• Nắm được các đơn vị, quan hệ cơ bản, nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ.. • Ngôn ngữ không trải qua các giai đoạn phát triển tự nhiên như một cơ thể sống, động vật hoặc thực vật.• Ngôn
Trang 1Đại học Quốc gia Hà nội Đại học Ngoại ngữ
Trang 2NỘI DUNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ HỌC
Mục tiêu
• Hiểu được bản chất và chức năng của ngôn ngữ.
• Nắm được các đơn vị, quan hệ cơ bản, nét đặc thù của hệ thống
ngôn ngữ.
• Các quan điểm về sự hình thành và phát triển ngôn ngữ.
• So sánh các đơn vị ngôn ngữ tiếng Việt với ngoại ngữ đang học.
• Ứng dụng vào việc học ngoại ngữ.
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
I Giới thiệu tổng quan môn học
II Bản chất xã hội của ngôn ngữ
III Chức năng của ngôn ngữ
IV Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ
V Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
VI Hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ
VII Nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ
Trang 5• Ngôn ngữ không trải qua các giai đoạn phát triển tự nhiên như một cơ thể sống, động vật hoặc thực vật.
• Ngôn ngữ không đồng nhất với bản năng sinh vật của con người
• Ngôn ngữ không đồng nhất với những đặc trưng về chủng tộc
• Ngôn ngữ không đồng nhất với tiếng kêu của động vật
• Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân
Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên
Trang 6NGÔN NGỮ LÀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu âm thanh đặc biệt, là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các thành viên trong cộng đồng người: ngôn ngữ cũng đồng thời là phương tiện phát triển tư duy; truyền đạt truyền thống văn hoá - lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 7NGÔN NGỮ LÀ
HIỆN TƯỢNG
XÃ HỘI ĐẶC BIỆT
Trang 8• Ngôn ngữ là gì? Khái niệm ngôn ngữ được dùng với
những ý nghĩa khác nhau nào?
người?
Trang 9III Chức năng của ngôn ngữ
Trang 10Phương tiện giao tiếp bổ sung:
• (Ngôn ngữ) cử chỉ
• Tín hiệu đèn giao thông
• Kí hiệu toán học
• Tín hiệu hàng hải
• Biểu trưng quân hàm, quân hiệu
• Điêu khắc, hội hoạ
• Âm nhạc
hạn chế
Trang 111 Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp trọng
yếu của con người
ĐỘNG VẬT + ĐỘNG VẬT + TIẾNG KÊU = BẦY ĐÀN
CON NGƯỜI + CON NGƯỜI + NGÔN NGỮ = XÃ HỘI + VĂN HÓA + VĂN MINH
Trang 12• Chức năng hàn huyên (phatic function)
Trang 13ý thøc
NGƯỜI
Trang 14MỐI QUAN HỆ CỦA NGÔN NGỮ VÀ TƯ DUY
Ngôn ngữ là hiện tượng trực tiếp của tư tưởng Ngôn ngữ tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng Ngôn ngữ thống nhất nhưng không đồng nhất với tư duy
Rèn luyện ngôn ngữ thường xuyên làm cho tư duy phát triển
Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ gắn liền với chức năng tư duy của ngôn ngữ Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ không đồng nhất với chức năng tư duy của
ngôn ngữ
Trang 15• Sự khác nhau giữa ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp bổ sung?
• Bình luận câu hỏi của Đuyrinh: "Kẻ nào mà chỉ dùng ngôn ngữ mới
suy nghĩ được thì kẻ ấy chưa bao giờ cảm thấy được thế nào là tư
duy trừu tượng, tư duy thật sự".
• Người câm, điếc, mù có ngôn ngữ và có tư duy không?
• Động vật có ngôn ngữ và có tư duy không?
Trang 16IV Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ
(creation & development of language)
2 Sự phát triển của ngôn ngữ
Trang 171 Nguồn gốc của ngôn ngữ
Các giả thuyết:
• Thuyết tượng thanh
• Thuyết cảm thán
• Thuyết tiếng kêu trong lao động
• Thuyết khê ước xã hội
• Thuyết ngôn ngữ cử chỉ
Trang 18Nguồn gốc ngôn ngữ
Hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
Ấn tượng cảm giác biểu tượng
Tư duy hình tượng Tiếng kêu trong lao động
Vượn người Giải phóng đôi tay Công cụ lao động
Tư duy Nhu cầu giao tiếp
Ngôn ngữ
Trang 192 Sự phát triển của ngôn ngữ
Trang 202 Sự phát triển của ngôn ngữ
Trang 21• Cách thức phát triển của ngôn ngữ:
Ngôn ngữ phát triển từ từ không đột biến nhảy vọt
Ngôn ngữ phát triển không đồng đều giữa các mặt ngữ
âm, từ vựng,ngữ pháp
Trang 22Nhân tố khách quan
* Sự ra đời của chữ viết
* Sự biến đổi về chính trị
* Sự phát triển của giáo dục
* Sự phát triển của kinh tế
* Sự phát triển của khoa học công nghệ
* Sự phát triển của nghệ thuật
Nhân tố chủ quan
* Chính sách ngôn ngữ
Trang 23• Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nước
Việt Nam.
một số đất nước.
gia, song ngữ và đa ngữ ở một số quốc gia.
ngữ chuẩn.
• Ứng xử với ngôn ngữ dân tộc của thế hệ trẻ Việt Nam.
Trang 24V Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ
(signal nature of language)
1 Khái niệm tín hiệu
2 Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đặc biệt
Trang 251 Khái niệm tín hiệu
Trang 27• Tín hiệu ngôn ngữ nào cũng chứa đựng một nội dung
sách /
Sách - book - shu
Có tính khu biệt
cam - cơm - cơn - cám
class - lass - ass
rất - art
man - nam/ women - vợ nam
Trang 28So sánh
Trang 29VI Hệ thống và cấu trúc của ngôn ngữ
(System & struture of language)
Trang 31Côm tõ Tõ
h×nh vÞ
©m vÞ
Trang 32và phân biệt nghĩa.
a/ /0/ /b/ /c/ /h/ /e/ /o/ /l/ /v/ /n/
[cao] # [bao] # [hao] [love] # [lone]
• Hình vị (morpheme) là chuỗi kết hợp của một hay một vài âm vị, là
đơn vị nhỏ nhất có chức năng ngữ nghĩa.
cá - vàng: quốc gia book - s; home - work
• Từ (word) là chuỗi kết hợp của một hay một vài hình vị có chức năng
gọi tên là chức năng ngữ nghĩa.
bài học, hay; với contest, pray; and
• Câu (sentence) là chuỗi kết hợp của một hay nhiều từ, có chức năng
thông báo.
Tiếng Việt giàu và đẹp Money is not everything
Trang 331 Có bao nhiêu âm vị, hình vị, từ trong các câu sau
“Toàn cầu hóa thực chất đang ở vào giai đoạn tăng tốc, nó làm cho thế giới chuyển từ cỡ nhỏ xuống cỡ siêu nhỏ và đồng thời san phẳng thế giới”
“I asked my boyfriend if he was unmarried and he said he had been unmarried even twice”
So sánh việc xác định hình vị, từ trong tiếng Việt và tiếng Anh.
2 Tìm trong tiếng Việt những đơn vị ngôn ngữ đơn lẻ nào vừa có thể đảm nhiệm vai trò âm vị, hình vị, từ vừa có khả năng chuyển thành câu.
Trang 342 Quan hệ của các đơn vị ngôn ngữ
2.1 Quan hệ tuyến tính (quan hệ ngữ đoạn)
(syntagmatical relation)
A+i + đ+i + đ+ằ+ng + ấ+y + x+a + x+a
Trang 352.2 Quan hệ liên tưởng (Quan hệ hệ hình / quan hệ đối vị )
(associative relation) (paradigmatical relation)
Trang 36VII Nét đặc thù của hệ thống ngôn ngữ
• Tính hai mặt (duality)
THỎ
Trang 38• Tính truyền thừa văn hóa (cultural transmisson)
Ngôn ngữ được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ giảng dạy và học tập.
• Tính hỗ hoán (intercangeability)
Bất cứ người giao tiếp nào cũng vừa là người phát, người nhận thông điệp.
Trang 39• Ngôn ngữ sẽ như thế nào nếu không có tính võ đoán?
bốp, cạch, đùng đoàng, leng keng
lom khom, chi chít, toe toét
xe đạp, xe máy, chim bạc má
Giải thích các trường hợp từ tượng thanh, từ mô phỏng.
Trang 40NỘI DUNG 2: NGỮ ÂM HỌC (PHONETICS)
Mục tiêu
• Nắm được thuộc tính vật lý và sinh học của âm thanh lời nói
• Các đơn vị ngữ âm: âm tố, âm vị , âm tiết
• Cơ chế hình thành; tiêu chuẩn xác định; cách miêu tả nguyên
âm, phụ âm
• Các hiện tượng ngôn điệu, sự biến đổi ngữ âm
• Sự ra đời của chữ viết, phân loại chữ viết, chính tả
• Ứng dụng vào việc học ngoại ngữ, so sánh đối chiếu bản ngữ - ngoại ngữ
Trang 41I Bản chất ngữ âm và cách tạo âm
II Nguyên âm, phụ âm
III Bảng IPA và ghi âm âm vị học
IV Âm tiết
V Thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu
VI Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói
VII Âm vị, biến thể âm vị - Phân xuất âm vị, xác định âm vị và biến
thể âm vị
VIII Nguồn gốc và quá trình hình thành chữ viết- phân loại chữ viết
IX Chính tả
Trang 42I Bản chất ngữ âm và cách tạo âm
1 Thuộc tính vật lý
2 Thuộc tính sinh lý
3 Cách tạo âm
Trang 431 Thuộc tính vật lý- đặc trưng âm học
Trang 44• Bộ máy cấu âm
- Cơ quan hô hấp
- Thanh hầu
- Các khoang cộng hưởng phía trên khoang miệng:
+ Khoang yết hầu
+ Khoang mũi
+ Khoang miệng
Trang 45• Bộ máy cấu âm
Trang 47Sự phát âm
cách phát âm bằng hơi ở phổi
cách phát âm bằng hơi ở họng
cách phát âm bằng hơi ở mạc
• Cách tạo âm
Trang 48Thực hành vẽ bộ máy cấu âm
Trang 49II Nguyên âm - phụ âm (vowel- consonant)
1 Khái niệm âm tố
2 Bảng so sánh nguyên âm- phụ âm
3 Tiêu chuẩn xác định - mô tả nguyên âm
4 Tiêu chuẩn xác định - mô tả phụ âm
Trang 501 Âm tố (sound)
• Là đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất
VD âm tiết na gồm 2 âm tố n và a
pen gồm 3 âm tố p, e, n
• Số lượng âm tố vô hạn
• Để ghi âm tố, dùng con chữ Latin lấy từ bảng ký hiệu
phiên âm quốc tế đặt trong hai ngoặc vuông
VD [n] [a] [p] [e]
Trang 51Âm tốsound
Nguyên âm
vowel
Phụ âm consonant
Trang 52Tiªu chÝ Nguyªn ©m Phô ©m
Bản chất
âm học
Do tiếng thanh cấu tạo nên
Có đường cong biểu diễn tuần hoàn.
Là tiếng động Có đường cong biểu diễn không tuần hoàn.
Cấu âm
Luồng hơi ra tự do, không có tiêu điểm cấu âm Luồng hơi yếu.
Không khí bi cản trở, có tiêu điểm cấu âm Luồng hơi mạnh.
Trang 533 Tiêu chuẩn xác định- miêu tả nguyên âm
3.1 Tiêu chuẩn xác định
+ Vị trí của lưỡi
+ Độ mở của miệng
+ Hình dáng của môi
Trang 54a
Trang 55Các nguyên âm chuẩn hạng thứ (The classification of
vowel tyfe articulation)
œ
^
Trang 57• Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm trước, giữa và sau.
• Bên trái mỗi vạch đứng dành cho kí hiệu của các nguyên âm không tròn, bên phải mỗi vạch đứng là chỗ ghi các nguyên âm tròn.
• Trên mỗi vạch đứng từ trên xuống dưới lần lượt ghi các nguyên
âm cao đến các nguyên âm thấp hơn
Nhờ có hình thang nguyên âm quốc tế, ta có thể xác định được phẩm chất của các nguyên âm cần miêu tả.
Trang 583.2 Miêu tả nguyên âm i
Trang 594 Tiêu chuẩn xác định – miêu tả phụ âm
4.1 Tiêu chuẩn xác định
• Phương thức cấu âm (manner of articulation)
• Vị trí cấu âm (places of articulation)
Trang 604 Tiêu chuẩn xác định – miêu tả phụ âm
4.1 Tiêu chuẩn xác định
• Phương thức cấu âm (manner of articulation)
• Vị trí cấu âm (places of articulation)
Trang 61t¾c (plosive)
X¸t (fricative)
Rung (trill)
Mòi (nasal)
Bªn (lateral )
T¾c x¸t (africative )
Trang 62M«i – m«i (bilabial) m«i (bilabial)
[b][p]
R¨ng (dental) [this] [think]
m«i – m«i (bilabial) r¨ng (labiodenta)
[f][v]
Lîi (alveolar)[d][n][t]
QuÆt l ìi (retroflex)[tr][ss][r]
Vßm lîi(plato – m«i (bilabial) aveolar) [ ][ ] Ng¹c (palatal)[you][yet]
Ng¹c mÒm (velar)[k][ng][g]
L ìi con (uvular) [r](rouge rose – t.Ph¸p) t.Ph¸p)
Thanh hÇu (glottal)
Trang 64• Thế nào là nguyên âm chuẩn (cardinal vowels), nguyên âm chuẩn hạng thứ ?
• Phân biệt nguyên âm đơn (monothong)- đôi (dipthongs)- ba, phụ âm đơn- kép.
Thế nào là âm vô thanh- hữu thanh ?
Trang 66IV Âm tiết (Syllable)
• Định nghĩa âm tiết
• Ranh giới âm tiết
• Phân loại âm tiết
Trang 67I Định nghĩa âm tiết
• Định nghĩa chức năng
• Học thuyết về độ vang
• Học thuyết về độ căng cơ
Trang 682 Ranh giới âm tiết
Trang 69Nửa mở nửa khép
Cấu trúc chặt
Cấu trúc chặt
Trang 70TỒN TẠI THỂ HIỆN
CAO ĐỘ CƯỜNG
ĐỘ TRƯỜNG ĐỘ ÂM SẮC
TRỌNG ÂM MỘT ÂM TIẾT
THANH ĐIỆU MỘT ÂM TIẾT • •
NGỮ ĐIỆU MỘT ÂM TIẾT
điệu (intonation)
Trang 71Khái niệm
Là sự thay đổi cao độ giọng nói, tức tần số âm cơ bản trong một âm tiết,có tác dụng khu biệt, các từ có nghĩa khác nhau Phân loại
+ Thanh điệu âm vực
+ Thanh điệu hình tuyến
Trang 722 Trọng âm
Là biện pháp âm thanh làm nổi bật một
đơn vị ngôn ngữ học
lớn hơn âm tố để phân
biệt với
những đơn vị ngôn ngữ học khác ở cùng
cấp độ
• Phân loại+ Trọng âm nhạc tính+ Trọng âm lực
+ Trọng âm lượng
• Chức năng+ Khu biệt
+ Phân giới+ Tạo đỉnh
Trang 73Khái niệm Ngữ điệu
Là sự biến đổi cao độ của giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm
thanh lớn hơn âm tiết
Trang 74• Âm vị siêu đoạn tính là gì ?
• Mô tả các hiện tượng ngôn điệu trong tiếng Việt và ngoại ngữ đang học
• So sánh
Trang 75Nguyên nhân
Trong dòng ngữ lưu, các âm tố được phát âm không
phải một cách tách biệt mà tạo thành từng chuỗi, từng hàng, do vậy các âm tố có thể bị ảnh hưởng bởi những bối cảnh ngữ âm hoặc bởi sự tác động lẫn nhau
Mục đích
Làm cho việc phát âm trở nên dễ dàng, thuận tiện
hơn
Trang 761 Hiện tượng nhược hóa (reduction)
2 Hiện tượng nuốt âm (elisson)
3 Hiện tượng nối âm (linking)
4 Hiện tượng đồng hóa (assimilation)
5 Hiện tượng dị hóa (katabolism)
Trang 77VII Âm vị (phoneme)
• Khái niệm
• Phân biệt âm vị với âm tố
• Xác định âm vị - biến thể âm vị
Trang 781 Khái niệm
Âm vị là âm thanh nhỏ nhất trong mặt biểu đạt của ngôn ngữ, có đặc trưng cấu âm âm học,có chức năng khu biệt từ (hình vị)
Kí hiệu âm vị / a / / b / / k /
Trang 79ÂM VỊ ÂM TỐ
Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có thể phân ra
được trong chuỗi lời nói
Âm tố là những đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất
Âm vị được nhận biết bằng tri giác Các âm vị
được nhận biết dễ dàng Âm tố được nhận biết bằng thính giác Âm tố chỉ được nhận biết khi cá nhân có cách phát
âm quá đặc biệt
Âm vị thuộc ngôn ngữ Âm tố thuộc lời nói
Ký hiệu: Âm vị và những biến thể của nó được
ghi giữa hai vạch xiên / /
Ký hiệu : Âm tố được ghi giữa ngoặc vuông [ ]
Một âm vị có thể được thể hiện bằng nhiều âm
Âm vị bao giờ cũng diễn ra tiếp nối nhau trên
tuyến thời gian theo một trật tự nhất định
Các âm tố chịu ảnh hưởng lẫn nhau, các đặc trưng âm học có thể diễn ra đan xen vào nhau
và giữa các âm tố có sự chuyển tiếp
Trang 803 Xác định âm vị - biến thể âm vị
3.1 Biến thể âm vị (variant)
• Định nghĩa: Tất cả những âm tố cùng thể hiện một âm vị là những
biến thể của âm vị
• Hai loại biến thể:
Biến thể tự do
Biến thể bắt buộc
Trang 813 Xác định âm vị - biến thể âm vị
3.2 Xác định âm vị
• Định lý phân xuất âm vị bằng bối cảnh đồng nhất
• Định lý xác định âm vị bằng bối cảnh loại trừ
Trang 82VIII Chữ viết
1 Khái niệm
2 Phân loại chữ viết
Trang 83• Chữ viết là hệ thống ký hiệu bằng đường nét ghi
lại ngôn ngữ âm thanh
• Chữ viết ra đời sau ngôn ngữ và là thành tố của
văn hóa
Trang 84Các kiểu chữ viết
Chữ ghi ý Indeo graphic writing
Chữ ghi âm Phono graphic writing
Hình chữ
Graphics
Chữ tượng hình Hiero – glyphic writing
Chữ ghi âm tiết Syllabic writing
Chữ ghi âm tố Sound writing
Trang 85Một vài hình ảnh các loại chữ viết
Trang 86Các nguyên tắc xây dựng chính tả:
• Nguyên tắc lịch sử (dùng cách tổ chức các con chữ để biểu
hiện lai lịch của từ)
• Nguyên tắc hình thái học (dùng chữ viết để biểu thị ý nghĩa
ngữ pháp nằm trong từ, ngoài ý nghĩa từ vựng)
• Nguyên tắc ngữ âm học hay âm vị học (dùng chữ viết để ghi
đơn thuần thành phần âm vị của hình thức biểu đạt của từ)
Trang 87Hệ thống chữ viết bao gồm chữ cái
Hệ thống ngữ âm bao gồm âm vị
Mối quan hệ chữ viết - âm vị = 1 - 1
Trang 88Tìm hiểu chữ viết của ngoại ngữ đang học.
Sưu tầm các mẫu chữ viết
Tìm ra những trường hợp vi phạm nguyên tắc chính tả 1-1 trong tiếng Việt Chỉ ra nguyên nhân
Trang 89NỘI DUNG CHÍNH
Trang 901 Từ vựng học (lexicology) là một bộ môn ngôn ngữ học, nghiên cứu từ vựng của ngôn ngữ.
- Từ vựng được hiểu là tập hợp tất cả các từ và đơn vị tương đương với từ trong ngôn ngữ.
- Đơn vị tương đương với từ là những cụm từ cố định, là các thành ngữ, quán ngữ
Ví dụ: ngã vào võng đào,con gái rượu, tóc rễ tre, của đáng tội,…
trong tiếng Việt; hoặc wolf in sheep's clothing (sói đội lốt cừu),
like a bat out of hell (ba chân bốn cẳng)… trong tiếng Anh.
Trang 912 Nhiệm vụ và mục đích cơ bản của từ vựng học:
• Từ là gì? Nó được tạo nên bằng gì và như thế nào?
• Nghĩa của từ là gì? Phân tích nghĩa đó như thế nào?
• Thực chất các kiểu tập hợp từ vựng như: đồng âm, đồng
nghĩa, trái nghĩa, các trường từ vựng,… là gì và nghiên cứu nó như thế nào?
• Phân chia các lớp từ vựng bằng cách nào? Và những
con đường phát triển của từ vựng ra sao?…
Trang 93• Các biến thể của từ
- Biến thể hình thái học
- Biến thể ngữ âm- hình thái học
- Biến thể từ vựng- ngữ nghĩa
Trang 95+ Căn cứ vào cấu tạo của từ, có thể chia các kiểu từ sau đây:
Trang 96• Cơ sở phân định từ loại
Các tiêu chuẩn sau đây thường đuợc dùng để phân định từ loại trong tiếng Việt:
- Ý nghĩa khái quát
- Khả năng kết hợp
- Chức vụ cú pháp của từ trong câu
Trang 97Các từ loại của tiếng Việt
Trang 98Khái niệm ngữ - đơn vị tương đương với từ: Ngữ là cụm từ có sẵn trong ngôn ngữ, có giá trị tương đương với từ và có nhiều đặc điểm giống như từ
• Ngữ có hai đặc điểm:
- Tính cố định
- Tính thành ngữ