọng (1), (2)
4 Cñng cè:
- GV khái quát nội dung bài
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
5 DÆn dß:
- Nghiên cứu bài 4
V RKN: ………
………
………