1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gán L3-Tuân26(cktkn)

24 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất, - Yêu cầu học sinh nêu tất các cách lấy các tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền bên - 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp t

Trang 1

- Biết ngắt ngởi hơi đúng sau các dấu câu , giữa các cụm từ

- Hiểu ND , ý nghĩa : Chử Tử là người có hiếu , chăm chỉ , có công với dân , với nước , Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó ( Trả lời được các CH trong SGK )

KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II.Đồ dùng: Các tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy -học:

Du ngoạn, khóm lau , vây màn, duyên tròi,

hoảng hốt , bàng hoàng , hiển linh

- Đọc từng đoạn trước lớp

- GV : Bài này gồm mấy đoạn ?

- GV nhắc cách đọc

- Cho học sinh hiểu các từ ngữ chú giải SGK

+ Khố: Mảnh vải thô quấn quanh bụng xuống

3)Hướng dẫn tìm hiểu bài.

1- Tìm chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử

rất nghèo khó ?

* Cuộc sống nghèo khó của gia đình làm cho

con cái Chử Đồng Tử cũng rất chật vật, một

hôm đi mò tôm Đồng Tử gặp công chúa thế

nào? - Ta qua đoạn 2

2- Cuộc gặp gỡ Tiên Dung và Đồng Tử diễn ra

- Đặt câu với từ : du ngoạn, bàng hoàng.

- Được nghỉ học em theo bố du ngoạn khắp Đà

- Mẹ mất sớm Hai cha con chỉ có một chiếc khố

mặc chung.Khi cha mất, chàng thương cha nên đãquấn khố chôn cha, còn mình đành ở không

- 1 em đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

- Đồng tử thấy thuyền em cập bờ, hoảng hốt, bới

Trang 2

3- Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng

Chử Đồng Tử ?

- Sau khi kết duyên cùng công chúa - Vợ chồng

Đồng Tử đã giúp dân làng những gì ? Ta qua

đoạn tiếp theo

4- Chử Đồng Tử và Tiên Dung đã giúp dân làng

những việc gì ?

- Chử Đồng Tử hết lòng thương yêu dân làng

Để ghi nhớ công ơn ấy, dân làng đã làm gì ? ta

qua đoạn cuối

5- Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử

Đồng Tử ?

TIẾT 2:

4 Luyện đọc lại:

* Trong tiết học này, các em học tập rất tốt

Trên đời con người sống phải có hiếu, chăm

chỉ, biết yêu quí mọi người sẽ để tiếng thơm

muôn đời

Kể chuyện

1- GV giao nhiệm vụ:

+ Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và

các tình huống HS đặt tên cho từng đoạn của

câu chuyện Sau đó kể lại từng đoạn

khó / Tình cha con / người con hiếu thảo /

nghèo khó mà yêu thương nhau

- 1 HS đọc đoạn 3 - Lớp đọc thầm

- Hai người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồnglúa , nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá lên trời Chử Đồng Tử còn nhiều lần hiển linh giúp dânđánh giặc

- 1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm

-Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơibên sông Hồng Hàng năm , suốt mấy tháng mùaxuân bên bờ sông Hồng làm lễ mở hội để tưởngnhớ công lao của ông

Trang 3

- Người thương dân, đi khắp nơi bày dân trồnglúa, trồng dâu nuôi tằm

TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Biết cách sử dụng tiền Việt Namvới ccá mệnh giá đã học

- Biết cộng , trửtên các số với đơn vị là đồng

- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ

II,Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nhận biết các

tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng

* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ

được củng cố về nhận biết và sử dụng các loại

giấy bạc đã học

2 Hướng dẫn luyện tập

* Bài 1: Làm bảng con

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,

- Yêu cầu học sinh nêu tất các cách lấy các tờ

giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền bên

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp theodõi và nhận xét

- Nghe giáo viên giới thiệu

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm chiếc ví có nhiềutiền nhất

- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có baonhiêu tiền

- Học sinh tìm cách cộng nhẩm

a 1000đồng + 5000đồng + 200đồng + 100đồng =6300đồng

b 1000đồng + 1000đồng + 1000đồng + 500đồng+ 100đồng = 3600đồng

c 5000đồng + 2000đồng + 2000đồng + 500đồng+ 500đồng = 10.000đồng

d 2000đồng + 2000đồng + 5000đồng + 200đồng+ 500đồng = 9700 đồng

a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy

Trang 4

phải Yêu cầu học sinh cộng nhẩm để thấy cách

lấy tiền của mình đúng hay sai

* Giáo viên chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3: Làm miệng

* Giáo viên hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào ?

Giá của từng đồ vật là bao nhiêu ?

- Hãy đọc các câu hỏi của bài

* Giáo viên hỏi: Em hiểu thế nào là mua vừa đủ

tiền ?

- Bạn Mai có bao nhiêu tiền ?

- Vậy bạn Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì ?

- Bạn Mai có thừa tiền để mua cái gì ?

- Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại

bao nhiêu tiền ?

- Mai không đủ tiền để mua những gì ? Vì sao ?

- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa thì sẽ mua được

hộp sáp màu ?

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự làm phần b

- Nếu Nam mua đôi dép bạn còn thừa lại bao

nhiêu tiền

- Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp sáp

màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền ?

Giáo viên chữa bài - cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương

những học sinh tích cực tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở những học sinh còn chưa chú ý

bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờgiấy bạc 100 đồng thì được 3600 đồng

* Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờgiấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồngcũng được 3600 đồng

b Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc loại 5000 đồng, 1 tờgiấy bạc 2000 đồng và 1 tờ giấy bạc 500 đồng thìđược 7500 đồng

* Cách 2: Lấy 1 tờ giấy bạc 5000 đồng, 1 tờ giấybạc 200 đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thì cũngđược 7500 đồng

c Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờgiấy bạc 2000 đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thìđược 3100 đồng

* Cách 2: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 2 tờ giấybạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc 100 đồng thì cũngđược 3100 đồng

- Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màugiá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá

6000 đồng, kéo giá 3000 đồng

- 2 học sinh lần lượt đọc trước lớp

- Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu

- Mai có 3000 đồng

- Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo

- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ

- Mai còn thừa lại 1000 đồng nếu Mai mua chiếcthước kẻ Vì 3000 – 2000 = 1000 ( đồng )

- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp màu, dép

Vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền màMai có

- Mai còn thiếu 2000 đồng Vì 5000 – 3000 =

2000 ( đồng )

- Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền đểmua: Một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộpsáp màu và một cái thước

Trang 5

* Dặn học sinh về nhà làm bài 4/133 và chuẩn

-Bước đầu làm quen với dãy số liệu

-Bước sử lí số liệuvà lập được dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Sửa bài 4/13

* Giáo viên nhận xét cho điểm

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ được

làm quen với các bài toán về thống kê số liệu

2 Làm quen với dãy số liệu

- Dãy số đo chiều cao của các bạn: Anh, Phong,

Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm được gọi

là dãy số liệu

- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của 4 bạn: Anh,

Phong, Ngân, Minh

b Làm quen với thứ tự và số hạng của dãy số liệu.

- Số 122cm, đứng thứ mấy trong dãy số liệu về chiều

- Dãy số liệu này có mấy số ?

- Hãy xếp tên các bạn học sinh trên theo thứ tự chiều

cao từ cao đến thấp ?

-Hãy xếp tên của các bạn học sinh trên theo thứ tự từ

thấp đến cao

- Chiều cao của bạn nào cao nhất ?

- Chiều cao của bạn nào thấp nhất ?

- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm ?

- 2 học sinh lên làm bài, học sinh cả lớp theodõi và nhận xét

- Nghe giáo viên giới thiệu bài

- Hình vẽ bốn bạn học sinh, có số đo chiều caocủa bốn bạn

- Chiều cao của bạn Anh, Phong, Ngân, Minhlà: 122cm, 130cm, 127cm, 118cm

- 1 học sinh đọc: 122cm, 130cm, 127cm,118cm

- Minh, Anh, Ngân, Phong

- Chiều cao của Minh là thấp nhất

- Phong cao hơn Minh 12 cm

Trang 6

- Những bạn nào cao hơn cả bạn Anh ?

- Bạn Ngân cao hơn những bạn nào ?

3 Luyện tập thực hành

* Bài 1: Làm miệng

- Bài toán cho ta dãy số như thế nào ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng làm bài với

nhau

- Yêu cầu một số học sinh trình bày trước lớp

- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh xếp sắp tên các

bạn học sinh trong dãy số liệu theo chiều cao từ cao

đến thấp, hoặc thấp đến cao

* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

* Bài 3: Làm vở

- Yêu cầu học sinh quan sát hình minh hoạ bài toán

- Hãy đọc số kg gạo được ghi trên từng bao gạo ?

- Hãy viết dãy số liệu cho biết số kg gạo của 5 bao

gạo trên

- Nhận xét về dãy số liệu của học sinh, sau đó yêu

cầu học sinh trả lời các câu hỏi

- Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5 bao gạo ?

- Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5 bao gạo

- Giáo viên tổng kết giờ học, tuyên dương những học

sinh tích cực tham gia xây dựng bài

* Dặn: Học sinh về nhà làm bài tập 4/135

* Bài sau: Làm quen với thống kê số liệu ( TT )

- Bạn Phong và bạn Ngân cao hơn bạn Anh

- Bạn Ngân cao hơn bạn Anh và bạn Minh

- Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn: Dũng,

Hà, Hùng, Quân là: 129cm, 132cm, 125cm,135cm

- Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào bảng sốliệu trên để trả lời câu hỏi

- Làm bài theo cặp

- Mỗi học sinh trả lời 1 câu hỏi:

a Hùng cao 125cm, Dũng cao 129cm, Hà cao132cm, Quân cao 135cm

b Dũng cao hơn Hùng 4cm, Hà thấp hơn Quân3cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân

- Dãy số liệu thống kê về các ngày chủ nhậtcủa tháng 3 năm 2005 là các ngày: 6, 13, 20,27

- Bài toán yêu cầu chúng ta dựa vào dãy số liệutrên trả lời các câu hỏi

- 1 học sinh đọc trước lớp: 50kg, 35kg, 60kg,45kg, 40kg

- 2 học sinh lên bảng viết: học sinh cả lớp viếtvào vở bài tập, yêu cầu viết theo đúng thứ tự:50kg, 35kg, 60kg, 45kg, 40kg

a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg, 40kg,45kg, 50kg, 60kg

b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg, 50kg,45kg, 40kg, 30kg

- Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất trong 5bao gạo

- Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai

- Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư5kg

CHÍNH TẢ( N-V) SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỮ ĐỒNG TỬ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

GV viết nội dung bài tập 2a, b

III Các hoạt động dạy - học

Trang 7

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Bài cũ: Cả lớp viết bảng con, 2 em lên

- GV ghi đề bài lên bảng

2- Hướng dẫn nghe - viết

b) Hướng đẫn cách trình bày bài viết.

-Bài viết này có mấy đoạn? mấy câu ?

- Khi hết 1 đoạn ta viết thế nào ?

- Những chữ nào phải viết hoa ? vì sao?

4- Hướng dẫn cho HS viết chính tả

- GV đọc lại bài viết lần 2

- GV đọc bài

- GV đọc lại cả bài chậm để HS dò, soát lại

- GV hướng dẫn cách chấm , chữa bài

- GV đọc từng câu ngắn ở bảng

- Chấm bài trên bảng cho điểm

- Thu 5 đến 7 bài chấm điểm

* Nhận xét

5 - Hướng dẫn HS làm bài tập 2

- Bài 2a: Điền vào chỗ trống r / d/ gi

- Bài này yêu cầu gì ?

+ 2 HS lên bảng viết.

- Lớp viết bảng con

- 2 học sinh đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Ông hiển linh giúp dân đánh giặc

- Nhân dân lập bàn thờ, làm lễ, mở hội để tưởngnhớ ông

Trang 8

- GV cho HS đọc bài 2a lên bảng.

- GV gọi 2 HS chữa bài

- GV chốt

Giấy - Giản dị - giống - rực rỡ - rải - gíó.

Bài 2b: Tương tự ( hướng dẫn HS làm)

Đáp án 2b: Lênh , dềnh, lên, bên, kênh, trên,

- HS đồng thanh bài đã sửa ở bảng - lớp làm vở

LUYỆN TIẾNG VIỆT: ÔN : NHÂN HOÁ, ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI

CÂU HỎI VÌ SAO ? DÂU PHẨY

I.Mục tiêu:

Giúp HS :

-Củng cố kiến thức về phép nhân hoá

-HS nắm vững cách đặt và trả lời câu hỏi :Vì sao ?

-Biết đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu, trong đoạn văn

III.Các hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài

-Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

a Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha

b Đám mây trắng xốp như bông

Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào

-Yêu cầu các nhóm đôi thảo luận, nêu ý kiến

-Nhận xét, chốt lại ý đúng, yêu cầu HS làm bài vào vở

-Chữa bài, chấm bài, nhận xét

*Bài 2 : -Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi : Vì sao ?

Nghe-2 HS đọc lại đề bài

-Đọc yêu cầu

-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở

Trang 9

a Trẻ em thích đi xem hội vì được biết nhiều điều lạ.

b Lan không tập múa được vì bị đau chân

c Vì mưa lũ nên chiếc cầu bị nước cuốn trôi

d Các bạn ở vùng sâu phải đi học bằng thuyền vì lũ lớn

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

-Gọi 4 cặp HS nêu câu hỏi và trả lời

-Nhận xét, chốt lại ý đúng, yêu cầu HS làm bài vào vở theo lời

giải đúng

-Nhận xét, chữa bài

*Bài 3:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu

+Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp

a Một hôm đang mò cá dưới sông Chử Đồng Tử thấy một

chiếc thuyền lớn tiến dần đến

b Hàng năm cứ đến mùa xuân lễ hội đua thuyền lại diễn ra trên

sông Hàn

c Tre giữ làng giữ nước gĩư mái nhà tranh giữ đồng lúa chín

-Gọi HS nêu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại ý đúng

-Cho HS làm bài vào vở theo lời giải đúng

-Chấm bài, nhận xét

*Bài 4: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+Điền tiếp bộ phận câu trả lời câu hỏi vì sao để các dòng sau

thành câu

a Vì ……… , bố em đi làm muộn

b Sáng nay, Mạnh buồn ngủ vì………

c Đường trơn như bôi mỡ vì ………

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét, chữa bài

3.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn học sinh ôn lại bài tập đã làm

-Thảo luận nhóm đôi, nêu câu hỏi-Nhận xét

-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở

-Nhận xét -Nêu ý kiến-Nghe-Làm bài, 1 HS lên bảng làm bài-Nhận xét

-Đọc

-1 HS làm bài trên bảng ,lớp làm bài vào vở

-Nhận xét bài của bạn, chữa bài của mình

LUYỆN TOÁN: LUYỆN TẬP VỀ SỐ LIỆU THỐNG KÊ

I.Mục tiêu:

*Giúp HS củng cố được những khái niệm cơ bản của số liệu thống kê hàng, cột

-Đọc được số liệu của một bảng thống kê

-Phân tích dược số liệu của một bảng số liệu thống kê (dạng đơn giản)

II Đồ dùng dạy học:

-HS : vở bài tập

-GV : Các bảng thống kê số liệu trong bài

III.Các hoạt động dạy học

Trang 10

+Bảng số liệu có mấy hàng và mấy cột ?

+Hãy nêu nội dung của từng hàng trong bảng ?

-Gọi 1 HS đọc từng yêu cầu phần a,b

-GV nêu câu hỏi trước lớp

+Khối 1 có bao nhiêu học sinh?

+Khối 5 có bao nhiêu học sinh ?

+Khối 2 có ít hơn khối 4 bao nhiêu học sinh ?Vì

+Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài theo cặp, sau đó, Gv lần

lượt nêu từng câu hỏi cho HS trả lời

a Ngày thứ nhất bán được bao nhiêu kg gạo tẻ

và bao nhiêu kg gạo nếp ?

b Ngày thứ hai bán được tất cả bao nhiêu kg gạo

tẻ và nếp ?

c Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai

bao nhiêu kg gạo tẻ và ít hơn ngày thứ hai bao

nhiêu kg gạo nếp ?

- Nhận xét

*Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc dãy số liệu của bài

+Bài yêu cầu chúng ta điều gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó, 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở, chữa bài

3.Củng cố, dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS

-Đọc lại đề-Mở vở bài tập trang 48 + 49-Đọc dãy số liệu

-6 cột, 2 hàng-Hàng trên ghi tên các khối lớp được thống

kê, hàng dưới ghi số HS từng khối-HS đọc thầm

-Trả lời các câu hỏi-Nhận xét

-Thống kê số lượng gạo nếp và gạo tẻ cửa hàng đã bán

-Dựa vào bảng thống kê, viết số thích hợp vàochỗ chấm

-Làm bài theo cặp, trả lời

-Đọc-Viết số thích hợp vào ô trống-1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào

Trang 11

- Hiểu ND : và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài : Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu , các em thêm yêu quý gắn bó với nhau :( Trả lời được các CH trong SGK )

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc ( phóng to)

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Sự tích lễ hội Chữ Đồng Tử.

B Dạy - Học bài mới:

1- Giới thiệu bài :

- GV treo tranh minh họa và hỏi : Các bạn trong

tranh đang làm gì ? đó là ngày tết gì ?

- Tết Trung thu được tổ chức vào ngày nào trong

năm ?

- Các em ai cũng đã biết về tết Trung thu, bài học

hôm nay chúng ta sẽ cùng trao đổi về ngày tết

đầy niềm vui này nhé

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng câu lần 2

c) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải thích

nghĩa, từ

- HD HS chia bài thành 3 đoạn đọc:

+ Đoạn 1: Tết Trung thu nom rất vui mắt.

+ Đoạn 2: Chiều rồi đêm xuống ba lá cờ con.

+ 3 HS lên thực hiện yêu cầu của GV

- Các bạn trong tranh đang rước đèn trong tếtTrung thu

- Tết Trung thu được tổ chức vào ngày rằm thángtám âm lịch ( ngày 15 tháng 8 ) hàng năm

- HS nghe GV giới thiệu bài

HS đọc thần theo GV

- Các HS cùng tổ, dãy bàn, hoặc nhóm nối tiếpnhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 câu

- Một số HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanhcác từ mắc lỗi phát âm

- Dùng bút chì gạch chéo ( / ) vào cuối mỗi phần,nếu cần

- 3 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Tìm hiểu nghĩa từ chuối ngự.

- HS tập ngắt giọng các câu:

Mẹ Tâm rất bận / nhưng vẫn sắm cho Tâm

Trang 12

- Yêu cầu 3 HS khác tiếp nối nhau đọc lại bài

theo từng phần như trên

đ ) Luyện đọc theo nhóm

d )Đọc cả bài trước lớp.

e) Đọc đồng thanh

3- Tìm hiểu bài.

- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài

- Em hãy đọc thần đoạn 1 và tả lại mâm cỗ

Trung thu của bạn Tâm

- Đêm Trung thu có gì vui ?

- Chiếc đèn ông sao cùa Hà có gì đẹp ?

- Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước

đèn rất vui ?

- Qua bài tập đọc, em thấy tình cảm của các bạn

nhỏ đối với tết Trung thu như thế nào ?

- Em thích tết Trung thu không? Vì sao?

4- Luyện đọc lại bài:

- GV đọc mẫu lần 2 phần 2, 3 trong đoạn

- Đoạn văn này nói lên điều gì ?

+ Vậy để thể hiện niềm vui, sự thích thú đó

chúng ta nên đọc với giọng như thế nào?

+ Chúng ta nên nhấn giọng ở các từ nào ? ( GV

nghe HS trả lời, sau đó nêu lại các từ cần nhấn

một mâm cỗ nhỏ: // một quả bưởi có khía thành tám cánh hoa, / mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, / để bên cạnh một nải chuối ngự / và bó mía tím.

Hà cũng biết là bạn thích / nên thỉnh thoảng lại đưa cho Tâm cầm một lúc // Có lúc / cả hai cùng cầm chung cài đèn, / reo : // “ Tùng tùng tùng, / dinh dinh ! ”//

- Luyện đọc theo nhóm nhỏ, HS cùng nhóm theodõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh phần 2, 3 củabài

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trongSGK

- Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bàyảtông rấtvui mắt: Một quả bưởi có khía thàn tám cánhhoa, mỗi cánh hoa cài một quả ổi chín, để bêncạnh một nải chuối ngự có bó mía tím Tâm lạimang cả đồ chơi của mình bày xung quanh mâmcỗ

- Đêm Trung thu các bạn nhỏ được rước đèn thậtvui

- Chiếc đèn ông sao của bạn Hà làm bằng giấybóng kính đỏ trong suốt, ngôi sao được gắn vàogiữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc -trên đỉnh ngôi sao cắm 3 lá cờ con

- Hai bạn Tâm và Hà luôn đi cạnh nhau mắtkhông rời khỏi chiếc đèn, hai bạn thay nhau cầmchiếc đèn, có những lúc cả 2 bạn cầm chungchiếc đèn và reo “ Tùng tùng tùng, dinh đinh !”

- Các bạn nhỏ rất thích Trung thu

- 1 đến 3 HS trả lời trước lớp

- Theo dõi bài đọc mẫu

- Đoạn văn cho thấy chiếc đèn của Hà rất đẹp,các bạn thiếu nhi rất thích đêm rước đèn Trungthu

- Chúng ta đọc với giọng tươi, vui hồ hởi , háohức

Ngày đăng: 28/10/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Yêu cầu học sinh vừa lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng. - Gán L3-Tuân26(cktkn)
u cầu học sinh vừa lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc loại 2000, 5000, 10.000 đồng (Trang 3)
-GV cho HS đọc bài 2a lên bảng. - GV gọi 2 HS chữa bài. - Gán L3-Tuân26(cktkn)
cho HS đọc bài 2a lên bảng. - GV gọi 2 HS chữa bài (Trang 8)
-2 HS đọc lại bài ở bảng - Gán L3-Tuân26(cktkn)
2 HS đọc lại bài ở bảng (Trang 8)
-1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở - Gán L3-Tuân26(cktkn)
1 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở (Trang 9)
-GV treo bảng phụ , gọi HS đọc bảng số liệucủa bài tập - Gán L3-Tuân26(cktkn)
treo bảng phụ , gọi HS đọc bảng số liệucủa bài tập (Trang 10)
- Tên riêng Tân Trào và câu ca dao Dù ai ....viết sẵn trên bảng. - Gán L3-Tuân26(cktkn)
n riêng Tân Trào và câu ca dao Dù ai ....viết sẵn trên bảng (Trang 15)
-1 HS lên bảng nối - Lớp làm vở. - Gán L3-Tuân26(cktkn)
1 HS lên bảng nối - Lớp làm vở (Trang 16)
-2 học sinh lên bảng viết. lớp bảng con. - Học sinh viết : - Gán L3-Tuân26(cktkn)
2 học sinh lên bảng viết. lớp bảng con. - Học sinh viết : (Trang 16)
-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -  Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT  CT phương ngữ do GV soạn  - Gán L3-Tuân26(cktkn)
ghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn (Trang 19)
-1 HS lên bảng viết chính tả - Lớp viết bài vào vở. - Gán L3-Tuân26(cktkn)
1 HS lên bảng viết chính tả - Lớp viết bài vào vở (Trang 20)
-4 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở -Đổi vở kiểm tra kết quả - Gán L3-Tuân26(cktkn)
4 HS làm bài trên bảng, lớp làm bài vào vở -Đổi vở kiểm tra kết quả (Trang 23)
w