Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.. Những số có tận cùng là chữ số chẵn và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết c
Trang 1Ngàysoạn: 25/10/2010
Tiết 8 dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
i Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
- áp dụng các dấu hiệu trên để giải bài tập
- Rèn tính cẩn thận và t duy logic
ii Tiến trình bài dạy:
1 Nhắc lại kiến thức:
Nờu dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Những số như thế nào thỡ chia hết cho 2
và 3? Cho VD 2 số như vậy
Những số như thế nào thỡ chia hết cho 2,
3 và 5? Cho VD 2 số như vậy
Những số như thế nào thỡ chia hết cho cả
2, 3, 5 và 9? Cho VD?
Những số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
Những số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Những số có tận cùng là chữ số chẵn và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho cả 2 và 3 VD: 36; 72
Những số có tận cùng là 0 và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì sẽ chia hết cho cả 2, 3 và 5 VD: 120; 750
Những số có tận cùng là 0 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho cả
2, 3, 5, 9 VD: 990; 1260
2 Bài mới:
Dạng 1:
Bài 1: Thay mỗi chữ bằng một số để:
a/ 972 + 200a chia hết cho 9
b/ 3036 + 52 2a a chia hết cho 3
Dạng 1:
B i 1: ài 1: a/ Do 972 9 nờn (972 + 200a)
9 khi 200a 9 Ta cú 2 + 0 + 0 + a = 2 +
a, (2 + a) 9 khi a = 7
b/ Do 3036 3 nên 3036 + 52 2a a 3 khi
52 2a a 3 Ta cú 5+2+a+2+a = 9+2a,
(9+2a) 3 khi 2a 3 a = 3; 6; 9
Bài 2: Điền vào dẫu * một chữ số để
được một số chia hết cho 3 nhưng khụng
chia hết cho 9
a/ Theo đề bài ta cú (2+0+0+2+*) 3 nhưng (2+0+0+2+*) = (4+*) khụng chia hết 9
suy ra 4 + * = 6 hoặc 4 + * = 12 nờn *
= 2 hoặc * = 8
Rừ ràng 20022, 20028 chia hết cho 3 nhưng khụng chia hết cho 9
b/ Tương tự * = 3 hoặc * = 9
Dạng 2:
B i tập: ài 1: a/ Viết tập hợp cỏc số x chia
hết cho 3 thoả món: 250 x 260
b/ Viết tập hợp cỏc số x chia hết cho 9
B i tập ài 1: : a/ Ta cú tập hợp cỏc số: 250,
251, 252, 253, 254, 255, 256, 257, 258,
259, 260
Trang 2thoả mãn: 185 x 225 Trong các số này tập hợp các số chia
hết cho 3 là {252, 255, 258}
b/ Số đầu tiên (nhỏ nhất) lớn hơn 185 chia hết cho 9 là 189; 189 +9 = 198 ta viết tiếp số thứ hai và tiếp tục đến 225 thì dừng lại cĩ x {189, 198, 207, 216, 225}
D¹ng 3:
B i tËp ài 1: : Chứng tỏ rằng:
a/ 109 + 2 chia hết cho 3
b/ 1010 – 1 kh«ng chia hết cho 9
B i tËp: ài 1:
a) 109 + 2 = 111 Ta cã:
1 + 1 + 1 = 3 3 nªn 109 + 2 3 b) 1010 – 1 = 1009 Ta cã:
1 + 0 + 0 +9 = 10 9 nªn 1010 – 1 9
3 Cđng cè:
Nh¾c l¹i dÊu hiƯu chia hÕt cho 3, cho 9
4 híng dÉn vỊ nhµ:
Lµm c¸c bµi tËp 133, 135, 140 SBT
Ngày soạn:1/11/2010
Tiết 9 Bài tập SỐ NGUYÊN TỐ HỢP SỐ I-Mục tiêu
- Hs nắm định nghĩa
- Nhận biết một số nguyên tố, hợp số trong tập hợp đơn giản
Trang 3- Hiểu cách lập bảng số nguyên tố
- HS hiểu thế nào là phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố
- Biết phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố và viết gọn dưới dạng luỹ thừa
II-Tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.
*Thế nào là số nguyên tố? Hợp số?
*Hãy nêu cách lập bảng số không
vượt quá 100?
*Hãy nêu các số nguyên tố không
vượt quá 20?
*Có mấy cách phân tích một số ra
thừa số nguyên tố?
2 Bài mới
Bài tập 149 SBT– tr.20
Tổng hiệu sau là số nguyên tố hay
hợp số?
a)5.6.7+8.9 ;
b)5.7.9.11-2.3.7;
c)5.7.11+13.17.19 ;
d)4253+1422
Bài tập 151 SBT– tr.21
Thay chữ số vào dấu * để 7* là số
nguyên tố
Bài tập 152 SBT– tr.21
Tìm số tự nhiên k để 5k là số nguyên
tố
Bài tập 158 SBT– tr.21
Gọi a = 2.3.4.5.6…101 có phải 100
số tự nhiên liên tiếp sau đều là hợp
số không?
Bài tập 161 SBT– tr.22
Cho a = 22.52.13 Mỗi số 4, 25,
*Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó
*Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước
* Cách lập bảng số nguyên tố (SGK)
*Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là: 3; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19
*Có hai cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
Bài tập 149 SBT– tr.20
Đều là hợp số vì ngoài ước 1 và chính nó cón có ước là:
a) 2; 3 b) 3;7 c) 2 ( tôngt là số chẵn) d) 5 ( tổng có tận cùng bằng 5)
Bài tập 151 SBT– tr.21
Dùng bảng số nguyên tố: 71; 73; 79 là số nguyên tố
Bài tập 152 SBT– tr.21
Với k = 0 thì 5.k = 0 , không là số nguyên tố
Với k = 1 thì 5.k = 5 , là số nguyên tố Với k 0 thì 5.k là hợp số
Bài tập 158 SBT– tr.21
Các số tự nhiên tiếp sau a là a+2; a+3; ; a+101 đều là hợp số vì chúng ngoài chia hết cho 1 và chính nó ra mà còn theo thứ tự chúng chia hết cho 2, 3, 4, …, 101
Bài tập 161 SBT– tr.22
4 =22; 25 = 52 ;13 ; 20 = 22 5 đều là ước của a vì chúng có mặt trong các thừa số
Trang 413,20,8 có là ước của a hay không?
Bài tập 168 * SBT– tr.22
Trong một phép chia, số bị chia bằng
86, số dư bằng 9 Tìm số chia và
thương
của a còn 8 = 23 không lá ước của a vì các thừa số của a không có 23
Bài tập 168 * SBT– tr.22
Gọi số chia là b, thương là x, ta có:
86 = b.x + 9, trong đó 9 < b
Ta có b x = 86 – 9 = 77 Suy ra:
B là ước của 77 và b> 9 Thân tích ra thừa số nguyên tố 77 = 7.11 Ước của 77 mà lớn hơn 9 là 11 và 77 Có hai đáp số:
3 Dặn dò :
- Học bài và làm các bài tập còn lại trong sách bài tập
Ng yày soạn: 8/11/2010
Tiết 3 - Bài tập – KHI NÀO THÌ AM + MB = AB ? VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI
I- Mục tiêu
- HS nắm: Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB
- HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác
- Bước đầu tập suy luận: a + b = c a = ? ; b = ? khi biết 2 trong 3 số
- HS nắm vững trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đv độ dài), m > 0
Trang 5- Trên tia Ox nếu OM = a; ON = b và a < b thì M nằm giữa O và N.
- GD tính cẩn thận
II- Tiến trình lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Nếu có AM + MB = AB thì vị trí
của A, M, B đối với nhau như thế nào?
* Cách vẽ đoạn thẳng trên tia
2 Bài tập
Bài tập 44 SBT– tr.102
Vẽ tùy ý ba điểm A, B, C thẳng hàng
Làm thế nào để chỉ đo hai lần mà biết
được độ dài của các đoạn thẳngAB,
BC, CA
Bài tập 45 SBT– tr.102
Cho M thuộc đoạn thẳng PQ Biết PM
= 2cm; MQ = 3cm Tính PQ
Bài tập 46 SBT– tr.102
Cho đoạn thẳng AB có độ dài 11cm
Điểm M nằm giữa AB Biết rằng MB
– MA = 5cm Tính độ dài các đoạn
thẳng MA, MB?
Bài tập 49 SBT– tr.102
Trong mỗi trường hợp sau Hãy vẽ hình
và cho biết ba điểm A, B, M có thẳng
hàng không?
a)AM =3,1cm;MB=2,9cm;AB = 6cm
b) AM =3,1cm;MB=2,9cm;AB= 5cm
Bài tập 54 SBT– tr.103
Trên tia Ox:
a) Đặt OA = 2cm
b) Trên tia Ax đặt AB = 4cm
c) Trên tia BA đặt BC = 3cm
d) Hỏi trong ba điểm A, C, B thì
* Khi M nằm giữa A, B
* Ngược lại , khi M nằm giữa A, B thì
AM + MB = AB
* Cách vẽ (SGK tr 122)
Bài tập 44 SBT– tr.102
Có thể đo AB, AC rồi suy ra BC ;hoặc
do BC, AC rồi suy ra AB; …
Bài tập 45 SBT– tr.102
QP = PM + MQ = 2 + 3 = 5cm
Bài tập 46 SBT– tr.102
MA + MB = 11cm
MB – MA = 5cm
2.MB = 11+ 5 = 16cm
MB = 8 cm , vậy MA = 3 cm
Bài tập 49 SBT– tr.102
a)AM =3,1cm;MB=2,9cm;AB = 6cm
b) AM =3,1cm;MB=2,9cm;AB= 5cm
A
M
B
Bài tập 54 SBT– tr.103
x
Điểm C nằm giữa hai điểm A, B
Trang 6ủieồm naứo naốm giửừa hai ủieồm coứn laùi?
Baứi taọp 56 SBT– tr.103
Treõn tia Ox :
a) veừ OA = 1cm; OB = 2 cm Hoỷi
trong ba ủieồm O, A, B thỡ ủieồm naứo
naốm giửừa hai ủieồm coứn laùi?
b) Veừ OC = 3cm Hoỷi trong ba ủieồm
A, B, C thỡ ủieồm naứo naốm giửừa hai
ủieồm coứn laùi?
Baứi taọp 58 SBT– tr.104
Veừ ủoaùn thaỳng AB daứi 12cm
b) Xaực ủũnh caực ủieồm M, P cuỷa ủoaùn
thaỳng AB sao cho AM = 3,5cm; BP =
9,7cm
c) Tớnh MP
Baứi taọp 56 SBT– tr.103
x
a) ẹieồm A naốm giửừa O, B
b) ẹieồm B naốm giửừa A, C
Baứi taọp 58 SBT– tr.104
9,7 3,5
A P M B
c) MP = ( AM + PB) – AB = 1,2cm
3 Daởn doứ: Hoùc baứi vaứ laứm caực baứi taọp coứn laùi trong SBT.
Ngaứy soạn15/11/2010 Tieỏt 10 Baứi taọp : phân tích một số ra thừa số nguyên tố
I Mục tiêu:
- Học sinh đợc ôn lại khái niệm số nguyên tố, hợp số, cách phân tích một số ra thừa
số nguyên tố
- Phân tích thành thạo một số ra thừa số nguyên tố
- Rèn kỹ năng tính nhẩm
II Tiến trình bài dạy:
Trang 71 Nhắc lại kiến thức:
Thế nào là số nguyên tố, hợp số?
Nhắc lại các số nguyên tố nhỏ hơn 20?
Cách phân tích một số ra thừa số nguyên
tố?
Số nguyên tố là số chỉ có hai ớc là 1 và chính nó Hợp số là số có nhiều hơn hai -ớc
Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 gồm: 2, 3,
5, 7, 11, 13, 17, 19
Để phân tích một số ra thừa số nguyên tố,
ta sử dụng các dấu hiệu chia hết để nhẩm xem số cần phân tích chia hết cho số nguyên tố nào rồi thực hiện tính chia, tìm thơng.Lặp lại quá trình trên đối với thơng vừa tìm đợc cho đến khi thơng bằng 1
2 Bài mới:
Yêu cầu HS phân tích các số 300, 420,
500, 650, 930, 1125 ra thừa số nguyên tố
Yêu cầu HS làm vào vở
Lần lợt gọi 6 HS lên bảng
300 2
150 2
75 3
25 5
5 5
1 300 = 22 3 52
Trong khi thực hành nếu nhẩm thấy số
nào dễ chia hơn thì thực hiện, không nhất
thiết phải chia tuần tự cho các số nguyên
tố từ nhỏ đến lớn
Nếu đề bài chỉ yêu cầu kết quả mà không
cần trình bày cụ thể ta có thể bỏ qua một
số bớc Chẳng hạn 650 : 10 = 65 nên ta
chia 2 lần cho 2 và 5 ta cuĩng sẽ đợc kết
quả là 65
420 2
210 2
105 3
35 5
7 7
1 420 = 22 3 5 7 500
100 20 4 2 1
5 5 5 2 2
500 = 22 53
650 65 13 1
5 2 5 13
650 = 2 52 13
GV hớng dẫn tới từng HS, đặc biệt là
93 31 1
5 2 3 31
930 = 2 3 5 31 1125
225 45 9 3 1
5 5 5 3 3
1125 = 32 53
Tơng tự, hãy phân tích 120, 900, 84, 168,
54, 24, 42, 36 ra thừa số nguyên tố 120 = 2
3 3 5
900 = 22 32 52
84 = 22.3 7
168 = 23 3 7
54 = 2.33
24 = 23.3
42 = 2.3.7
36 = 22.32
Củng cố:
Trang 8Số 36 chia hết cho 2 số nguyên tố là 2 và
3 Để tìm các ớc của 36 ta làm nh sau:
Ước của 36 gồm:
1 (vì bất kỳ số nào cũng chia hết cho 1), 2
và 3, 4(vì 36 chia hết cho 22), 6(vì 36 chia
hết cho cả 2 và 3),
Vậy Ư(36) = {1; 2; 3; 6; 9; 12; 18; 36}
Tơng tự, hãy tìm ớc của 24, 54, 42
3 Hớng dẫn về nhà:
Bài 159,160, 162, 165 SBT
Ngaứy soạn: 22/11/2010
Tieỏt 11 Baứi taọp- ớc chung lớn nhất BOÄI CHUNG NHOÛ NHAÁT I.Mục tiêu:
-Học sinh nắm các bớc tìm ệCLN rồi tìm ớc chung của hai hay nhiều số
II.Tổ chức hoạt động dạy học :
1- Kiểm tra: Nhắc lại định nghĩa tìm ệCLN
2- Luyện tập
Hoaùt ủoọng cuỷa gv Noọi dung baứi hoùc
HĐ 1: Tìm ƯCLN
- Nhắc lại các bớc tìm ƯCLN của 2
hay nhiều số
quan hệ 13, 20
Bài 176 SBT (24) Tìm ƯCLN
a, 40 và 60
40 = 23 5
60 = 22 3 5
ƯCLN(40; 60) = 22 5 = 20
b, 36; 60; 72
36 = 22 32
60 = 22 3 5
72 = 23 32
ƯCLN(36; 60; 72) = 22 3 = 12
c, ƯCLN(13, 30) = 1
Trang 9Quan hƯ 28, 39, 35
H§1: T×m BCNN
Gäi häc sinh lªn b¶ng
T×m sè TN x biÕt 126 x, 210 x
vµ 15 < x < 30
H§2: T×m BC
T×m BC cđa 15, 25 vµ nhá h¬n 400
d, 28; 39; 35
28 = 22 7
39 = 3 13
35 = 5 7
¦CLN(28; 39; 35) = 1
Bµi 180 :
126 x, 210 x
=> x ¦C (126, 210)
126 = 2 32 7
210 = 2 3 5 7
¦CLN (126, 210) = 2 3 7 = 42
x lµ ¦(42) vµ 15 < x < 30 nªn x = 21
Bµi 188 SBT (25): T×m BCNN
a, 40 vµ 52
40 = 23 5
52 = 22 13 BCNN (40, 52) = 23 5 13 = 520
b, 42, 70, 180
42 = 2 3 7
70 = 2 5 7
180 = 22 32 5 BCNN(42, 70, 180) = 22 32 5 7 = 1260
Bµi 190:
15 = 3 5
25 = 52
BCNN(15, 25) = 52 3 = 75 BC(15, 25) vµ nhá h¬n 400 lµ:
0; 75; 150; 225; 300; 375
3 Dặn dò: Học bài và làm các bài tập còn lại trong SBT.
Trang 10Ngày soạn: 29/11/2010 Tiết 12 : Bài tập: tìm bcnn, bc, cln, c
I.Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc bài toán thực tế nào đa về dạng tìm BCNN, BC Dạng nào đa về tìm cln, c
- Rèn kỹ năng trình bày bài
II Nội dung dạy học
Lớp học : 30 nam
18 nữ
Mỗi tổ: số nam, nữ = nhau
Chia thành nhiều nhất ? tổ
Lúc đó mỗi tổ ? nam
? nữ
1 vờn hình chữ nhật: dài 105 m
rộng 60 m
trồng cây xung quanh: mỗi góc 1 cây,
k/c giữa hai cây liên tiếp = nhau
K/c lớn nhất giữa hai cây
Tổng số cây
Tính chu vi, k/c
Số học sinh khối 6: 400 -> 450 học sinh
xếp hàng thể dục: hàng 5, h6, h7 đều
Bài 1:
Gọi số tổ đợc chia là a
30 a; 18 a và a lớn nhất nên a là ƯCLN(30, 18)
30 = 2 3 5
18 = 2 32
ƯCLN(30, 18) = 2 3 = 6
a = 6 Vậy có thể chia nhiều nhất là 6 tổ
Lúc đó, số nam của mỗi tổ:
30 : 6 = 5 (nam)
số nữ mỗi tổ
18 : 6 = 3 (nữ) Bài 2:
Gọi k/c giữa 2 cây là a Vì mỗi góc có 1 cây, k/c giữa 2 cây bằng nhau
105 a, 60 a và a lớn nhất nên
a là ƯCLN (105, 60)
105 = 3 5 7
60 = 22 3 5 ƯCLN (105, 60) = 15 => a = 15
Vậy k/c lớn nhất giữa 2 cây là 15 m Chu vi sân trờng
(105 + 60).2 = 330(m)
Số cây: 330 : 15 = 22 (cây) Bài 3:
Gọi số học sinh khối 6 của trờng đó là a
Trang 11vừa đủ Hỏi khối 6 trờng đó có ? học
sinh
Bài 216 SBT
Số học sinh khối 6: 200-> 400 xếp h12,
h 15, h18 đều thừa 5 học sinh
Tính số học sinh
Xếp h.5, h.6, h.7 đều vừa đủ
=> a 5, a 6, a 7 400 a 450
nên a BC(5, 6, 7) BCNN (5, 6, 7) = 5 6 7 = 210
BC (5, 6, 7) = 0; 210; 420; 630; vì 400 a 450 nên a = 420
vậy số học sinh khối 6 của trờng đó là
420 học sinh
Bài 4: Gọi số học sinh là a xếp h12, h15, h18 đều thừa 5 học sinh =>
số học sinh bớt đi 5 thì 12, 15, 18 nên
a – 5 là BC(12, 15, 18)
12 = 22 3
15 = 3 5
18 = 2 32
BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180 BC(12, 15, 18) = 0; 180; 360; 450; vì 195 a 5 395
nên a – 5 = 360
a = 365 Vậy số học sinh khối 6 là 365 em
3 Daởn doứ: Hoùc baứi vaứ laứm caực baứi taọp coứn laùi trong SBT.
Ngaứy soạn: 06/12/2010
Tieỏt 4 Baứi TRUNG ẹIEÅM CUÛA ẹOAẽN THAÚNG
I-Muùc tieõu
- HS hieồu trung ủieồm cuỷa ủoaùn thaỳng laứ gỡ? Bieỏt veừ trung ủieồm cuỷa moọt ủoaùn thaỳng
- Nhaọn bieỏt moọt ủieồm laứ trung ủieồm cuỷa ủoaùn thaỳng
GD tớnh caồn thaọn, chớnh xaực khi ủo, veừ, gaỏp giaỏy
Trang 12II Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Trung điểm của đoạn thẳng là gì?
Nếu M là trung điểm của AB phải thoả
mãn điều kiện gì?
Vậy nếu M là trung điểm của đoạn
thẳng AB thì MA = MB = AB2
2.Bài tập:
Bài tập 59 SBT– tr.104
Vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm Vẽ trung
điểm I của đoạn thẳng AB
Bài tập 61 SBT– tr.104
Trên một đường thẳng lấy hai điểm A,
B sao cho AB = 5,6cm rồi lấy đioểm C
sao cho AC = 11,2cmVà B nằm giữa
A, C Vì sao B là trung điểm của đoạn
thẳng AC ?
Bài tập 62 SBT– tr.104
Lấy hai điểm I,B rồi lấy điểm C sao
cho I là trung điểm của đoạn thẳng
BC Lấy điểm D sao cho B là trung
điểm của đoạn thẳng ID
a)Có phải đoạn thẳng CD dài gấp ba
đoạn thẳng IB không? Vì sao?
b)Vẽ trung điểm M của IB Vì sao M
củng là trung điểm của CD
Bài tập 64 SBT– tr.105
Cho đoạn thẳng AB và M là trung
điểm của nó Chứng tỏ rằng nếu C là
điểm nằm giữa M và B thì
CM =CA 2CB
HS nêu định nghĩa: Trung điểm M của đoạn thẳng AB (SGK)
HS:
M nằm giữa A và B A M + MB = AB
M cách đều A và B AM = MB
Bài tập 59 SBT– tr.104
Trên tia Ax vẽ AB = 5cm rồi vẽ AI = 2,5cm
5cm
x
Bài tập 61 SBT– tr.104
11,2cm
B là trung điểm của AC vì B nằm giữa
A, C và AB = AC2 = 5,6cm
Bài tập 62 SBT– tr.104
a)Gọi khoảng cách giữa I và B là a, Vì
I là trung điểm của BC nên IC = IB =
a Vì B là trung điểm của ID nên
BI = BD = a Suy ra DC = 3a = 3IB b)Vẽ trung điểm M của IB nên ta có
IM = MB = 2a suy ra MC =MD =a +
2
a
Vậy M củng là trung điểm của CD
Bài tập 64 SBT– tr.105
Ta có CA = CM + MA (1)