- Vaän duïng caùc kieán thöùc cuûa baøi ñeå nhaän bieát caùc vò trí töông ñoái giöõa ñöôøng thaúng vaø ñtroøn.. - Thaáy ñöôïc moät soá hình aûnh veà ba vò trí töông ñoái treân trong thö[r]
Trang 1Giáo án Hình Học 9 GV:
I Mục Tiêu:
- HS nắm được ba vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm Nắm được định lý về tính chất của tiếp tuyến Nắm được các hệ thức liên hệ giữa khoảng cách d từ đường thẳng đến đường tròn và bán kính R
- Vận dụng các kiến thức của bài để nhận biết các vị trí tương đối giữa đường thẳng và đtròn
- Thấy được một số hình ảnh về ba vị trí tương đối trên trong thực tế
II Chuẩn Bị:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn ba vị trí trên, thước thẳng
- HS: Compa, thước thẳng
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề
III Tiến Trình:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Em hãy cho biết đường tròn và đường thẳng có bao nhiêu vị trí tương đối?
- Đó là những vị trí nào?
3 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG Hoạt động 1: (8’)
GV đưa bảng phụ vẽ
sẵn ba vị trí tương đối giữa
đường thẳng và đường
tròn
Với mỗi vị trí tương
đối thì giữa d và (O) có bao
nhiêu điêm chung?
Sau khi HS trả lời, GV
nhận xét và chốt lại bằng
bảng tóm tắt như SGK
HS chú ý theo dõi và thảo luận tìm ra hệ thức liên hệ giữa d và R
HS thảo luận và trả lời theo nhóm
HS chú ý theo dõi và nhắc lại
2 Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính của đường tròn:
Đặt OH = d, ta có các kết quả sau:
- a cắt (O) thì d < R
- a tiếp xúc (O) thì d = R
- a không cắt (O) thì d > R
?3:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
§4 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI GIỮA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG
TRÒN (tt)
Ngày Soạn: 01 – 01 –
2008 Tuần: 13
Tiết: 25
Trang 2Giáo án Hình Học 9 GV:
GV cho HS đọc đề bài
GV vẽ hình
OH = ? R = ?
So sánh d và R
Vậy vị trí tương đối
của a và (O) là gì?
OH ntnào so với BC?
H là gì của BC?
Tính HC được không?
Áp dụng định lý
nào?
GV cho HS lên bảng
Hoạt động 3: (10’)
GV cho HS đọc đề bài
tập 20 trong SGK
GV HD HS vẽ hình
AB là gì của (O)?
AB là tiếp tuyến thì
AB như thế nào so với AB
∆ OAB là tam giác gì?
Áp dụng định lý
nào để tính AB?
HS lên bảng tính
HS đọc đề bài toán
HS theo dõi và vẽ hình vào trong vở
OH = 3 cm; R = 5 cm
d < R
a cắt (O)
OH⊥ BC
Là trung điểm của
BC
Được Pitago Một HS lên bảng tính, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét
HS đọc đề bài 20
HS theo dõi và vẽ hình vào trong vở
AB là tiếp tuyến
AB⊥ OB
Tam giác vuông
Pitago
HS tính
< R⇒ đường thẳng a và (O) cắt nhau
b) Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông OHC ta có:
HC2 = OC2 – OH2
HC2 = 52 – 32 = 16
HC = 4
Vì OH⊥ BC nên HB = HC
Do đó: BC = 2HC = 2.4 = 8 cm
3 Luyện tập:
Bài 20:
AB là tiếp tuyến của (O) nên
OB⊥ AB Áp dụng định lý Pitago cho tam giác vuông OAB ta có:
AB2 = OA2 – OB2
AB2 = 102 – 62 = 64
AB = 8 cm
4 Củng Cố: (8’)
- GV cho HS làm bài tập 18 (thảo luận theo nhóm)
5 Dặn Dò: (2’)
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK Làm các bài tập 19
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………