Giảm đau: tác động lên noron sứng lưng tủy sống làm giảm dẫn truyền cảm giác theo đường tủy đồi thị Kích thích: ức chế noron ức chế (tế bào Golgi II) cùng với sự dễ dàng noron kích thích[r]
Trang 1ĐỀ DƯỢC LÝ 1 - VB2 – 2011 – LẦN 1
ĐẠI CƯƠNG
Đề 3/7/2011
THẦN KINH
VITAMIN
Đề Oxidization G8 D2009
25.Vit có vai trò trong nhiều phản ứng oxi hóa khử, khi thiếu… tình trạng khô môi, viêm nứt góc miệng
và viêm da?
A Thiamin
B Riboflavin
C Niacin
D Pantothenic acid
E Pyridoxin
26.Chất vận chuyển, protein nào tham gia vận chuyển của vit B9?
A GLUT
B SCVT
C RBP
D DBP
E PCFT
HÔ HẤP
1.Nhóm thuốc không có tác dụng chữa hen phế quản
A Kháng viêm
B Kháng histamin
C Ổn định tế bào
D Beta 1-adrenergic
E Kháng leucotrien
2 nhóm
Kiểm soát bệnh: glucocorticosteroid hít/hệ thống, kháng leucotrien, chủ vận beta2-adrenergic (hít:
salmeterol, bambuterol, formoterol; uống: salbutamol, terbutalin, bambuterol), theophyllin, ổn định tế bào mast (cromolyn, nedocromid), kháng IgE (Omalizumab)
Giảm triệu chứng: chủ vận beta 2 (hít: albuterol, pirbuterol, terbutalin, fenoterol, reproterol),
corticosteroid hệ thống, kháng cholinergic (ipratropium, oxitropium bromid), theophyllin, kháng histamin H1 (ketotifen fumarat – kháng H1 đồng thời ổn định tế bào mast)
Corticoid dùng hàng ngày: beclomethason, budesonid, Flunisolid, Fluticason, Triamcinolon acetonid,
mometason | cắt cơn nặng: prednison, methylprednisolon, prednisolon
Theophylin, aminophyllin
Ổn định tế bào mast: cromolyn natri, nedocromid
Kháng leucotrien: montelukast, zafirlukast, zileuton
Chủ vận beta 2 – adrenergic: albuterol, pirbuterol, albuterol + ipratropium, salmeterol, formoterol,
bambuterol
Kháng cholinergic: ipratropium
2.Thuốc cromolyn có tác dụng
A Kháng viêm, kháng dị ứng
B Giãn cơ trơn phế quản
C Ổn định tế bào
D Kháng chất trung gian
E Kích thích trung tâm hô hấp
3.Cơ chế tác dụng của Omalizumab
A Kháng histamin
B Kháng IgE
C Kháng cholinergic
D Kháng leucotrien
E Kháng viêm
Trang 24.Tác dụng phụ cấp tính khi dùng thuốc chủ vận beta2-adrenegic trị hen suyễn, ngoại trừ
A Đánh trống ngực
B Run rẩy
C Tăng kali huyết
D Nhức đầu
E Vọp bẻ
Làm giản phế quản do tăng cAMP, ức chế tế bào gây viêm như mast, basophil, eosinophil,…
Tác dụng phụ: run (thường gặp), tim nhanh, hồi hộp, lo lắng, giảm kali huyết, lờn thuốc nhanh nếu dùng liên tục 2 tuần
5.Thuốc nào không có tác dụng trên beta2-adrenergic
A Salmeterol
B Terbutalin
C Formoterol
D Orciprenalin
E Salbutamol
6.Nồng độ theophyllin trong máu tăng khi dùng chung với
A Carbamazepin
B Ciprofloxacin
C Phenobarbital
D Phenytoin
E Rifampicin
Liều thấp làm giãn phế quãn + kháng viêm trung bình
Ức chế phosphodiesterase III làm tăng cAMP giãn phế quản, kháng viêm, ức chế phóng thích chất trung gian
Eosinophil: giảm số lượng, giảm hoạt hóa, giảm mất hạt
Adenosin (chất gây co phế quản, phóng thích chất trung gian từ tế bào mast): đối kháng cạnh tranh tại thụ thể receptor adenosin
Cimetidin, liều cao alopurinol, thuốc tránh thai uống, propranolol, ciprofloxacin, erythromycin, fluvoxamin và troleandomycin có thể làm tăng nồng độ theophylin huyết thanh do làm giảm độ thanh
thải theophylin ở gan Rifampicin có thể làm giảm nồng độ theophylin huyết thanh do làm tăng độ thanh
thải theophylin ở gan Việc dùng đồng thời theophylin với phenytoin, carbamazepin hoặc barbiturat có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết thanh của một hoặc của cả hai thuốc do làm tăng chuyển hóa ở gan.
Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải theophylin, cần theo dõi nồng độ theophylin huyết tương ở người bệnh dùng theophylin đồng thời với methotrexat
7.Nồng độ theophyllin trong máu giảm khi dùng chung với
A Carbamazepin
B Ciprofloxacin
C
-D Erythromycin
E Cimetidin
8.Thuốc trị ho theo cơ chế ức chế trung tâm ho
A Carbocystein
B Pholcodin
C Camphor
D Eucalyptol
E Bromhexin
Trung ương: dẫn xuất opioid và 1 số chất khác Codein, dextromethorphan, levopropoxyphen, noscapin, pholcodin, diphenhydramin, benzonatat
Ngoại biên (thụ thể ho): camphor, menthol, [lidocain, thuốc giãn phế quản ??? (slide)]
[Kháng histamin ko dùng cho ho có đàm, tốt cho cơn ho đêm Carbinoxamin, Doxylamin, Chlorpheniamin, Brompheniramin, Promethazin (slide)]
9.Thuốc trị ho theo cơ chế ức chế thụ thể ho
A Carbocystein
B Pholcodin
C Camphor
D Eucalyptol
E Bromhexin
Trang 310.Đặc điểm sau đây của codein, ngoại trừ
A Ức chế trung tâm ho
B Ức chế trung tâm hô hấp
C Tác dụng an thần, giảm đau
D Tác dụng phụ gây táo bón
E Dùng an toàn cho trẻ em
CCĐ: lái xe, sử dụng máy móc (buồn ngủ), người suy nhược, giải phẫu lồng ngực hay bụng, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi
11.Đặc điểm của dextromethorphan
A Ức chế trung tâm đau
B Không gây ức chế nhu động tiêu hóa
C Dùng cho ho có đàm
D Không dùng cho trẻ em
E Tất cả đều sai
Ko có tác dụng giảm đau, ko gây nghiện, ít gây táo bón hơn codein, ít/không gây buồn ngủ
CCĐ: ho mạn tính (tràn khí phổi, ho có chất tiết, có nguy cơ suy ho hấp) Có tiền sử hen suyễn
12.Dùng giải độc cấp paracetamol là chỉ định của
A Natri benzoat
B Acetylcystein
C Dextromethophan
D Clorpheniamin
E Alimemazin
13.Phát biểu sau đây đúng với các thuốc tiêu đờm nhóm dẫn chất cystein
A Tích tụ ở mô phổi, giảm [tăng] nồng độ
kháng sinh
B An toàn [thận trọng] cho phụ nữ có thai
và cho con bú
C Có thể [thận trọng] gây loét dạ dày, tá
tràng
D Giải độc paracetamol, aspirin
E Trị ho cho bệnh nhân hen suyễn [thận trọng + ccđ]
14.Các thuốc có tác dụng an thần, gây tê, mê, ngoại trừ
A Antazolin
B Hydroxyzin
C Brompheniramin
D Carbinoxamin
E Promethazin
Nhóm kháng histamin H1 – viêm mũi dị ứng (thế hệ 1 – uống): azatadin, brompheniramin, chlorpheniramin, clemastin, cyproheptadin, dexbrompheniramin, dexclopheniramin, diphenylhydramin, phenihydramin, hydroxyzin, promethazin, tripelenamin
Nhóm kháng histamin H1 – viêm mũi dị ứng (thế hệ 2 – uống): certirizin, desloratadin, fexofenadin, loratadin [Thấp hoặc ko gây buồn ngủ] [294-295]
15.Thường dùng để trị nôn do thuốc, có thai, rối loạn tiền đình là thuốc
A Mizolastin
B Promethazin [698]
C Phenindamin
D Antazolin
E Clemastin
16.Tác dụng phụ của thuốc kháng histamin thế hệ 1, ngoại trừ
A Buồn ngủ, ù tai, hoa mắt
B Không miệng, ứ đọng nước tiểu
C Rối loạn tiêu hóa, táo bón
D Xuất huyết và loét dạ dày
E Tăng thèm ăn [chán ăn]
TIÊU HÓA – SỐT RÉT – AMID
1.Các yếu tố làm tăng nguy cơ loét dạ dày tá tràng, ngoại trừ
A Gastrin
B NSAIDs
C Helicobacter pylori
D Prostaglandin [chất bảo vệ]
E Acetylcholin
Trang 42.Phát biểu nào là dúng
A Al(OH)3 làm giảm phospho huyết [+ táo bón]
B Misoprostol có thể dùng cho phụ nữ có thai [CCĐ: co cơ tử cung gây sẩy thai]
C Sucralfat còn có hoạt tính kháng H.pylori [bảo vệ niêm mạc dạ dày]
D Các chất ức chế bơm proton nên uống ngay khi có cơ đau dạ dày
E Hợp chất bismuth làm giảm nồng độ H+ dịch vị [bảo vệ tại chỗ, kích thích tổng hợp protagladin, ức chế H.pylori]
3.Thuốc – cơ chế tác động đúng
A Proglumid – kháng gastrin
B Misoprostol – trung hòa acid dịch vị
C Bismuth - ức chế bơm proton
D Magaldrat – diêt H.pylori
E Pirenzepin – kháng histamin H2
Kháng histamin H2: cimetidin, famotidin, nizatidin, ranitidin
Ức chế bơm proton: esomeprazol, omeprazol, pantoprazol, lanzoprazol, rabeprazol
Kháng acid (antacid): NaHCO3, Al(OH)3, CaCO3, Mg(OH)2
Bảo vệ niêm mạc dạ dày: sucralfat, bismuth, misoprotol
Kháng cholinergic trên M1: pirenzepin, telenzepin
Kháng gastrin: proglumid
4.Phát biểu sai với các thuốc kháng histamin H2
A Đối kháng cạnh tranh với histamin trên thụ thể H2
B Giảm nồng độ H+ và thể tích dịch vị
C Ức chế hiệu quả quá trình tiết acid ban đêm
D Giảm hiệu quả điều trị của theophylin khi sử dụng đồng thời [tăng do ức chế CYP450]
E Có thể gây vú to ở nam [chảy sữa ko sinh đẻ ở phụ nữ do kháng andogen, tăng tiết prolactin]
5.Omeprazol có các đặc điểm, ngoại trừ
A Ở dạng tiền dược, không bền trong acid dịch vị
B Ức chế hiệu quả quá trình tiết acid cả ngày
C Thời gian bán thải kéo dài nên chỉ uống 1 lần/ngày [t1/2 ngắn, ức chế ko thuận nghịch]
D Thường phối hợp trong phác đồ điều trị H.pylori
E Có thể gây xáo trộn thị giác khi tiêm tĩnh mạch
6.Đặc điểm đúng của misoprostol
A Được dùng trong phác đồ điều trị H.pylori có đề kháng
B Chỉ dùng 1 lần/ngày sau bữa ăn tối [1 hoặc nhiều lần, lúc bụng no, buổi tối]
C Làm giãn cơ trơn đường tiêu hóa nên giảm đau
D Làm tăng tiết chất nhầy, chất kiềm trong dịch vị
E Tất cả điều đúng
Chất tổng hợp tương tự prostaglandin E1, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày
7.So sánh phác đồ 3 thuốc cơ bản với phác đồ cứu nguy
A Phác đồ cứu nguy có nhiều thuốc hơn nên ít đề kháng hơn
B Phác đồ cứu nguy dùng thuốc ít lần hơn nên dễ tuân thủ
C Phác đồ 3 thuốc cơ bản nhiều tác dụng phụ hơn
D Cả 2 loại phác đồ có hiệu quả như nhau
E Tất cả đều sai
8.Tác dụng phụ nào của thuốc nhuận tràng là đúng
A Dầu khoáng: rối loạn cân bằng nước – điện giải [viêm phổi, giảm hấp thu vitamin]
B Docusate: độc gan [+buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, ngăn hấp thu Vit tan trong dầu]
C Methylcellulose: giảm hấp thu các vitamin tan trong dầu [tắc nghẽn ruột, thực quản]
Trang 5D Picosulfat: viêm phổi [giống bisacodyl]
E Bisacodyl: tắc nghẽn ruột, thực quản [đau bụng, rối loạn nước – điện giải, hạ kali huyết]
Magnesium: rối loạn cân bằng nước – điện giải
9.Thức tự khởi phát tac động nhanh chậm sau khi uống
A Methylcellulose > Magnesium sulfat > Docusafe
B Sorbitol > Lactulose > Bisacodyl
C Magnesium sulfat > Bisacodyl > Methylcellulose
D Dầu khoáng > Lactulose > Picosulfat
E Picosulfat > Sorbitol > Bisacodyl
10.Thuốc trị táo bón – sử dụng trị liệu nào đúng
A Bisacodyl : táo bón mãn tính [táo bón, sạch ruột trước giải phẫu]
B Picosulfat: táo bón ở phụ nữ mang thai
C Dầu khoáng: Táo bón ở bệnh nhân nằm liệt giường [người bệnh tim mạch]
D Muối phosphat: táo bón ở bệnh nhân suy tim sung huyết [CCĐ]
E Lactulose: táo bón kèm NH3 [có thể dùng cho PNCT, trẻ em]
11.Phát biểu sau đây về thuốc nhuận tràng tạo khối là không đúng
A Tác động nhuận tràng chậm sau vài ngày
B Làm giảm thể tích khối phân, dễ di chuyển [mềm + tăng khối phân do thêm chất xơ]
C Là những chất không bị ly giải bởi men tiêu hóa
D Có thể gây tác nghẽn ruột nếu không uống đủ nước
E Không nên dùng khi đau bụng không rõ nguyên nhân
12.Phát biểu đúng với thuốc nhuận tràng kích thích
A Tăng lượng nước trong phân do trương nở trong nước [tích tụ dịch trong ruột]
B Tăng nhu động ruột do được thủy phân tạo thành acid béo mạch ngăn [do kích thích đầu mút thần kinh của niêm mạc kết tràng]
C Tác động chậm sau vài ngày [nhanh, vài giờ]
D Sử dụng lâu dài gây lệ thuộc thuốc
E Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai cho con bú [cần tránh, chỉ nên dùng tạo khối + làm mềm]
13.Phối hợp sau đây được chỉ định trên phụ nữ có thai 3 tháng đầu bị sốt rét do Plasmodium falciparum
A Quinin + Doxycyclin
B Dihydroartemisimin + Pyrimethamin
C Quinin + Clindamycin
D Dihydroarternisinin + Atorvaquon
E Cloroquin + Metfloquin
14.Các thuốc sau được sử dụng cắt cơn sốt rét do P.falciparum, ngoại trừ
A Artesunat
B Quinin
C Cloroquin [trừ falciparum kháng chloroquin]
D Proguanil
E Mefloquin
15.Phát biểu không đúng với Artermether
A Dùng cắt cơn sốt rét do P.falciparum
B Trong trường hợp sốt rét nặng, có thể tiêm tĩnh mạch
C Chống chỉ định trên phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kì
D Thường được phối hợp với lumefantrin
E Có thể gây chậm nhịp tim [buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy]
Trang 616.Thuốc – tác động lên giai đoạn phát triển của KST sốt rét nào sau đây là đúng
A Quinin – thể giáo tử của P.vivax [+P.malariae, P.ovale trừ P.falciparum; diệt thể phân liệt của
4 loài]
B Primaquin – bào trùng trong tuyến nước bọt của muỗi Anopheles [diệt gian bào tử 4 loài, có tác dụng ở giai đoạn gan của 4 loại]
C Artemisinen – thể liệt bào trong hồng cầu của P.falciparum [thể phân liệt hồng cầu của 4 loài]
D Mefloquin – thể liệt bào trong gan của P.falciparum [thể phân liệt trong máu P.falciparum, P.vivax]
E Proguanil – thể tiềm ẩn trong gan của P.vivax [thể phân liệt hồng cầu của 4 loại, có hoạt tính với gan]
17.Độc tính dưới đây của thuốc trị sốt rét là đúng, ngoại trừ
A Chloroquin – xáo trộn thị giác
B Proguanil – độc tính trên bào thai [dùng
an toàn cho PNCT]
C Amodiaquin – mất bạch cầu hạt
D Quinin – hội chứng cinchonism
E Primaquin – phản ứng tiêu huyết
18.Phát biểu nào là đúng với metronidazol
A Chỉ diệt thể tự dưỡng của E.histolytica
B Hiệu quả cao trong trường hợp lỵ amid
không triệu chứng
C Hấp thu kém sau khi uống
D Tích lũy rất lâu trong cơ thể
E Độc tính cao trên tủy xương
Hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng = PO Dùng lập lại 6-8h gây tích lũy Phân tử nhỏ dễ vào các mô, thần kinh trung ương, các dịch tiết: sữa mẹ, tinh dịch, chất tiết âm đạo, nước bọt
Diệt Entamoeba histolytica, gây đột biến in vitro ở Salmonella typhimurium, gây khối u ở gan và phổi ở chuột nhắt
Trị các triệu chứng của amid ở mô Nhiễm Giardia lamblia, Blantidia, Gardnerella âm đạo, Trichomonas,
vi khuẩn kị khí
19.Các thuốc dưới đây có thể sử dụng trong dự phòng P.falciparum, ngoại trừ
A Chloroquin
B Proguanil [+Atovaquon]
C Mefloquin
D Quinin
E Doxycyclin
20.Thuốc – chỉ định trị liệu nào là hợp lý
A Secnidazol – tẩy giun [amid]
B Dicloxanid – tẩy sán [amid trong lòng ruột]
C Cloroquin – abces gan do amid kháng metronidazol [amid gan]
D Mefloquin – ngăn ngừa lây nhiễm sốt rét do P.falciparum [P.falciparum loại kháng chloroquin]
E Ivermectin – amid trong lòng ruột [giun chỉ Onchocera, giun lươn]
21.Phát biểu nào sau đây là đúng với thuốc diệt giun sán
A Praziquantel có thể sử dụng trong trường hợp nhiễm ấu trùng sán ở mắt [CCĐ]
B Nên sử dụng niclosamid kèm với thuốc gây nôn để tăng hiệu quả loại trừ sán [ko cần, trừ sán giải heo phải uống thuốc xổ trước 2h]
C Bữa ăn có nhiều mỡ sẽ làm giảm hiệu quả diệt giun của albendazol [nhiều chất béo sẽ tăng hấp thu]???
D Nên dùng mebendazol để xổ giun cho phụ nữ có thai [ko dùng cho PNCT 3 tháng đầu]
E Liều dùng của albendazol cho trẻ 4 tuổi bằng nửa liều người lớn [dưới 2 tuổi]
22.Chọn câu đúng về Loperamid
A Bảo vệ niêm mạc khi tiêu chảy
B Tác dụng kéo dài, chỉ cần uống 1
lần/ngày [chia liều nhỏ]
C Khôi phục hệ vi khuẩn đường ruột
D Không dùng dùng cho tiêu chảy nhiễm khuẩn
E Tất cả điều đúng
Trang 7Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy được dùng để chữa triệu chứng các trường hợp ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính Ðây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hóa, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải qua niêm mạc ruột, do đó làm giảm sự mất nước và điện giải, giảm lượng phân
NỐI CHÉO
Thuốc – tác dụng phụ điển hình
1 Phenytoin - D
2 Atropin - A
3 Ergotamin - H
4 Cocain - B
5 Ketamin - C
A Khô miệng, tim nhanh
B Co thắt khí quản
C Ảo giác, ác mộng
D Phì đại nướu răng
E Xoắn đỉnh, loạn nhịp
F Co mạch, tăng huyết áp
G Gây nhịp tim chậm
H Co mạch, hoại tử đầu chi Thuốc sử dụng
1 Chất chuyển hóa có hoạt tính của diazepam
2 Dùng trong trị đau nửa đầu do zoma hay đoạn chi
3 Thuốc chống co thắt cơ trơn hướng cơ: Papaverin, drotaverin, fenoverin, alverin–dipropylin, aminopromazin
4 Loại thuốc chẹn còn được dùng trong glaucom
5 Dùng trong chứng ADHD ở trẻ em
6 Thuốc trị cao huyết áp còn được dùng trong cai nghiện
7 Chất liệt đối giao cảm được dùng trong hen suyễn - ipratropium
A Benztropin
B Timolo
C Atropin
D Amitriptylin
E Labetalol
F Nondiazepam
G Papaverin
H
-I
MethylJ
K
L
M
N
-ĐÚNG – SAI
1.pH dạ dày là 2,5 pKa của thuốc ngủ sodium pen- là 7,4 và là một acid yếu Cho bệnh nhân uống thuốc thay cho tiêm tiêm tĩnh mạch, bệnh nhân sẽ không ngủ
2.Một thuốc có pKa là 7,8 và được biết có gây quái thai Nếu tiêm tĩnh mạch cho phụ nữ mang thai, thuốc
sẽ qua nhau thai, tác động lên bào thai
3.Không có chất nào không độ Tất cả các chất đều có độc tính Đ
4.Tất cả các thuốc đều phải gắn kết với thụ thể receptor để thể hiện tác động S
Trang 85.Nhiều sản phẩm bổ sung chưa được khẳng định tác động được sắp xếp vào thuốc hay chất bổ sung tùy vào quyết định của cơ quan quản lý nhà nước nơi thuốc đăng ký lưu hành
TRẢ LỜI NGẮN
1.Kiến thức dược lý học được ứng dụng trong hai hướng chính nào
Khám phá phát triển thuốc mới
Sử dụng thuốc an toàn – hợp lý – hiệu quả cho bệnh nhân
2.Về trị liệu, dược lý học được định nghĩa là
Khoa học nghiên cứu các chất được sử dụng để phòng ngừa, chuẩn đoán và điều trị bệnh
3.Thuốc muốn thể hiện tác động phải thỏa mãn điều gì?
Phải được hấp thu – tương tác với receptor (trừ kháng sinh, trung hòa acid-base) ???
4.Theo nguyên tắc,các thuốc cho tác động tương đương khi nào?
Tương đương sinh học ???
5.Theo quy định, hai thuốc được gọi là tương đương khi nào? (khác biệt nhau không quá x về các thông số y)
Khác biệt ko quá 20% về các thông số F, Cmax, Tmax
6.Định nghĩa ngắn gọn về dược lý thời khắc: Ảnh hưởng của chu kỳ sinh học đến tác động dược lý của thuốc
Dược lý di truyền: mối liên hệ cấu tạo di truyền của cá thể với đáp ứng của cá thể với các thuốc
Dược lý cảnh giác: thu thập, đánh giá có hệ thống các phản ứng có hại liên quan đến việc dùng thuốc trong cộng đồng
Dược lâm sàng: ứng dụng kiến thức dược lý và y sinh học nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh
7.
Thuốc ở thể khí: NO, N2O (nitrous oxid)
8.Cường độ tác động dược lý của một thuốc được quyết định tùy thuộc chính vào yếu tố nào
Khả năng gắn kết với receptor ???
9.Nêu tên và vị trí tác động các giai đoạn trong gây mê
Giảm đau: tác động lên noron sứng lưng tủy sống làm giảm dẫn truyền cảm giác theo đường tủy đồi thị Kích thích: ức chế noron ức chế (tế bào Golgi II) cùng với sự dễ dàng noron kích thích làm mất khống chế của vỏ não đối với trung tâm vận động dưới vỏ não: nói sảng, hô hâp không đều, ói mửa, các chất nôn
có thể lọt vào khí quản Nguy hiểm, cần tăng liều nhanh Thuốc mê mới thì giai đoạn này ngăn hoặc không có
Phẫu thuật: Suy nhược cấu trúc lưới truyền lên nên ức chế phản xạ tủy sống gây giãn cơ, mất ý thức, mất phản xạ
Liệt hành tủy: Ức chế trung tâm hô hấp và vận mạch ở hành tủy gây liệt hô hấp hoàn toàn dẫn đến ngừng thở và ngừng tim Bệnh nhân chết sau 3-4 phút
10.Nêu cơ chế mức độ tế bào về cơ chế tác động của thuốc mê
Cơ chế tế bào: thay đổi tính thấm cũa màng với Na+ ngăn chặn sự khử cực
Cơ chế phân tử:
Tăng tính nhạy cảm của GABA lên receptor GABAA tăng dẫn truyền ức chế và giảm hoạt động thần kinh Tăng hoạt hóa của glycin lên kênh Cl- tăng dẫn truyền ức chế cột sống vào rễ não
Ketamin, nitrous ocid, xenon, cyclopropan: ức chế receptor NMDA (N-methyl-D-aspartat)
Trang 911.Nêu 3 điểm khác biệt của thuốc tê so với thuốc mê
Ức chế ngọn dây thần kinh (mê: ức chế thần kinh trung ương)
Mất cảm giác tạm thời (mê: mất phản xạ, mất mọi cảm giác)
Không ảnh hưởng đến ý thức (mê: mất ý thức)
Không ảnh hưởng đến các hoạt động khác (mê: giãn cơ)
12.Nêu 2 thuốc tê thường dùng để gây tê ngoài màng cứng
Lidocain và bupivacain
Gây tê tủy sống: lidocain, tetracain, bupivacain
Gây tê tĩnh mạch xa, buộc garo để ngăn máu về tim: lidocain và prilocain
Gây tê tại chỗ: tetracain, lidocain, cocain
Gây tê xuyên thấm : lidocain, procain, bupivacain
Gây tê vùng : lidocain, procain, bupivacain
Gây tê đám rối thần kinh : lidocain, procain, mepivacain, bupivacain, ropivacain, tetracain
13.Nêu tính chất và chỉ định của Melatonin
Melatonin = N-acetyl-5-methoxytryptamin
Hormon tuyến tùng, điều hòa chu kỳ giấc ngủ
Chỉ định : Rối loạn chu kỳ giấc ngủ
14.Nêu 2 chất trung gian hóa học gây cảm giác đau
Glutamat, chất P, neuropeptide
15.Nêu 4 chất trung gian hóa học gây kích thích nociceptor
Nociceptor (receptor nhận cảm đau)
Bradykinin, K+, H+, prostaglandin, histamin, serotonin, chất P
16.Nêu chỉ định chính của Naltrexon
Nalorphin, naloxon, naltrexol: điều trị ngộ độc cấp opioid, suy hô hấp, cai nghiện, trị liệu cho bệnh nhân dùng opioid Phát hiện nghiện opioid
17.Nêu vị trí tác động của các thuốc giảm đau hướng thần kinh
Đối kháng tại receptor 5-HT2
Ngăn tái thu hồi 5-HT
Ngăn phóng thích serotonin
Ức chế noron lưng ở giữa cuống não
Serotonin = 5-hydroxytryptamin (5-HT)
18.Nêu 3 nhóm thuốc giảm đau hướng thần kinh
Amitryptallin: thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Fluoxetin, Mirtazapine, Sertraline: ức chế thu hồi serotonin ở trung ương
19.Nêu cơ chế tác động của tubocurarin
Thuốc giãn cơ
Hạ huyết áp do histamin, ức chế hạch
Tranh chấp với Acetylcholin, ngăn HT khử cực Thuốc làm mềm cơ xương và liệt hạch: ức chế sự co thắt
cơ xương bằng tác động lên receptor NM ở bản vận động cơ
20.Neu tác động của Atropin lên tim ở liều thấp (0,4 mg) và liều cao (>1 mg)
0,5 mg: giảm nhẹ nhịp tim, hơi khô miệng, giảm tiết mồ hôi
1,0 mg: khô miệng rõ, khát, nhịp tim nhanh, giãn nhẹ đồng tử
2,0 mg: nhịp tim tăng, trống ngực, khô miệng, giãn đồng tử rõ, khó điều tiết nhìn gần
Trang 105,0 mg: các triệu chứng trên rõ hơn, khó phát âm và nuốt, mệt mỏi, nóng nảy, đau đầu, da khô nóng, khó tiểu, giảm nhu động ruột
10,0 mg: các triệu chứng trên rõ hơn, mạch nhanh và yếu, không nhìn rõ, da khô nóng và đỏ, thất điều, ảo giác, mê sảng
21.Thuốc dùng điều trị ngộ độc thuốc diệt sâu rầy họ phosphat hữu cơ
Chất cường đối giao cảm gián tiếp loại ức chế không phục hồi
Triệu chứng: tim chậm, co đồng tử, khó thở, chảy nước bọt, co giựt, tiêu chảy
Giải độc:
Dùng chất tái sinh cholinesterase: pralidoxim, trimedoxim, obidoxim (chỉ hiệu lực trong 24-48h đầu); atropin liều cao
22.Nêu sử dụng trị liệu của ipratropium
Kháng cholinergic trị hen suyễn và COPD
23.Liệt kê 1 thuốc sử dụng trị liệu Alzheimer và 1 thuốc trị liệu Parkinson thuốc nhóm thuốc tác động lên thần kinh thực vật
Alzheimer: thuốc kháng cholinergic: tacrin, donepezil, rivastigmin, galantamin
Khác: Donepezil; Memantin (ức chế receptor NMDA), Vitamin E, Selegilin, Estrogen, Egb 761
Parkinson: kháng cholinergic: trihexyphenidyl, benzotropin mesylat (thường dùng), Biperiden, Orphenadrin
Khác: Levodopa (dopa có thể qua hàng rào máu não, khử carboxyl thành dopamin nhờ enzyme dopa dercarboxylase có ở não); Bromocriptin (chủ vận receptor dopaminergic, chất khác: apomorphin, lisurid, pramipexol, ropinirol); Seleginin và rasagilin (ức chế monoamine oxidase – IMAO); Amantamin (ko rõ
cơ chế); Tolcabon và Entacapon (ức chế COMT)
24.Nêu độc tính của alkaloid nấm cựa gà lên tim mạch
Trị đau nửa đầu Gây co mạch kéo dài nên CCĐ với bệnh mạch vành, bệnh mạch não, bệnh mạch ngoại biên
Quá liều Ergotamin gây co mạch mạnh kéo dai32gay6 thiếu máu cục bộ, hoại tử chi
25.Ảnh hưởng của tolazolin trên tác động tăng huyết áp của adrenalin như thế nào
Nhóm alpha blocker - ức chế alpha adrenergic: phenoxybenzamin, phetolamin, tolazolin, prazolin
Ức chế cạnh tranh với adrenalin tại receptor alpha 1 và 2
26.Kể tên 2 thuốc ức chế chọn lọc beta-adreneric (beta-blocker) có tác dụng – cảm nội tại
Pindolol, acebutolol vừa đối kháng vừa kích thích beta 1 adrenegic = chất chủ vận từng phần
27.Nêu ảnh hưởng của beta-blocker lên bệnh nhân đái tháo đường
Beta blocker không chọn lọc (propanolol): ức chế phân giải glycogen nên ức chế tăng đường huyết do catecholamin, làm giảm HDL, tăng VLDL và triglycerid, LDL không đổi
Beta blocker chọn lọc cải thiện các thông số lipid của người rối loạn lipid huyết
Beta blocker giãn mạch (celiprolol, carvedilol, carteolol) giảm triglyceride huyết nếu dùng lâu dài, tăng nhạy cảm insulin ở người kháng insulin, bảo vệ tim
28.Liệt kê 2 thuốc chống co thắt cơ trơn hướng cơ
(Musculotrope) thay đổi lượng Ca trong tế bào
Papaverin, drotaverin, fenoverin, alverin – dipropylin, aminopromazin
29.Nêu ưu điểm của ống hít phân liều so với đường uống trong điều trị hen suyễn
Ít tác dụng phụ toàn thân
Điều chỉnh được liều dùng
Hấp thu nhanh vào tuần hoàn chung
Thuốc tập trung ở mô phổi nhiều hơn các nới khác