PHẦN CHUNG Dành cho học sinh học chương trình nâng cao và chương trình chuẩn Câu 11đ.. Viết sơ đồ phát sinh hội chứng Đao?. Dạng đột biến nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính t
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Môn: Sinh học 12 Thời gian : 45 phút
I PHẦN CHUNG (Dành cho học sinh học chương trình nâng cao và chương trình chuẩn) Câu 1(1đ) Opêrôn là gì ?
Câu 2(1đ) Nêu khái niệm về ưu thế lai ?
Câu 3(1đ) Viết sơ đồ phát sinh hội chứng Đao?
Câu 4(1đ) Dạng đột biến nào làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng? Cho 1 ví
dụ.
Câu 5(1đ) Đột biến thay thế một cặp nucleôtid này thành một cặp nucleôtid khác trong
vùng mã hóa thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến chuổi polipeptid tương ứng?
Câu 6(1đ) Biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân
ly độc lập và tổ hợp tự do Xác định tỉ lệ kiểu hình trội F1 về cả ba cặp tính trạng của phép lai AaBBDd x AaBbDd
Câu 7(1đ) Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau : 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04aa Tính
tần số alen của quần thể.
Câu 8(1đ) Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen,
cánh cụt Thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài Cho ruồi cái F1 lai với ruồi đực thân đen, cánh cụt thu được F2 có tỉ lệ : 41% ruồi thân xám,cánh dài.
41% ruồi thân đen, cánh cụt.
9 % ruồi thân xám, cánh cụt.
9 % ruồi thân đen, cánh dài
Ruồi cái F1 cho những loại giao tử nào? Tần số hoán vị gen ?
II PHẦN RIÊNG: ( Học sinh chỉ làm 1 trong 2 phần: Phần A hoặc phần B)
Phần A :Câu hỏi dành cho học sinh học chương trình chuẩn:
Câu 9 (1đ) Thể đột biến là gì?
Câu 10 (1đ) Nêu các bước tiến hành trong kỷ thuật chuyển gen
phần B :Câu hỏi dành cho học sinh học chương trình nâng cao:
Câu 11 (1đ) Nêu đặc điểm của mã di truyền.
Câu 12 (1đ) Khi nghiên cứu di truyền người bằng phương pháp tế bào có thể phát hiện
được nguyên nhân của những bệnh di truyền nào?
- HẾT -
ĐÁP ÁN SINH HỌC 12 - HỌC KÌ I
Trang 2Câu Nội dung Điểm
2 mẹƯu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống khả năng chống chịu cao hơn các dạng bố 1 điểm 3
GP n+1
Viết sơ đồ: + 2n (0,5đ)
Cặp NST 21 n-1
không phân li
+ gt(n+1) x gt(n) HT 2n +1( 3NST 21) (0,5đ)
1 điểm
4
- Lặp đoạn (0,5đ)
- Ví dụ (Học sinh cho 1 hoặc trong 2 ví dụ sau) (0,5đ)
Ở ruồi giấm lặp đoạn NST giới tính X làm mắt lồi thành mắt dẹt hoặc lặp đoạn ở lúa
đại mạch làm tăng họat tính amylaza
1 điểm
5
- Xét riêng từng cặp tính trạng riêng lẻ (0,5đ )
Aa x Aa = 3/4 A- : 1/4 aa
BB x Bb = 1B-
Dd x Dd = 3/4 D- : 1/4 dd
- Xét chung tỉ lệ kiểu hình trội cả ba cặp tính trạng (0,5đ)
3/4 A- x 1 B- x 3/4 D- = 9/16
1 điểm
6
* Thành phần axit amin: (0,5 đ)
- Thay đổi 1 axit amin nếu bộ ba cũ và bộ ba mới mã hóa 2 axit amin khác nhau.
- Không làm thay đổi axit amin nếu bộ ba cũ và bộ ba mới cùng mã hóa 1 axit amin.
* Số lượng axit amin trong chuổi pôlipeptit tương ứng : không thay đổi (0,5 đ)
1điểm
7
P(A) = 0,64 + 0,32 / 2 = 0,8 (0,5 đ)
q(a) = 0,04 + 0,32/2 = 0,2 (0,5 đ) 1điểm
8
+ F1: 100% xám dài → xám trội so với , Dài trội so với cụt
+ Gọi A → xám, a → đen B→ dài , b → cụt (0,25đ)
+ AB = ab = 41% > 25% → Giao tử liên kết hòan toàn
+ Ab = aB = 9% < 25% → Giao tử hoán vị (0,5đ)
→ Tần số hoán vị = 18% (0,25đ)
1điểm
Câu hỏi dành cho học sinh học chương trình chuẩn:
10
Các bước tiến hành: - Tạo ADN tái tổ hợp
- Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
Câu hỏi dành cho học sinh học chương trình nâng cao:
11
- Mã bộ ba
- Tính đặc hiệu
- Tính thoái hóa
- Tính phổ biến
1điểm
12
- Có 3 NST số 21 ở người (Thể 3 nhiễm): Hội chứng Đao
- Có 3 NST giới tính XXX (hội chứng 3 X)
- 3 NST giới tính XXY: Hội chứng Claiphentơ
- 1 NST giới tính X (Thể 1 nhiễm): Hội chứng Tơcnơ
1điểm