1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 Tuần 22 - Thứ 2, 3 - Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau: - Học sinh trao đổi theo  Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài caëp.. - Ho[r]

Trang 1

Ngày soạn : 23 / 1/ 2010

Ngày dạy: Thứ hai : 25 / 1 / 2010

TUẦN 22

+

TIẾT

TRONG

NGÀY

1 Đạo đức Tôn trọng khách nước ngoài ( Tiết 2)

2 Tập đọc- KC Nhà bác học và bà cụ.

3 Tập đọc - KC Nhà bác học và bà cụ.

5 Hoạt động T.T

Lop3.net

Trang 2

TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

 Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi.

 Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản.

 Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài.

 Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, quốc tịch, quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc (ngôn ngữ, trang phục )

 Học sinh biết cư xử lịch sự khi gặp gỡ với khách nước ngoài

 Học sinh có thái độ tôn trọng khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài

II - TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN.

  Vở bài tập đạo đức 3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh :Khi gặp khách nước ngoài em làm gì ? - Khi gặp khách nước ngoài em chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ cần giúp đỡ

- Giáo viên nhận xét – đánh giá

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu các hành vi lịch sự với khách nước ngoài

- Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh trao đổi với nhau:

 Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài

mà em biết? (Qua chứng kiến ở ti vi, đài báo )

 Em có nhận xét gì về những hành vi đó?

- Giáo viên kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài

là một việc làm tốt, chúng ta nên học tập.

- Học sinh trao đổi theo cặp

- Học sinh lên trình bày trước lớp

- Các bạn khác bổ sung ý kiến

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.

Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét các hành vi ứng xử với khách nước ngoài

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu

các nhóm thảo luận, nhận xét cách

ứng xử với người nước ngoài trong

3 trường hợp sau:

a) Bạn Vi lúng túng, xấu hổ không trả

lời khi khách nước ngoài hỏi chuyện

- Học sinh thảo luận nhóm

a) Bạn Vi không nên ngượng ngùng , xấu hổ mà cần tự tin khi khách nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ của họ (vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, không cúi đầu hoặc quay đầu nhìn đi chỗ khác)

Môn: Đạo đức

Tiết 22 Bài: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC

NGOÀI ( Tiết 2)

Trang 3

b) Các bạn nhỏ bám theo khách nước

ngoài mời đánh giày, mua đồ lưu niệm

mặc dù họ đã lắc đầu từ chối

c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách

nước ngoài khi họ mua đồ lưu niệm

b) Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không muốn mua, các bạn không nên bám theo sau làm cho khách khó chịu

c) Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả năng là tỏ lòng mến khách

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai.

Mục tiêu: Học sinh biết cách ứng xử trong các tình huống cụ thể

- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu các nhóm

thảo luận về cách ứng xử cần thiết trong

tình huống

a) Có vị khách đến thăm trường em và hỏi em

về tình hình học tập

b) Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh

ô tô của khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ

trỏ

 Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng

giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện điều gì?

- Học sinh thảo luận đóng vai

a) Cần chào đón khách niềm nở

b) Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như vậy Đó là việc làm không đẹp

- Các nhóm lên đóng vai

 Các nhóm khác trao đổi, bổ sung

 Thể hiện lòng tự trọng và tự tôn dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý trọng đất nước và con người Việt Nam

4 Củng cố: Đọc bài học.

5 Dặn dò: Về thực hiện theo bài học.

Nhận xét tiết học : Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Lop3.net

Trang 4

TUẦN 22

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

o Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

 Đọc đúng tên riêng nước ngoài: Ê-đi-xơn, các từ ngữ: nổi tiếng, khắp nơi, đấm lưng, loé lên, nảy ra

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Ê-đi-xơn, bà cụ).

o Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới (nhà bác học, cười móm mém)

 Hiểu nội dung : Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người.( trả lòi các câu hỏi 1,2,3,4)

 B-KỂ CHUYỆN

Rèn kĩ năng nói: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)

o Rèn kĩ năng nghe

 Giáo dục học sinh yêu thích khoa học, kính trọng các nhà khoa học

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh ảnh minh hoạ câu chuyện trong SGK

 Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc

 Một vài đạo cụ để học sinh làm bài tập phân vai dựng lại câu chuyện: một mũ phớt cho Ê-đi-xơn, một cái khăn cho bà cụ

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A-TẬP ĐỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc bài Người trí thức yêu nước Nêu nội dung bài

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc

+ Đọc từng câu

+ Đọc từng đoạn

 Hướng dẫn tìm hiểu bài

 Nói những điều em biết về

Ê-đi-xơn

 Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà

- Học sinh lắng nghe - đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

- Học sinh sửa lỗi phát âm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Tìm hiểu từ chú giải cuối bài

- Luyện đọc từng đoạn trong nhóm

 Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mĩ sinh năm 1847, mất năm 1931 Ông đã cống hiến cho loài người hơn 1000 sáng chế

 Lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ

Môn: Tập đọc - Kể chuyện.

Tiết 64 + 65 Bài: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

Trang 5

cụ xảy ra vào lúc nào?

 Bà cụ mong muốn điều gì?

 Vì sao cụ mong muốn chiếc xe

không cần ngựa kéo?

 Mong muốn của bà cụ gợi cho

Ê-đi-xơn ý nghĩa gì?

 Nhờ đâu mong ước của bà cụ

được thực hiện?

 Theo em, khoa học mang lại lợi

ích gì cho con người?

 Luyện đọc lại

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3

khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ là một trong số những người đó

 Bà mong ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại thật êm

 Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ ốm

 Chế tạo một chiếc xe chạy bằng dòng điện

 Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa

 Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người sống tốt hơn, sung sướng hơn

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

- Học sinh đọc đoạn 3

- học sinh đọc lại truyện theo 3 vai

- Lớp nhận xét

3 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Khoa học đem lại những điều tốt đẹp cho con

người)

4 Dặn dò: Về luyện đọc thêm - tập dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -B-KỂ CHUYỆN

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ.

2 Hướng dẫn học sinh dựng lại câu chuyện

theo vai.

- Yêu cầu học sinh nói lời nhân vật mình

nhập vai theo trí nhớ, kết hợp lời kể với

động tác, cử chỉ, điệu bộ

- Học sinh theo dõi

- Học sinh tự hình thành nhóm, bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất

Lop3.net

Trang 6

TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

- Biết tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng.

- Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm).

- Dạng bài 1, bài 2 không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp.

- Rèn cho học sinh kỹ năng xem lịch

- Học sinh biết vận dụng vào trong thực tế

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tờ lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2005

 Tờ lịch năm 2010

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 học sinh: Một năm có bao nhiêu tháng? Là những tháng nào?

- học sinh: Nêu cách tính tháng đủ, tháng thiếu trên mu bàn tay?

- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

- Hướng dẫn học sinh làm

bài

Bài 1:Yêu cầu học sinh xem lịch

năm 2004 và trả lời

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh xem lịch

năm 2005

- Gọi 1 học sinh đọc đề

- Mời 1 học sinh làm bảng lớp

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 3:

- Học sinh dựa vào cách tính

tháng ngày đủ trên mu bàn tay

để làm bài

- Gọi 1 học sinh đọc đề

- Mời 1 học sinh làm bảng lớp

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

Bài 4:

- Gọi 1 học sinh đọc đề

Bài 1: - 1 học sinh đọc đề.

- 1 học sinh trả lời

- Ngày 3 tháng 2 là thứ ba

- Ngày 8 tháng 3 là thứ hai

- Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai

- Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy

Bài 2: - 1 học sinh đọc đề.

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào vở

- Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư

- Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ sáu

- Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 là chủ nhật

- Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

Bài 3: - 1 học sinh đọc đề.

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào vở

- Trong một năm

a) Tháng có 30 ngày là: tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11

b) Tháng có 31 ngày là tháng: 1,3, 5,7,8,10,12

Bài 4: - 1 học sinh đọc đề.

- 1 học sinh làm bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con

Môn: Toán

Tiết 106 Bài: LUYỆN TẬP

Trang 7

Ngày soạn : 24 / 1/ 2010

Ngày dạy: Thứ ba: 26 / 1 / 2010

TUẦN 22

- Mời 1 học sinh làm bảng lớp

- Cho cả lớp làm bài vào bảng

con

- Câu c: thứ tư

3 Củng cố: Nhắc lại cách tính tháng đủ, tháng thiếu trên mu bàn tay.

4 Dặn dò: Về làm bài trong vở bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Lop3.net

Trang 8

TIẾT

TRONG

NGÀY

3 Thể dục Ôn nhảy dây –Trò chơi “Lò cò

tiếp sức”( Cô Thủy dạy)

4 Toán Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính

5 Chính tả Nghe-viết : Ê-đi-xơn.

Môn: Tự nhiên và xã hội.

Tiết 43 Bài: RỄ CÂY

Trang 9

TUẦN 22

I – MỤC TIÊU:

  Sau bài học, học sinh biết:

- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ.

- Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

- Phân loại các rễ cây sưu tầm được

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên và bảo vệ cây cối

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Các hình trong SGK/82,83

 Giáo viên và học sinh sưu tầm các loại rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ cụ

 Bảng nhóm, băng keo

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Ổn định: Hát + điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- học sinh: Nêu chức năng của thân cây đối với cây?

- 1 học sinh: Nêu ích lợi của thân cây đối với đời sống của người và vật?

3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Bước 1: Làm việc theo cặp.

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và làm

việc theo cặp

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên và cả lớp nhận xét bổ sung

- Học sinh quan sát hình 1,2,3,4/ trang

82 SGK và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm

- Quan sát hình 5,6,7/ trang 83 SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ và rễ củ

- Mô tả đặc điểm của rễ cọc là:

- Có 1 rễ to và dài, xung quanh rễ có đâm ra nhiều rễ con

- ( Ví dụ cây : đậu, rau cải, )

- Rễ chùm có nhiều rễ mọc đều nhau

thành chùm

- (Ví dụ cây hành, tỏi, lúa, ngô, )

- Rễ phụ là rễ mọc ra từ thân hoặc cành (Ví dụ cây đa, si, trầu không,

tiêu, cây khoai lang )

- Rễ củ là rễ mọc phình to tạo thành củ

(Ví dụ cây cải củ, củ đậu, cà rốt, củ

dền, khoai lang, khoai tây, )

- Đại diện các nhóm lên nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

Lop3.net

Trang 10

 Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài,

xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con,

loại rễ như vậy gọi là rễ cọc Một số cây khác

có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm, loại rễ

như vậy gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ

chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành

Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ

như vậy gọi là rễ củ.

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng nhóm và

băng dính

- Giáo viên và cả lớp nhận xét nhóm sưu tầm được

nhiều, trình bày đúng, đẹp, nhanh

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn dính các rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú

ở dưới

4 Củng cố: Nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ ? – Học sinh nêu.

5 Dặn dò: Về học bài, làm bài tập.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

-0 -Môn: Tập đọc

Tiết 66 Bài: CÁI CẦU

Trang 11

TUẦN 22

I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

 o Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ ngữ: xe lửa, bắc cầu, đãi đỗ, Hàm Rồng

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ.

o Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ mới trong bài (chum, ngòi, sông Mã)

- Hiểu nội dung : Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất.( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích.)

o Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo dục học sinh kính yêu cha mẹ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

  Tranh trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ:

- học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà bác học và bà cụ, mỗi học sinh kể 2 đoạn và trả lời các câu hỏi về nội dung từng đoạn

- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra vào lúc nào? - Lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến xem Bà cụ là một trong số những người đó

- Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện? - Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

 Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- + Đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc, cách ngắt nghỉ :

Đọc giọng tình cảm, nhẹ nhàng, thiết tha Nhấn

giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm của bạn

nhỏ với chiếc cầu của cha : Vừa bắc xong, yêu

sao yêu ghê, yêu hơn cả, cái cầu của cha,…

- + Đọc từng đoạn

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Học sinh lắng nghe - đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu

- Sửa lỗi phát âm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

- Tìm hiểu từ giải nghĩa cuối bài

- Luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Các nhóm thi đọc bài

Lop3.net

Trang 12

 Người cha trong bài thơ làm nghề gì ?

 Cha gửi cho bạn nhỏ chiếc ảnh về chiếc cầu

nào, được bắc qua dòng sông nào ?

Giảng : Cầu Hàm Rồng là chiếc cầu nổi tiếng bắc

qua 2 bờ sông Mã, trên đường vào thành phố Thanh

Hoá Cầu nằm giữa 2 quả núi Một bên giống đầu

Rồng nên gọi là núi Rồng Bên kia giống viên ngọc

nên gọi là núi Ngọc Trong thời kỳ chống Mỹ cứu

nước, cầu Hàm Rồng có vị trí vô cùng quan trọng…

 Từ chiếc cầu cha làm, bạn nhỏ nghĩ đến những

gì ?

 Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào? Vì sao ?

 Tìm câu thơ em thích nhất và giải thích vì sao

em thích nhất câu thơ đó?

 Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với

cha như thế nào?

 Học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc thầm bài thơ

 Cha làm nghề xây dựng cầu

 Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã

 Bạn nghỉ đến sợi tơ nhỏ, như chiếc cầu giúp nhện qua chum nước Bạn nghĩ đến ngọn gió như chiếc cầu giúp sáo sang sông

 Bạn nghĩ đến chiếc cầu ao mẹ thường đãi đỗ

 Chiếc cầu trong tấm ảnh - cầu Hàm Rồng Vì đó là chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên

 Em thích hình ảnh chiếc cầu làm bằng sợi tơ nhện bắc qua chum nước vì đó là hình ảnh rất đẹp, rất kì lạ

 Em thích hình ảnh chiếc cầu tre như chiếc võng mắc trên sông ru người qua lại

 Bạn yêu cha, tự hào về cha

- Học sinh luyện đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh thi đọc từng khổ thơ, cả bài thơ

- Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

3 Củng cố: Nêu nội dung bài thơ – Học sinh nêu.

4 Dặn dò: Về luyện đọc thuộc lòng bài thơ.

Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w