1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

utf-8''''''''PP DLNN Version 2

212 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dẫn Luận Ngôn Ngữ Học - Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Học
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Tổng quan môn học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nắm được các đơn vị, quan hệ cơ bản, nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ.. • Ngôn ngữ không trải qua các giai đoạn phát triển tự nhiên như một cơ thể sống, động vật hoặc thực vật.• Ngôn

Trang 1

Đại học Quốc gia Hà nội Đại học Ngoại ngữ

Trang 2

NỘI DUNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ HỌC

Mục tiêu

• Hiểu được bản chất và chức năng của ngôn ngữ.

• Nắm được các đơn vị, quan hệ cơ bản, nét đặc thù của hệ thống

ngôn ngữ.

• Các quan điểm về sự hình thành và phát triển ngôn ngữ.

• So sánh các đơn vị ngôn ngữ tiếng Việt với ngoại ngữ đang học.

• Ứng dụng vào việc học ngoại ngữ.

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

I Giới thiệu tổng quan môn học

II Bản chất xã hội của ngôn ngữ

III Chức năng của ngôn ngữ

IV Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ

V Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

VI Hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ

VII Nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ

Trang 5

• Ngôn ngữ không trải qua các giai đoạn phát triển tự nhiên như một cơ thể sống, động vật hoặc thực vật.

• Ngôn ngữ không đồng nhất với bản năng sinh vật của con người

• Ngôn ngữ không đồng nhất với những đặc trưng về chủng tộc

• Ngôn ngữ không đồng nhất với tiếng kêu của động vật

• Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân

Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên

Trang 6

NGÔN NGỮ LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu âm thanh đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người: ngôn ngữ cũng đồng thời là phương tiện phát triển tư duy; truyền đạt truyền thống văn hoá - lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 7

NGÔN NGỮ LÀ

HIỆN TƯỢNG

XÃ HỘI ĐẶC BIỆT

Trang 8

Ngôn ngữ là gì? Khái niệm ngôn ngữ được dùng với

những ý nghĩa khác nhau nào?

người?

Trang 9

III Chức năng của ngôn ngữ

Trang 10

Phương tiện giao tiếp bổ sung:

(Ngôn ngữ) cử chỉ

Tín hiệu đèn giao thông

Kí hiệu toán học

Tín hiệu hàng hải

Biểu trưng quân hàm, quân hiệu

Điêu khắc, hội hoạ

Âm nhạc

hạn chế

Trang 11

1 Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp trọng

yếu của con người

ĐỘNG VẬT + ĐỘNG VẬT + TIẾNG KÊU = BẦY ĐÀN

CON NGƯỜI + CON NGƯỜI + NGÔN NGỮ = XÃ HỘI + VĂN HÓA + VĂN MINH

Trang 12

Chức năng hàn huyên (phatic function)

Trang 13

ý thøc

NGƯỜI

Trang 14

MỐI QUAN HỆ CỦA NGÔN NGỮ VÀ TƯ DUY

Ngôn ngữ là hiện tượng trực tiếp của tư tưởng Ngôn ngữ tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng Ngôn ngữ thống nhất nhưng không đồng nhất với tư duy

Rèn luyện ngôn ngữ thường xuyên làm cho tư duy phát triển

Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng tư duy của ngôn ngữ Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ không đồng nhất với chức năng tư duy của

ngôn ngữ

Trang 15

Sự khác nhau giữa ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp bổ sung?

Bình luận câu hỏi của Đuyrinh: "Kẻ nào mà chỉ dùng ngôn ngữ mới

suy nghĩ được thì kẻ ấy chưa bao giờ cảm thấy được thế nào là tư

duy trừu tượng, tư duy thật sự".

Người câm, điếc, mù có ngôn ngữ và có tư duy không?

Động vật có ngôn ngữ và có tư duy không?

Trang 16

IV Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ

(creation & development of language)

2 Sự phát triển của ngôn ngữ

Trang 17

1 Nguồn gốc của ngôn ngữ

Các giả thuyết:

Thuyết tượng thanh

Thuyết cảm thán

Thuyết tiếng kêu trong lao động

Thuyết khê ước xã hội

Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

Trang 18

Nguồn gốc ngôn ngữ

Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ

Ấn tượng cảm giác biểu tượng

Tư duy hình tượng Tiếng kêu trong lao động

Vượn người Giải phóng đôi tay Công cụ lao động

Tư duy Nhu cầu giao tiếp

Ngôn ngữ

Trang 19

2 Sự phát triển của ngôn ngữ

Trang 20

2 Sự phát triển của ngôn ngữ

Trang 21

• Cách thức phát triển của ngôn ngữ:

Ngôn ngữ phát triển từ từ không đột biến nhảy vọt

Ngôn ngữ phát triển không đồng đều giữa các mặt ngữ

âm, từ vựng,ngữ pháp

Trang 22

Nhân tố khách quan

* Sự ra đời của chữ viết

* Sự biến đổi về chính trị

* Sự phát triển của giáo dục

* Sự phát triển của kinh tế

* Sự phát triển của khoa học công nghệ

* Sự phát triển của nghệ thuật

Nhân tố chủ quan

* Chính sách ngôn ngữ

Trang 23

Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước

Việt Nam.

một số đất nước.

gia, song ngữ và đa ngữ ở một số quốc gia.

ngữ chuẩn.

Ứng xử với ngôn ngữ dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam.

Trang 24

V Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

(signal nature of language)

1 Khái niệm tín hiệu

2 Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt

Trang 25

1 Khái niệm tín hiệu

Trang 27

Tín hiệu ngôn ngữ nào cũng chứa đựng một nội dung

sách /

Sách - book - shu

Có tính khu biệt

cam - cơm - cơn - cám

class - lass - ass

rất - art

man - nam/ women - vợ nam

Trang 28

So sánh

Trang 29

VI Hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ

(System & struture of language)

Trang 31

Côm tõ Tõ

h×nh vÞ

©m vÞ

Trang 32

và phân biệt nghĩa.

a/ /0/ /b/ /c/ /h/ /e/ /o/ /l/ /v/ /n/

[cao] # [bao] # [hao] [love] # [lone]

Hình vị (morpheme) là chuỗi kết hợp của một hay một vài âm vị, là

đơn vị nhỏ nhất có chức năng ngữ nghĩa.

cá - vàng: quốc gia book - s; home - work

Từ (word) là chuỗi kết hợp của một hay một vài hình vị có chức năng

gọi tên là chức năng ngữ nghĩa.

bài học, hay; với contest, pray; and

Câu (sentence) là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, có chức năng

thông báo.

Tiếng Việt giàu và đẹp Money is not everything

Trang 33

1 Có bao nhiêu âm vị, hình vị, từ trong các câu sau

“Toàn cầu hóa thực chất đang ở vào giai đoạn tăng tốc, nó làm cho thế giới chuyển từ cỡ nhỏ xuống cỡ siêu nhỏ và đồng thời san phẳng thế giới”

“I asked my boyfriend if he was unmarried and he said he had been unmarried even twice”

So sánh việc xác định hình vị, từ trong tiếng Việt và tiếng Anh.

2 Tìm trong tiếng Việt những đơn vị ngôn ngữ đơn lẻ nào vừa có thể đảm nhiệm vai trò âm vị, hình vị, từ vừa có khả năng chuyển thành câu.

Trang 34

2 Quan hệ của các đơn vị ngôn ngữ

2.1 Quan hệ tuyến tính (quan hệ ngữ đoạn)

(syntagmatical relation)

A+i + đ+i + đ+ằ+ng + ấ+y + x+a + x+a

Trang 35

2.2 Quan hệ liên tưởng (Quan hệ hệ hình / quan hệ đối vị )

(associative relation) (paradigmatical relation)

Trang 36

VII Nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ

Tính hai mặt (duality)

THỎ

Trang 38

Tính truyền thừa văn hóa (cultural transmisson)

Ngôn ngữ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ giảng dạy và học tập.

Tính hỗ hoán (intercangeability)

Bất cứ người giao tiếp nào cũng vừa là người phát, người nhận thông điệp.

Trang 39

Ngôn ngữ sẽ như thế nào nếu không có tính võ đoán?

bốp, cạch, đùng đoàng, leng keng

lom khom, chi chít, toe toét

xe đạp, xe máy, chim bạc má

Giải thích các trường hợp từ tượng thanh, từ mô phỏng.

Trang 40

NỘI DUNG 2: NGỮ ÂM HỌC (PHONETICS)

Mục tiêu

• Nắm được thuộc tính vật lý và sinh học của âm thanh lời nói

• Các đơn vị ngữ âm: âm tố, âm vị , âm tiết

• Cơ chế hình thành; tiêu chuẩn xác định; cách miêu tả nguyên

âm, phụ âm

• Các hiện tượng ngôn điệu, sự biến đổi ngữ âm

• Sự ra đời của chữ viết, phân loại chữ viết, chính tả

• Ứng dụng vào việc học ngoại ngữ, so sánh đối chiếu bản ngữ - ngoại ngữ

Trang 41

I Bản chất ngữ âm và cách tạo âm

II Nguyên âm, phụ âm

III Bảng IPA và ghi âm âm vị học

IV Âm tiết

V Thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu

VI Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói

VII Âm vị, biến thể âm vị - Phân xuất âm vị, xác định âm vị và biến

thể âm vị

VIII Nguồn gốc và quá trình hình thành chữ viết- phân loại chữ viết

IX Chính tả

Trang 42

I Bản chất ngữ âm và cách tạo âm

1 Thuộc tính vật lý

2 Thuộc tính sinh lý

3 Cách tạo âm

Trang 43

1 Thuộc tính vật lý- đặc trưng âm học

Trang 44

• Bộ máy cấu âm

- Cơ quan hô hấp

- Thanh hầu

- Các khoang cộng hưởng phía trên khoang miệng:

+ Khoang yết hầu

+ Khoang mũi

+ Khoang miệng

Trang 45

• Bộ máy cấu âm

Trang 47

Sự phát âm

cách phát âm bằng hơi ở phổi

cách phát âm bằng hơi ở họng

cách phát âm bằng hơi ở mạc

• Cách tạo âm

Trang 48

Thực hành vẽ bộ máy cấu âm

Trang 49

II Nguyên âm - phụ âm (vowel- consonant)

1 Khái niệm âm tố

2 Bảng so sánh nguyên âm- phụ âm

3 Tiêu chuẩn xác định - mô tả nguyên âm

4 Tiêu chuẩn xác định - mô tả phụ âm

Trang 50

1 Âm tố (sound)

• Là đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất

VD âm tiết na gồm 2 âm tố n và a

pen gồm 3 âm tố p, e, n

• Số lượng âm tố vô hạn

• Để ghi âm tố, dùng con chữ Latin lấy từ bảng ký hiệu

phiên âm quốc tế đặt trong hai ngoặc vuông

VD [n] [a] [p] [e]

Trang 51

Âm tốsound

Nguyên âm

vowel

Phụ âm consonant

Trang 52

Tiªu chÝ Nguyªn ©m Phô ©m

Bản chất

âm học

Do tiếng thanh cấu tạo nên

Có đường cong biểu diễn tuần hoàn.

Là tiếng động Có đường cong biểu diễn không tuần hoàn.

Cấu âm

Luồng hơi ra tự do, không có tiêu điểm cấu âm Luồng hơi yếu.

Không khí bi cản trở, có tiêu điểm cấu âm Luồng hơi mạnh.

Trang 53

3 Tiêu chuẩn xác định- miêu tả nguyên âm

3.1 Tiêu chuẩn xác định

+ Vị trí của lưỡi

+ Độ mở của miệng

+ Hình dáng của môi

Trang 54

a

Trang 55

Các nguyên âm chuẩn hạng thứ (The classification of

vowel tyfe articulation)

œ

^

Trang 57

• Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm trước, giữa và sau.

• Bên trái mỗi vạch đứng dành cho kí hiệu của các nguyên âm không tròn, bên phải mỗi vạch đứng là chỗ ghi các nguyên âm tròn.

• Trên mỗi vạch đứng từ trên xuống dưới lần lượt ghi các nguyên

âm cao đến các nguyên âm thấp hơn

Nhờ có hình thang nguyên âm quốc tế, ta có thể xác định được phẩm chất của các nguyên âm cần miêu tả.

Trang 58

3.2 Miêu tả nguyên âm i

Trang 59

4 Tiêu chuẩn xác định – miêu tả phụ âm

4.1 Tiêu chuẩn xác định

• Phương thức cấu âm (manner of articulation)

• Vị trí cấu âm (places of articulation)

Trang 60

4 Tiêu chuẩn xác định – miêu tả phụ âm

4.1 Tiêu chuẩn xác định

• Phương thức cấu âm (manner of articulation)

• Vị trí cấu âm (places of articulation)

Trang 61

t¾c (plosive)

X¸t (fricative)

Rung (trill)

Mòi (nasal)

Bªn (lateral )

T¾c x¸t (africative )

Trang 62

M«i – m«i (bilabial) m«i (bilabial)

[b][p]

R¨ng (dental) [this] [think]

m«i – m«i (bilabial) r¨ng (labiodenta)

[f][v]

Lîi (alveolar)[d][n][t]

QuÆt l ìi (retroflex)[tr][ss][r]

Vßm lîi(plato – m«i (bilabial) aveolar) [ ][ ] Ng¹c (palatal)[you][yet]

Ng¹c mÒm (velar)[k][ng][g]

L ìi con (uvular) [r](rouge rose – t.Ph¸p) t.Ph¸p)

Thanh hÇu (glottal)

Trang 64

• Thế nào là nguyên âm chuẩn (cardinal vowels), nguyên âm chuẩn hạng thứ ?

• Phân biệt nguyên âm đơn (monothong)- đôi (dipthongs)- ba, phụ âm đơn- kép.

Thế nào là âm vô thanh- hữu thanh ?

Trang 66

IV Âm tiết (Syllable)

• Định nghĩa âm tiết

• Ranh giới âm tiết

• Phân loại âm tiết

Trang 67

I Định nghĩa âm tiết

• Định nghĩa chức năng

• Học thuyết về độ vang

• Học thuyết về độ căng cơ

Trang 68

2 Ranh giới âm tiết

Trang 69

Nửa mở nửa khép

Cấu trúc chặt

Cấu trúc chặt

Trang 70

TỒN TẠI THỂ HIỆN

CAO ĐỘ CƯỜNG

ĐỘ TRƯỜNG ĐỘ ÂM SẮC

TRỌNG ÂM MỘT ÂM TIẾT

THANH ĐIỆU MỘT ÂM TIẾT • •

NGỮ ĐIỆU MỘT ÂM TIẾT

điệu (intonation)

Trang 71

Khái niệm

Là sự thay đổi cao độ giọng nói, tức tần số âm cơ bản trong một âm tiết,có tác dụng khu biệt, các từ có nghĩa khác nhau Phân loại

+ Thanh điệu âm vực

+ Thanh điệu hình tuyến

Trang 72

2 Trọng âm

Là biện pháp âm thanh làm nổi bật một

đơn vị ngôn ngữ học

lớn hơn âm tố để phân

biệt với

những đơn vị ngôn ngữ học khác ở cùng

cấp độ

• Phân loại+ Trọng âm nhạc tính+ Trọng âm lực

+ Trọng âm lượng

• Chức năng+ Khu biệt

+ Phân giới+ Tạo đỉnh

Trang 73

Khái niệm Ngữ điệu

Là sự biến đổi cao độ của giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm

thanh lớn hơn âm tiết

Trang 74

• Âm vị siêu đoạn tính là gì ?

• Mô tả các hiện tượng ngôn điệu trong tiếng Việt và ngoại ngữ đang học

• So sánh

Trang 75

Nguyên nhân

Trong dòng ngữ lưu, các âm tố được phát âm không

phải một cách tách biệt mà tạo thành từng chuỗi, từng hàng, do vậy các âm tố có thể bị ảnh hưởng bởi những bối cảnh ngữ âm hoặc bởi sự tác động lẫn nhau

Mục đích

Làm cho việc phát âm trở nên dễ dàng, thuận tiện

hơn

Trang 76

1 Hiện tượng nhược hóa (reduction)

2 Hiện tượng nuốt âm (elisson)

3 Hiện tượng nối âm (linking)

4 Hiện tượng đồng hóa (assimilation)

5 Hiện tượng dị hóa (katabolism)

Trang 77

VII Âm vị (phoneme)

• Khái niệm

• Phân biệt âm vị với âm tố

• Xác định âm vị - biến thể âm vị

Trang 78

1 Khái niệm

Âm vị là âm thanh nhỏ nhất trong mặt biểu đạt của ngôn ngữ, có đặc trưng cấu âm âm học,có chức năng khu biệt từ (hình vị)

Kí hiệu âm vị / a / / b / / k /

Trang 79

ÂM VỊ ÂM TỐ

Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể phân ra

được trong chuỗi lời nói

Âm tố là những đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất

Âm vị được nhận biết bằng tri giác Các âm vị

được nhận biết dễ dàng Âm tố được nhận biết bằng thính giác Âm tố chỉ được nhận biết khi cá nhân có cách phát

âm quá đặc biệt

Âm vị thuộc ngôn ngữ Âm tố thuộc lời nói

Ký hiệu: Âm vị và những biến thể của nó được

ghi giữa hai vạch xiên / /

Ký hiệu : Âm tố được ghi giữa ngoặc vuông [ ]

Một âm vị có thể được thể hiện bằng nhiều âm

Âm vị bao giờ cũng diễn ra tiếp nối nhau trên

tuyến thời gian theo một trật tự nhất định

Các âm tố chịu ảnh hưởng lẫn nhau, các đặc trưng âm học có thể diễn ra đan xen vào nhau

và giữa các âm tố có sự chuyển tiếp

Trang 80

3 Xác định âm vị - biến thể âm vị

3.1 Biến thể âm vị (variant)

• Định nghĩa: Tất cả những âm tố cùng thể hiện một âm vị là những

biến thể của âm vị

• Hai loại biến thể:

Biến thể tự do

Biến thể bắt buộc

Trang 81

3 Xác định âm vị - biến thể âm vị

3.2 Xác định âm vị

• Định lý phân xuất âm vị bằng bối cảnh đồng nhất

• Định lý xác định âm vị bằng bối cảnh loại trừ

Trang 82

VIII Chữ viết

1 Khái niệm

2 Phân loại chữ viết

Trang 83

• Chữ viết là hệ thống ký hiệu bằng đường nét ghi

lại ngôn ngữ âm thanh

• Chữ viết ra đời sau ngôn ngữ và là thành tố của

văn hóa

Trang 84

Các kiểu chữ viết

Chữ ghi ý Indeo graphic writing

Chữ ghi âm Phono graphic writing

Hình chữ

Graphics

Chữ tượng hình Hiero – glyphic writing

Chữ ghi âm tiết Syllabic writing

Chữ ghi âm tố Sound writing

Trang 85

Một vài hình ảnh các loại chữ viết

Trang 86

Các nguyên tắc xây dựng chính tả:

• Nguyên tắc lịch sử (dùng cách tổ chức các con chữ để biểu

hiện lai lịch của từ)

• Nguyên tắc hình thái học (dùng chữ viết để biểu thị ý nghĩa

ngữ pháp nằm trong từ, ngoài ý nghĩa từ vựng)

• Nguyên tắc ngữ âm học hay âm vị học (dùng chữ viết để ghi

đơn thuần thành phần âm vị của hình thức biểu đạt của từ)

Trang 87

Hệ thống chữ viết bao gồm chữ cái

Hệ thống ngữ âm bao gồm âm vị

Mối quan hệ chữ viết - âm vị = 1 - 1

Trang 88

Tìm hiểu chữ viết của ngoại ngữ đang học.

Sưu tầm các mẫu chữ viết

Tìm ra những trường hợp vi phạm nguyên tắc chính tả 1-1 trong tiếng Việt Chỉ ra nguyên nhân

Trang 89

NỘI DUNG CHÍNH

Trang 90

1 Từ vựng học (lexicology) là một bộ môn ngôn ngữ học, nghiên cứu từ vựng của ngôn ngữ.

- Từ vựng được hiểu là tập hợp tất cả các từ và đơn vị tương đương với từ trong ngôn ngữ.

- Đơn vị tương đương với từ là những cụm từ cố định, là các thành ngữ, quán ngữ

Ví dụ: ngã vào võng đào,con gái rượu, tóc rễ tre, của đáng tội,…

trong tiếng Việt; hoặc wolf in sheep's clothing (sói đội lốt cừu),

like a bat out of hell (ba chân bốn cẳng)… trong tiếng Anh.

Trang 91

2 Nhiệm vụ và mục đích cơ bản của từ vựng học:

• Từ là gì? Nó được tạo nên bằng gì và như thế nào?

• Nghĩa của từ là gì? Phân tích nghĩa đó như thế nào?

• Thực chất các kiểu tập hợp từ vựng như: đồng âm, đồng

nghĩa, trái nghĩa, các trường từ vựng,… là gì và nghiên cứu nó như thế nào?

• Phân chia các lớp từ vựng bằng cách nào? Và những

con đường phát triển của từ vựng ra sao?…

Trang 93

• Các biến thể của từ

- Biến thể hình thái học

- Biến thể ngữ âm- hình thái học

- Biến thể từ vựng- ngữ nghĩa

Trang 95

+ Căn cứ vào cấu tạo của từ, có thể chia các kiểu từ sau đây:

Trang 96

• Cơ sở phân định từ loại

Các tiêu chuẩn sau đây thường đuợc dùng để phân định từ loại trong tiếng Việt:

- Ý nghĩa khái quát

- Khả năng kết hợp

- Chức vụ cú pháp của từ trong câu

Trang 97

Các từ loại của tiếng Việt

Trang 98

Khái niệm ngữ - đơn vị tương đương với từ: Ngữ là cụm từ có sẵn trong ngôn ngữ, có giá trị tương đương với từ và có nhiều đặc điểm giống như từ

• Ngữ có hai đặc điểm:

- Tính cố định

- Tính thành ngữ

Ngày đăng: 28/10/2013, 05:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH VỊ TỪCÂU - utf-8''''''''PP DLNN Version 2
HÌNH VỊ TỪCÂU (Trang 30)
Hình vị - utf-8''''''''PP DLNN Version 2
Hình v ị (Trang 31)
Hình thang nguyên âm quốc tế - utf-8''''''''PP DLNN Version 2
Hình thang nguyên âm quốc tế (Trang 56)
Hình chữ - utf-8''''''''PP DLNN Version 2
Hình ch ữ (Trang 84)
Hình vị Từ Cụm từ Câu Văn bản - utf-8''''''''PP DLNN Version 2
Hình v ị Từ Cụm từ Câu Văn bản (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w