UBND xã tổ chức công bố quy hoạch được duyệt tại Hội nghị Quân – Dân – Chính – Đảng hoặc HĐND xã hoặc hội nghị công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diện các tổ chức, đoàn thể, mặt tr[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Cấp xã)
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghịquyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nghịquyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 Để có cơ sở thực tiễncho chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã đạidiện cho các vùng kinh tế - văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình nông thônmới Đồng thời, nhằm thực hiện các nhiệm vụ mà Nghị quyết 26-NQ/TW đề ra, Chínhphủ đã có Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 ban hành Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới, Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 phê duyệt chương trình Mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới sẽ được triển khai trên địa bàn cấp xãtrong phạm vi cả nước nhằm phát triển nông thôn toàn diện, bao gồm nhiều nội dung liên
Trang 2quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ
sở, có những yêu cầu riêng đối với từng vùng sinh thái, vùng kinh tế - xã hội khác nhau.Kinh nghiệm thực tiễn triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW ở các địa phương và tại các
xã điểm cho thấy: hầu hết cán bộ cấp xã và đại bộ phận nhân dân đều lúng túng khi bắtđầu triển khai các nhiệm vụ và nội dung xây dựng nông thôn mới Chương trình này vớiphương pháp tiếp cận mới, nội dung bao trùm nhiều lĩnh vực và nhất là yêu cầu tích hợp,kết nối các nguồn lực, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn đòi hỏi cần có sự hướngdẫn thống nhất giữa các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương
Do vậy, để hỗ trợ cho công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở cấp xã, trước hết
là ở 11 xã điểm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn cuốn “Sổ tay hướngdẫn xây dựng nông thôn mới” nhằm giới thiệu và hướng dẫn một số yêu cầu, nội dung,các bước công việc chính cũng như giải thích rõ hơn về cơ chế, chính sách áp dụngtrong xây dựng nông thôn mới ở cấp xã
Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu cấp bách từ các địa phương, cuốn sổ tay này đượcbiên soạn và xuất bản lần đầu với những vấn đề chung nhất mà chưa thể hướng dẫn đầy
đủ tất cả các nội dung, công việc cũng như chi tiết đối với các vùng khác nhau được Hyvọng cuốn sổ tay sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ chỉ đạo, nhất là cán bộ cơ sở
và nhân dân các thôn, bản vận dụng trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương mình.Mặc dù đã được đông đảo các chuyên gia và cán bộ cấp cơ sở tham gia góp ý songchắc chắn cuốn sổ tay này không tránh khỏi những hạn chế, rất mong nhận được góp ýcủa độc giả để lần tái bản sau có chất lượng cao hơn./
78
Trang 3CHƯƠNG I NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
1 Khái niệm Nông thôn:
Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn đượcquản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã
2 Đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn 2010-2020
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lươnng hệ thống chính trị được nâng cao
3 Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
Trang 4a Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới:
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về xâydựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địaphương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giátrách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng nôngthôn mới
b Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông tư số54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn ápdụng đối với các tiêu chí nông thôn mới
4 Nguyên tắc xây dựng NTM
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại
80
Trang 5Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địaphương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xãđặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồngngười dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổsung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh
mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư
- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo
cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên
ngành ban hành).
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vaitrò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thànhcuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chứcchính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựngnông thôn mới
Trang 6- Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ để có thu nhập cao
- Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông thôn, xóm;kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng
6 Vai trò chủ thể của nông dân:
- Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch NTM cấp xã;
- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiếtthực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địaphương
- Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã
- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của
82
Trang 7xã
- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành
Trang 8CHƯƠNG II NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Nội dung xây dựng NTM được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựng NTM(Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau:
1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM Đến năm 2011,
cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tưxây dựng NTM, thực hiện các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngNTM giai đoạn 2010-2020;
Trang 9a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới;
b Nội dung:
- Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giaothông trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã đượcnhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đườngthôn, xóm cơ bản cứng hoá);
- Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụsinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM vànăm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt độngvăn hoá thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạtchuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tếtrên địa bàn xã Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạtchuẩn;
- Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dụctrên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
Trang 10- Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65%
số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã Đến 2015 có 45%
số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hoá) Đến 2020 có 77% số
xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch)
3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Trang 11- Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa côngnghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nôngthôn.
4 Giảm nghèo và An sinh xã hội.
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
b Nội dung:
- Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vữngcho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới;
- Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình MTQG về giảm nghèo;
- Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội
5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến
2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn
b Nội dung:
Trang 12- Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
- Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loạihình kinh tế ở nông thôn;
6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến
2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
b Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khoẻ cư dân nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
b Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực Y
tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
8 Xây dựng đời sống văn hoá, thông tin và truyền thông nông thôn
a Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
88
Trang 13Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn và 45% số xã có bưu điện và điểminternet đạt chuẩn Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn hoá xã, thôn và 70% có điểm bưuđiện và điểm internet đạt chuẩn.
9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm
bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế,công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số
xã đạt chuẩn
b Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệsinh môi trường nông thôn;
Trang 14- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn,xóm; Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang;Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trìnhcông cộng…
10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến
2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
- Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong
hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
90
Trang 1511 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến 2015
có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
Trang 16CHƯƠNG III TRIỂN KHAI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở CẤP XÃ
Trình tự các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM cấp xã
Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổng thể đến
2020, kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2010-2015)
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.
Hướng dẫn thực hiện một số bước trên như sau:
Bước 1 THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ CẤP XÃ
92
Trang 171 Thành phần BQL xã
Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã do Chủ tịch UBND xã làm trưởng Ban.Thành viên là một số đại diện cơ quan chuyên môn và đại diện một số ban, ngành, đoàn thể
chính trị xã Đại diện các thôn (là những người am hiểu và có năng lực tham gia xây dựng
nông thôn mới) do cộng đồng thôn, bản cử ra
2 Nhiệm vụ của Ban quản lý xã
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương, chính sách của đảng,nhà nước về xây dựng nông thôn mới, nội dung phương pháp và mục tiêu cần đạt của xâydựng NTM thời kỳ CNH- HĐH để người dân hiểu rõ, đồng thuận tham gia và giám sát thựchiện
- Là chủ đầu tư các dự án nông thôn mới trên địa bàn xã;
- Tổ chức lựa chọn tư vấn và triển khai công tác quy hoạch NTM trên địa bàn xã Xâydựng Đề án NTM của xã giai đoạn 2010 – 2020; kế hoạch cụ thể giai đoạn 2010 – 2015 và kế
hoạch chi tiết hàng năm (kế hoạch và dự án, báo cáo đầu tư đều phải có sự tham gia của cộng
Trang 18- Tiếp nhận và sử dụng hiệu quả vốn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh huyện, xã và các tổchức trong và ngoài nước để xây dựng nông thôn
- Hướng dẫn thôn, bản trong xã thành lập các Ban phát triển thôn, bản; Ban giám sát xâydựng thôn, bản để làm nòng cốt trong quá trình thực hiện nội dung xây dựng NTM trên địa bàn
Bước 2 TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TOÀN DÂN XÂY
DỰNG NTM.
1 Sự cần thiết phải tuyên truyền vận động
- Để mọi cán bộ và người dân hiểu về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nôngthôn mới: đây là chương trình phát triển nông thôn toàn diện, bền vững với mục đích nâng caonhanh cuộc sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
- Hiểu rõ chương trình xây dựng NTM không phải là dự án xây dựng cơ bản mà đây là mộtchương trình phát triển tổng hợp về kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội
- Hiểu rõ vai trò của cộng đồng là chủ thể xây dựng NTM tại địa bàn, lấy nội lực là cănbản…, hiểu kỹ nội dung, phương pháp, cách làm và tự tin đứng lên làm chủ, tự giác tham gia vàsáng tạo trong tổ chức thực hiện
2 Những nội dung cần phổ biến, tìm hiểu về xây dựng NTM
94
Trang 19- Bộ tiêu chí quốc gia NTM (Quyết định 491/2008/QĐ-TTg, ngày 16/4/2008 của Thủtướng Chính phủ);
- Quyết định số 22-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phát triển văn hóa nôngthôn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”;
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về “Chính sách tín dụng phục vụphát triển nông nghiệp, nông thôn” để chỉ đạo các chi nhánh, ngân hàng thương mại cáctỉnh, thành phố bảo đảm tăng nguồn vốn tín dụng xây dựng NTM tại các xã
- Nghị định 61/2010/NĐ-CP về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn
- Quyết định số 800-QĐ/TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về “phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020”
- Các văn bản có liên quan khác do Trung ương và Địa phương ban hành
3 Phương pháp phổ biến, tuyên truyền
a Đảng ủy xã lập tổ công tác để nghiên cứu và biên soạn tài liệu để giới thiệu cácnội dung, chủ trương, chinh sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM
b Tổ chức họp và phổ biến tài liệu trên, thảo luận và lấy ý kiến tham gia của cácđại biểu tại hội nghị:
Trang 20- Hội nghị Quân – Dân – Chính – Đảng hoặc Hội đồng nhân dân xã;
- Hội nghị chi bộ các thôn, xóm;
- Tổ chức các buổi phát thanh trong toàn xã (nhiều lần);
- Nơi có điều kiện có thể tổ chức giới thiệu cho hội nghị đại biểu nhân dân từng thôn, bản
- Các đoàn thể họp giới thiệu cho Hội viên của mình
c Đảng uỷ phân công cho mỗi đảng uỷ viên phụ trách một mảng công tác xâydựng nông thôn mới giao cho mỗi đoàn thể nhận thực hiện 1-2 nội dung trong Đề ánxây dựng nông thôn mới của xã
Các thôn tổ chức cam kết giữa các hộ trong việc thực hiện xây dựng các nội dung xâydựng nông thôn mới tại gia đình mình (nâng cao thu nhập trên đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuấtTTCN-Kinh doanh; cải tạo, chỉnh trang làm đẹp nơi ở; làm đủ các công trình vệ sinh; nâng cấpcác công trình nhà ở, công trình phụ, khuôn viên, cải tạo ao vườn, tường rào, cổng ngõ để cócảnh quan đẹp, tham gia đóng góp đầy đủ theo quy ước )
Mỗi đảng viên phải gương mẫu thực hiện tại hộ của mình, đồng thời phải phụ trách giúp
đỡ một nhóm hộ nơi cư trú hoặc cụm dân cư khác thực hiện
Bước 3 KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ LẬP ĐỀ ÁN XÂY
96
Trang 21DỰNG NTM CẤP XÃ, GIAI ĐOẠN 2010 -2020
1 Trình tự các bước khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng đề án
1) Đảng uỷ xã có Nghị quyết xây dựng đề án NTM của xã giai đoạn 2011- 2020
2) Ban Quản lý xã lập “tổ khảo sát xã” gắn với nhiệm vụ xây dựng đề án NTM; Mỗithôn, bản lập nhóm khảo sát (để phối hợp với tổ khảo sát xã khi khảo sát ở thôn, bản) 3) Căn cứ vào hướng dẫn của các cấp, ngành có liên quan (Sở Nông nghiệp vàPTNT), Tổ khảo sát tiến hành đánh giá thực trạng từng thôn, bản của xã so với 19 tiêu chíNTM, xác định rõ khối lượng phải làm để đạt chuẩn 19 tiêu chí
4) Căn cứ vào kết quả tổng hợp đánh giá, Ban Quản lý xã chủ trì tham vấn ý kiến củaBan Chỉ đạo cấp trên xây dựng đề án NTM cấp xã (tổ khảo sát xã thực hiện)
5) Sau khi đề án xây dựng NTM giai đoạn 2011 – 2015 được hoàn thành, Ban Quản lý
xã tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư trong xã (qua hội nghị quân –dân – chính – đảnghoặc Hội nghị HĐND xã; qua Hội nghị các chi bộ thôn; họp đại diện các thôn, bản )
6) Ban quản lý xã hoàn chỉnh đề án sau khi lấy ý kiến góp ý, trình UBND xã
7) UBND xã trình UBND huyện phê duyệt
8) UBND huyện phê duyệt đề án sau khi có ý kiến thẩm định của các phòng chuyên
Trang 22môn
9) Sau khi đề án được phê duyệt, UBND xã tổ chức công bố đề án (tại Hội nghịQuân – dân – chính – đảng hoặc Hội nghị HĐND xã Tổ chức phát thanh, treo trưng bày
ở trụ sở xã và Nhà văn hoá các thôn (giống công bố Quy hoạch)
10) UBND xã giao cho Ban Quản lý xã tổ chức thực hiện đề án
2 Khảo sát đánh giá thực trạng:
a Mục đích:
- Đây là công việc bắt buộc khi triển khai xây dựng NTM
- Làm cơ sở cho việc thực hiện kế hoạch và xây dựng đề án thực hiện 19 tiêu chíNTM
b Yêu cầu và tổ chức thực hiện:
- Thành lập tổ khảo sát: thành phần gồm đại diện Lãnh đạo UBND xã, thành viên là đạidiện một số bộ phận chuyên môn và ban, ngành chức năng , đại diện một số thôn, bản trongxã; Mỗi thôn, bản thành lập nhóm khảo sát (khoảng 5-6 người) để hỗ trợ cho tổ khảo sát xã khikhảo sát, đánh giá thực trạng tại thôn, xóm đó
- Tổ chức nghiên cứu các văn bản hướng dẫn về đánh giá thực trạng nông thôn của cấp
98
Trang 23trên (Ban Chỉ đạo tỉnh hướng dẫn).
- Tiến hành đánh giá thực trạng: Tổ khảo sát phối hợp với các nhóm ở các thôn, bản tiếnhành đo đạc, ước tính hoặc tính toán từng nội dung các tiêu chí
- Tổng hợp kết quả và xác định rõ thực trạng của xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốcgia nông thôn mới như: có bao nhiêu tiêu chí đạt, mức đạt như thế nào; những tiêu chí nàochưa đạt, cụ thể hiện trạng
c Sản phẩm: Báo cáo thực trạng nông thôn được hoàn thiện theo mẫu tại Phụ lục 1 mẫu
đề án
3 Xây dựng đề án NTM của xã
a Mục tiêu: Xây dựng được kế hoạch về mục tiêu, giải pháp, thời gian hoàn thành 19 tiêuchí để đạt xã nông thôn mới
b Nội dung và phương pháp tiến hành:
- Dựa vào kết quả khảo sát, so sánh với Bộ tiêu chí quốc gia NTM, xác định khối lượngcông việc cần phải làm của từng tiêu chí, tương ứng với nhu cầu vốn
- Xác định tổng lượng vốn cần cho toàn bộ công việc để thực hiện đạt 19 tiêu chí, trướcmắt xác định vốn cho giai đoạn 2011 -2015:
Trang 24+ Vốn ngân sách hỗ trợ theo các chính sách hiện hành;
+ Khả năng vốn đầu tư của hộ kinh doanh và sản xuất trên địa bàn xã
+ Khả năng đóng góp của dân cư (cả tiền và công lao động, giá trị hiến đất )
+ Khả năng có các nguồn tài trợ khác
Trên cơ sở đó ước tính các công việc cần làm trong giai đoạn 2011 -2015 và từng năm
Lưu ý:
- Đối với các công trình hạ tầng công cộng của xã , thôn, bản nếu còn sử dụng tốt nhưng chưa đạt chuẩn mới thì chỉ cần lập kế hoạch cải tạo, nâng cấp mà không nên xây mới.
- Đối với các công trình xây mới thì phải quy hoạch đạt chuẩn mới Việc xây dựng phải tuỳ theo khả năng vốn để hoàn chỉnh dần nhưng khi quy hoạch phải đủ chuẩn để đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài Ví dụ: Đường giao thông xã quy hoạch mới phải được đmr bảo theo tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải là đường cấp 4 đồng bằng với nền đường 9 m (không kể hành lang), nếu chưa đủ kinh phí làm đường thì phải cắm mốc chỉ giới, trước mắt có thể làm đường có bề rộng mặt đường 3,5 m, nền đường rộng
5 m và sẽ hoàn thiện dần khi có điều kiện.
Bước 4 QUY HOẠCH NÔNG THÔN MỚI
100
Trang 251 Nội dung Quy hoạch NTM
a Quy hoạch NTM là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng KT-XH trên địa
bàn xã
b Quy hoạch NTM bao gồm 3 nội dung chủ yếu (theo Quyết định 800) gồm: (i) Quyhoạch xây dựng mạng lưới điểm dân cư nông thôn và phân vùng sản xuất nông nghiệp (Quyhoạch chung NTM) Thời hạn quy hoạch là 10 đến 15 năm ; (ii) Quy hoạch chi tiết xâydựng khu trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn tập trung ; (iii) Quy hoạch chi tiết hệthống thủy lợi và giao thông nội đồng
c Yêu cầu chung về lập quy hoạch NTM:
- Quy hoạch NTM phải hướng vào phát triển nông thôn theo yêu cầu của Bộ tiêu chíquốc gia NTM
- Quy hoạch phải đi trước, làm cơ sở để xây dựng các kế hoạch: sản xuất, phát triển hạtầng, văn hóa, môi trường
- Quy hoạch xong phải có quy chế quản lý xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo nôngthôn phát triển có trật tự, khang trang, sạch đẹp và tiết kiệm đất đai, công sức tiền của choxây dựng
- Quy hoạch phải tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn chung mà nhà nước (các Bộ) đã ban
Trang 26hành
- Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững
2 Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch
1) Ban hành nghị quyết (Đảng uỷ xã)về xây dựng nông thôn mới và tuyên truyền
phổ biến đến toàn đảng bộ và nhân dân trong thôn, xã
2) Chủ đầu tư đề án (UBND xã) chủ trì xây dựng quy hoạch, có trách nhiệm chọn
đơn vị tư vấn để ký hợp đồng
3) Lập nhiệm vụ quy hoạch (xã có thể tự làm hoặc thuê tư vấn), trình UBND
huyện phê duyệt
4) Đơn vị tư vấn thiết kế các phương án quy hoạch (theo nhiệm vụ quy hoạch và các
quy chuẩn, qui phạm có liên quan do Chính phủ, Bộ ngành ban hành)
5) Ban quản lý xã phối hợp với tư vấn giới thiệu dự thảo thiết kế quy hoạch chung
để xin ý kiến Đảng bộ và nhân dân xã tại hội nghị quân dân chính đảng, HĐND xã, họpvới đại diện nhân dân từng thôn Cần tham khảo ý kiến của UBND Huyện và Sở xâydựng
6) Đơn vị tư vấn căn cứ vào các ý kiến đóng góp, chỉnh sửa để hoàn chỉnh, bàn
giao cho UBND xã
102
Trang 277) UBND xã trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch Tờ trình phải nên tóm tắt những
nội dung chủ yếu của phương án quy hoạch Hồ sơ trình duyệt gồm : tờ trình ; báo cáo thuyếtminh ; các văn bản pháp lý có liên quan ; bản vẽ đồ án quy hoạch Số lượng hồ sơ tối thiểu là
03 bộ
8) Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quy hoạch sau khi phòng Công thương và phòng Nông nghiệp huyện thẩm định và có ý kiến tham gia của Sở Xây dựng và Sở
Nông nghiệp & PTNT
3 Công bố hồ sơ quy hoạch
UBND xã tổ chức công bố quy hoạch được duyệt tại Hội nghị Quân – Dân – Chính– Đảng hoặc HĐND xã hoặc hội nghị công bố quy hoạch có sự tham gia của đại diệncác tổ chức, đoàn thể, mặt trận tổ quốc, đại diện nhân dân các thôn, xóm, bản, ấp; Trưngbày công khai pano, bản vẽ tại nơi công cộng như trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã,thôn, xóm, bản, ấp; Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng (truyền hình,báo chí, loa phát thanh tại các thôn, bản, ấp trong xã)
Nội dung hồ sơ công bố gồm quyết định phê duyệt quy hoạch ; Báo cáo thuyếtminh; các văn bản pháp lý liên quan; Đĩa CD lưu toàn bộ nội dung thuyết minh và bản
vẽ Số lượng hồ sơ tối thiểu là 07 bộ và được lưu trữ tại Sở Xây dựng 01 bộ ; Sở Nôngnghiệp & PTNT 01 bộ ; Sở Tài nguyên & MT 01 bộ ; UBND huyện 02 bộ (phòng công
Trang 28thương và phòng nông nghiệp) ; UBND xã (không kể số lượng bản vẽ quy hoạch dùng
để công bố công khai quy hoạch do xã yêu cầu đơn vị tư vấn)
4 Cấp giấy phép xây dựng tại xã:
- Sở Xây dựng cấp phép công trình của các tổ chức được xây dựng ven Quốc lộ, tỉnhlộ;
- UBND huyện cấp phép xây dựng của các tổ chức được xây dựng tại xã, nhà ởriêng lẻ của dân ven các trục quốc lộ, tỉnh lộ
- UBND xã cấp phép xây dựng nhà ở của dân theo quy hoạch được duyệt (trừ nhà
ở ven Quốc lộ, tỉnh lộ)
5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm:
UBND xã thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các tổchức, cá nhân trong việc xây dựng trên địa bàn mình quản lý Quyết định xử lý theo quiđịnh của pháp luật, thực hiện cưỡng chế thi hành các quyết định của cơ quan nhà nướccấp trên được giao đối với các công trình vi phạm quản lý quy hoạch xây dựng của địaphương
6 Hồ sơ quy hoạch xây dựng nông thôn mới
a Hồ sơ quy hoạch chung gồm:
104
Trang 29- Bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000-1/10.000 thể hiện liên kết hệ thống
hạ tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển kinh tế xã hội của xã
+ Hiện trạng tổng hợp (bản vẽ cần thể hiện rõ những công trình chính về hạ tầng xãhội và hạ tầng kỹ thuật kể cả thủy lợi và giao thông nội đồng, các điểm dân cư) theo tỷ
+ Thuyết minh quy hoạch,
+ Các văn bản pháp lý có liên quan,
+ Tờ trình xin phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới
b Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã và điểm dân cư nông thôn, tỷ lệ1/5000:
Trang 30- Bản vẽ :
+ Hiện trạng xây dựng và sử dụng đất xây dựng
+ Quy hoạch không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
+ Bản vẽ phối cảnh quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã
- Báo cáo tổng hợp :
+ Thuyết minh quy hoạch,
+ Các văn bản pháp lý có liên quan,
+ Tờ trình phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
c Hồ sơ quy hoạch chi tiết hệ thống thủy lợi và giao thông nội đồng theo tỷ lệ1/2000:
- Bản đồ: hiện trạng hệ thống thủy lợi và bờ vùng, bờ thửa ; quy hoạch chi tiết hệthống thủy lợi và giao thông nội đồng (bờ vùng, bờ thửa) kèm theo các mặt cắt điểnhình
- Báo cáo tổng hợp (thuyết minh quy hoạch)
d Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch hạ tầng NTM của xã
(Theo bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới và quy chuẩn của các Bộ ngành liên quan)
106
Trang 311 Trụ sở xã Diện tích đất:
3000-4000m2; Tầng cao: 2-3 tầng
2 Nhà văn hoá xã Diện tích đất:
18m2/cháu
bố trí thành các điểm trường
5 Trường tiểu học Diện tích đất tối thiểu:
10m2/cháuDiện tích đất tối đa:
Trang 3218m2/cháuTầng cao: 1-2 tầngBán kính phục vụ tối đa: 1,5km
6 Trường phổ
thông cơ sở
Diện tích đất tối thiểu:
10m2/cháuDiện tích đất tối đa:
18m2/cháuTầng cao: 2 tầngBán kính phục vụ tối đa: 1,5km
7 Trạm y tế Diện tích đất:
1000-1500m2
Tầng cao: 2 tầng108
Trang 338 Sân bãi thể thao Diện tích đất:
11 Nghĩa trang Giai đoạn trước mắt:
1-3NT/xãGiai đoạn lâu dài: 2-3 xã/NT
Bán kính phục vụ:
khoảng 3km
Cách khu dân
cư tối thiểu là 500m
Trang 3412 Khu chôn lấp rác
thải
Giai đoạn trước mắt:
1-2 khu/xãGiai đoạn lâu dài: 3-5 xã/khu
Cách khu dân
cư tối thiểu là 500m
13 Cây xanh công
Nếu quy hoạch khu dân
cư mới hoặc cụm
CN, TTCN
15 Đường huyện đi
qua khu dân cư
xã
Lòng đường rộng tối thiểu 6-7m
Vỉa hè mỗi bên tối thiểu3m
16 Đường trục xã Lòng đường rộng tối
thiểu 5-6m110
Trang 35Vỉa hè mỗi bên tối thiểu2m
thì phải xây dựng đường gom
17 Đường trục thôn Lòng đường rộng tối
thiểu 4-5mVỉa hè mỗi bên tối thiểu1-2m
18 Đường ngõ xóm Lòng đường rộng tối
thiểu 3,5-4m
19 Bờ vùng Bề rộng 3,5-4m (giao
thông chính nội
Trang 3620 Bờ thửa Bề rộng 1,5m
21 Cấp nước Chỉ tiêu cấp nước:
100lít/người/ngày đêm
22 Thoát nước Có hệ thống thoát nước
thu gom được tối thiểu 80% lượng nước cấp
23 Cấp điện Chỉ tiêu cấp điện sinh
hoạt tối thiểu 200kwh/người/nămPhụ tải >= 150W/ngườiChỉ tiêu cấp điện cho công trình công cộng tối thiểu là 15% điện sinh hoạt
112
Trang 377 Kinh phí lập quy hoạch xây dựng (Quyết định số 15/2008/QĐ-BXD):
- Định mức chi phí lập quy hoạch chung nông thôn mới từ 80 - 115 triệu đồng tùy theoqui mô dân số của từng xã
- Định mức chi phí lập quy hoạch chi tiết trung tâm xã và từng điểm dân cư trên địa bàn
Trang 38CHƯƠNG IV MỘT SỐ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
A VỐN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
I NGUỒN VỐN ĐỂ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI:
Có 5 nguồn chính:
- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công đóng góp và tài trợ của các tổ chức, cánhân);
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp;
- Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (có bao gồm cả trái phiếu Chính phủ)
- Vốn tài trợ khác
1 Nguồn đóng góp của cộng đồng , bao gồm:
- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệ sinhphù hợp với chuẩn mới; Cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; Cải tạo cổngngõ, tường rào phong quang, đẹp đẽ…
114
Trang 39- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập.
- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt,vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất…( Nếu đóng góp bằng tiền thì cần được cộng đồng bànbạc quyết định, HĐND xã thông qua)
- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức
và cá nhân trong và ngoài nước
2 Vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ tư nhân
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng có thu phí để thu hồi vốn, như chợ, côngtrình cấp nước sạch cho cụm dân cư, điện, thu dọn và chôn lấp rác thải, cầu nhỏ, bến đò,bến phà…
- Đầu tư kinh doanh các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm, cung cấp dịch
vụ, ví dụ như kho hàng, khu trồng rau-hoa công nghệ cao, trang trại chăn nuôi tập trung,xưởng sấy nông sản, nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trại cung cấp giống…
- Đầu tư trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tổ chức đào tạo và hướng dẫn bàcon tiếp cận kỹ thuật tiến tiến và tổ chức sản xuất những giống cây, vật nuôi, dịch vụ sảnxuất kinh doanh, dịch vụ khuyến nông, khuyến công…
3 Vốn tín dụng:
Trang 40- Nguồn vốn đầu tư phát triển của nhà nước được phân bổ cho các tỉnh theo cácchương trình: Kiên cố hóa kênh mương; Đường giao thông nông thôn; Cơ sở hạ tầng làngnghề và nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2009-2015.
- Nguồn vay thương mại
4 Vốn ngân sách:
(Bao gồm vốn Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mụctiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;
- Vốn trực tiếp cho Chương trình MTQG xây dựng NTM
II CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1 Chính sách hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã)
- Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch; đường giao thôngđến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tếxã; xây dựng nhà văn hoá xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng NTMcho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;
116