Đồ án : Thiết kế tối ưu động cơ LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay động cơ công suất nhỏ được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong công nghiệp, nông nghiệp, trong tự động hoá, trong
Trang 1
Đồ án : Thiết kế tối ưu động cơ
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay động cơ công suất nhỏ được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như trong công nghiệp, nông nghiệp, trong tự động hoá, trong hàng không, trong sinh hoạt gia đình
…Động cơ công suất nhỏ rất đa dạng và phong phú về chủng loại, chức năng và công suất Trong đó động cơ điện dung đóng một vị trí rất lớn Bởi vì nó có ưu điểm là dùng nguồn cấp một pha, hệ số cosϕ cao, phù hợp với lưới điện Việt nam,độ tin cậy cao …
Để tính toán và thiết kế động cơ điện dung có nhiều cách tính
và thiết kế song do trình độ của em còn hạn chế và điều kiện thời gian có hạn nên trong bản thiết kế này còn nhiều phần tính toán chưa được tối ưu nhất Ví dụ như sức từ động rơi trên răng ,gông stao và roto, … Vì vậy mà em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được cô hướng dẫn và chỉ bảo
em những thiếu sót đẻ em được hiểu sâu hơn về máy điện nói chung và động cơ điện dung nói riêng Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyến Hồng Thanh đã hướng dẫn em hoàn thành đồ án môn học cuối cùng của em
Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2005
Sinh viên :
Trang 2ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
MỤC LỤC
-Lời nói đầu
PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ I-Giới thiệu chung về máy điện công suất nhỏ
II-Phân loại động cơ
III- Động cơ KĐB công suất nhỏ với tụ khởi động
IV- Thiết kế máy điện nhờ máy tính
V-Mục đích của thiết kế tối ưu
VI-Lưu đồ thuật toán thiết kế tối ưu
PHẦN MỘT CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I- Xác định kích thước cơ bản và thông số pha chính
II-Xác định kích thước răng rãnh stato
III-Xác định kích thước răng rãnh rôto
IV-Tính trở kháng dây quấn stato và rôto
V-Tính tổn hao sắt
VI-Tính toán chế độ định mức
VII-Tính toán dây quấn phụ
VII-Tính toán chế độ khởi động
Trang 3ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
PHẦN II CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ
ĐỀ TÀI
Thiết kế động cơ KĐB một pha điện dung
Dữ liệu cho trước:
1 Xác định kích thước chủ yếu
2 Xác định thông số dây quấn pha chính: W a ; d A /d Acđ; k lđA
3 Xác định kích thước lõi thép Stato và Roto
4 Tính toán dây quấn phụ: W B ; d B /d Bcđ ; k lđB ; C
5 Tính kiểm tra
6 Vẽ bản vẽ tổng lắp ráp
Trang 4ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THIẾT KẾ
Máy điện công suất nhỏ là được dùng rất rộng rãi trong gần nửa thế kỷ
nay.Giới hạn công suất của nó thường trong khoảng một vài phần của oát
đến 750W song cũng có những loại máy điện công suất nhở có công suất
lớn hơn Với sự phát triển nhanh của công nghiệp, tự động hoá cao, do vậy
mà việc đòi sử dụng động máy điện nhỏ trong điều khiển tự động, công
nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, xí nghiệp y tế, nhà ăn công cộng, các
nghành tiểu thủ công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày là một đIũu không thể
thiếu được trong thời đạI ngày nay Trong động cở không đồng bộ Roto
lồng sóc là loạI phổ biến nhất hiện nay trong các loại động cơ xoay chiều
công suất nhỏ Động cơ không không đồng bộ một pha dùng nguồn điện
một pha của lưới điện sinh hoạt nên được dùng ngày càng rất rộng rãI ở
mọi nơi Ví dụ như nó có thể được dùng để kéo các máy tiện nhỏ, máy ly
tâm, máy nén, bơm nước, máy xay sát nhỏ, quạt điện, máy xay sinh tố, máy
ghi âm, máy lạnh, máy giặt…
Động cơ không đồng bộ công suất nhỏ so với những loại đông cơ
điện khác nhất là dộng cơ có vành đổi chiều thông dụng có những ưu điểm
sau:
+ Kết cấu đơn giản, giá thành hạ
+ Không sinh ra can nhiếu vô tuyến
+ ít tiến ồn
+ Sử dụng đơn giản và chắc chắn
Song nhược điểm của động cơ Roto lồng sóc là có đặc tính điều chỉnh
tốc độ thấp
Trang 5ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Hình 1: Phân loại động cơ KĐB công suất nhỏ
Các loại động cơ không đồng bộ một pha công suất nhỏ với điện trở
khởi động, tụkhởi động, tụ khởi động và tụ làm việc đều có nhược điểm là
luôn luôn phải có chốt ly tâm hoặc rơ le chuyên dụng để ngắt phần tử khởi
động sau khi động cơ khởi động Điều đó làm cho giá thành của động cở
tăng lên và giảm độ tin cậy Vì vậy mà khi người ta cần sử dụng lại động
cơ một phâ có độ tin cậy lớn mà không cần mo men khởi động cao thì
người ta thường dùng động cơ một pha với tụ làm việc mắc cố định (Động
cơ điện dung)
Ba pha
Động cơ KĐB bộ động lực CSN
Giảm tốc
Một pha Với giảm tốc điện từ Với Roto lăn
Với roto đặc
Với roto lồng sóc
Vạn năng
Ba pha Một pha
Bình thường
Trang 6ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Hình 2 Sơ đồ mạch điện
Động cơ với tụ làm việc có đặc tính làm việc tương đối tốt : η = 0,5 – 0,9;
Cosϕ = 0,8 –0.95; Mmax = (1,6 – 2,2)Mđm; song nhược điểm của loại động
cơ này là momen khởi động nhỏ MK = (0,3-0,6)Mđm
Trang 7ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN
CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ THÔNG
PđmIII = Pđm β = 180.1,25 =687.5 (W)
- Công suất tính toán của động cơ điện 3 pha đẳng trị :
IIICosη
PSIII
= = Error! = 1206.1 [W]
+ Trong đó CosϕIII.ηIII = f(Pđm,p) = 0.57 được tra theo hình 1-1
trang20 –TL 1
-Tốc độ đồng bộ của động cơ ndb=Error!== Error! = 1500(v/ph)
- Đường kính ngoài stato được tính theo công thức sau :
Dn= 3
.λ δ
'44
db n A B SIII P D
1500.82,0.210.7,0
2.1,
120665
,0
[cm]
+ Trong đó : Với thép kỹ thuật điện dùng làm mạch từ ta chọn loạI
loạI thép cán nguội của Nga 2211 với mật từ thông khe hở không khí
trong khoảng B ÷1 [T]
chọn Bδ = 0.7 [T]
Trang 8ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Tải đường : A = 90÷210 [A/cm ]chọn A=210
- Bước cực: τ =Error! = Error! =7,618[cm]
- Chiều dài stato : ls = λ.D = 0,82.9,7 = 80 [cm]
- Chọn khe hở không khí : Khe hở không khí càng lớn thì tổn hao không tải
và hệ số Cos nhỏ nhưng nếu như chọn khe hở không khí nhỏ quá thì vấn đề
công nghệ không đáp ứng được và làm taưng sóng bậc cao lên Vì vậy để
- Bước răng stato : ts = πD/Zs = 12,69[mm]
- Bước răng roto : tR = πD’/ZR = 17,81[mm]
Trang 9ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN DÂY QUẤN, RÃNH VÀ GÔNG
ROTO
I Tính toán dây quấn
- Theo bảng 2-2 trang 29 thì việc chọn ĐCKĐB điện dung mà để giảm
được mmô men ký sinh đồng bộ, tiếng ồn … xuống trị số cực tiểu thì tâ
chọn :
Chọn số rãnh Stato ZS = 24
Số rãnh Roto ZR = 17
- Trong động cơ điện một pha điện dung thường lấy số rãnh pha chính
(pha A) bằng số rãnh pha phụ(pha B): ZA=ZB ;QA = QB (QA,QB là số rãnh
dưới một cực của pha chính và pha phụ)
12
p m A
Z
; QB= QA = 3
- Chọn dây quấn : Chọn dây quấn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ PhảI triệt tiêu hoặc làm yếu đI sóng đIũu hoà bậc cao(đặc biệt là
sóng bậc ba)
+ Tăng cường việc lợi dụng rãnh(klđ tăng lên)
+ Giảm chiều dài phần đầu nối
Dây quấn của máy điịen nhỏ có hai loại cơ bản : Dây quấn một lớp và dây
quấn hai lớp Để đảm bảo những yêu cầu trên, giảm từ tản tạp và đơn giản
nên chọn dây quấn một lớp đồng tâm bước đủ
Sơ đồ dây quấn như sau:
Trang 10ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1516 17 18 19 20 21 22 23 24
Hình 3 Sơ đồ dây quấn một lớp bước đủ( Z = 24; 2p =4; Bước đủ)
- Hệ số dây quấn stato
q
q
.4
.sin
707,0
ν
3.4
1.sin.3
707,
410.26,29.50.09,1.4
220.9,0
− =341,1 [vòng ] Chọn WSA=342[vòng ]
-Số thanh dẫn trong một rãnh
Trang 11ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
UrA =
A
Q p
1 342
341 = [T]
φ = 29,26.10-4 =
342
1,
341 29,15.10-4[Wb]
Trong đó : a là số mạch nhánh song song lấy a = 1
-Sơ bộ xác định được dòng điện định mức :
IdmA =Error! =
220.2.65,0
I
. = 6
72 , 2
= 0,45[mm2]
Chọn mật độ dòng điện JSA = 6 [A/mm2 ]
- Chọn dây men π∋B-2 có tiết diện chuẩn SSA = 0,442 [mm2]
+ Đường kính chuẩn của dây không cách điện d A= 0,75 [mm]
+ Đường kính chuẩn kể cả cách điện dcdA = 0,865[mm]
- Bước răng stato : tS =Error! = 1,0935
24
7,9.14,
- Bước răng roto : tR =Error! = 1,3942
17
548,7.14,
- Tiết diện đồng trong một rãnh là:
SĐS = SSA.Ur = 0,442.57 = 25,194[mm2]
Trang 12ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
II Xác định kích thước rãnh và gông stato
- Chọn thép cán nguội mã hiệu 2211 , có oxy hoá bề mặt và chiều dày lá
thép 0,5 [mm] do đó hệ số ép chặt kC = 0,95
Xác định kích thước rãnh và cách điện : chọn rãnh hình quả lê
Chọn chiều miệng rãnh h4S trong khoảng 0,5
269,1.69
0 =0,614[cm]=6,14[mm]
Trong đó
Mật độ từ thông trong răng Stato sơ bộ chọn : BZS = 1,5[T]
Mật độ từ thông khe hở không khí :Bδ =0,69[T]
Trang 13ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
- Sơ bộ định chiều cao gông
−
−+
s Z
s
Z zs
b s h D
14,324
24.14,6)6,0.297(14,
D − −
=
2
74,14.297
Trang 14ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
- Hệ số lấp đầy rãnh
klđr= =
r S
cd
d rA
=
96 , 59
748,0.57
d s h
14.2(π
7,72 = 6,145[mm]
bZS
''
=Error! – d2 = Error! – 8,4= 6,146[mm]
bzs1 =
2
'' '
14,6145,
.100% = 0,0814% có thể chấp nhận được
CHƯƠNG III-XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC RÃNH RĂNG RÃNH
RÔTO
Trang 15ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Ở động cơ công suất nhỏ thì dạng rãnh của roto thường là hình tròn hoặc
hình quả lê.Đối với động cơ một pha điện dung một pha công suất nhỏ chọn
Hình 5 Dạng rãnh roto
dạng ránh hình quả lê để đảm bảo tiết diện thanh dẫn
- Chọn h4R trong khoảng 0,3 [mm] lấy h4R = 0,4 [mm]
- Chọn b4R = 1 [mm] chọn b4R=1,5 [mm]
- Sơ bộ chọn bề rộng răng
bZR = Error!=
95,40,1
781,1.69,0
= 0,924 [cm] =9,24[mm]
Trong đó:
sơ bộ chọn mật độ từ thông răng Roto BZR = 1,4
- Đường kính trên của rãnh roto :
π
π
) 2 '
r
Z
Z b h
D
Trang 16ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
=
14,317
17.2,914,3)
4,0.24,96(
- Chiều cao rãnh Roto
hrR =0,5(d1R+d2R)+h12R+h4R
=0,5(7,11+5)+5,716 0,4=12,18[mm]
- Diện tích rãnh Rôto :
SrR = Error!(d21r +d22r) +0,5 h12r(d1r +d2r) = Error!(7,112 +52) + 0,5.5,716(7,11+5)=64,30[mm2]
CHƯƠNGIV-TRỞ KHÁNG CỦA DÂY QUẤN STATO VÀ ROTO
I.TRỞ KHÁNG DÂY QUẤN STATO
Thông thường khi tính toán sơ bộ coi rs ; xs kkhông đổi khi động cơ làm
việc với mọi tảI
1 Điện trở tác dụng của dây quấn stato
Trang 17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
- Chiều dài phần đầu nối của dây quấn stato:
lđ1 = k1τy + 2.B =k1.Error! + 2B = 1,3.Error! + 2.1,2 = 13,45[cm]
π
Chọn B = 1 1,5 [T] lấy B = 1,2
k :Hệ số ,với máy có hai đôi cực thì k1 = 1,3 ;
- Chiều dài trung bình 1/2 vòng dây quấn stato :
376 , 146 0213 , 0
S a
L
2.Điện kháng tản của dây quấn stato
a- Hệ số từ tản rãnh stato( dây quấn một lớp hình quả lê ):
2 1
4 1
2 785 , 0 (
b
h d
h d
b k
d
h
s
s s
6 , 0 72 , 7
46 , 1 72 , 7 2
065 , 2 785 , 0 ( 1 72 , 7
3
06 ,
Trang 18ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
b-Tính hệ số từ dẫn tản tạp ts :
Hệ số từ dẫn của từ tản tạp xét đến ảnh hưởng của từ trường sóng bậc cao
(sóng điêù hoà răng và sóng đIều hoà của dây quấn )
s k s
t
δ.δ.9,11
25,1.3,0.9,11
69 ,
12 = 3,697 Trong đó:
b S
t S b
S b
S
4
4
45k
+
=+δ
δ
69,12
065,269,12.3,0
065,
2 0,3
065,25
++
=1,15
R t R
b R
t R b
R b
R
44
45k
+
+
=+δ
δ
81,17
5,181,17
3,0
5,15
3 , 0
5 , 1
++
s
δ
ξ =1,3
c.Tính hệ số rãnh nghiêng
Mục đích làm ránh nghiêng là để suy giảm sóng đIũu hoà răng Để giảm
sóng đIũu hoà răng được tốt thì ta chọn bước rãnh nghiêng bằng bước răng
stato
bn = ts = 12,69[mm]
- Hệ số rãnh nghiêng :
Trang 19ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
kn = kdR = Error! = Error! = 0,99
- Độ nghiêng rãnh:
81 , 17
69 12
d- Hệ số từ tản phần đầu nối dây quấn :
đs = 0,47 Error!(lđ -0,64 ) =0,47 Error!.(134,5 – 0,64.76,18) = 1,52
- Tổng hệ số từ tản : Σ S= rS + tS+ đS= 1,132 + 3,697 + 1,52 = 6,349
- Điệnkháng tản dây quấn chính
=Σ
Q p
l W
f
.100100158,0
2
= .6,349 7,9( )
3.2
8100
342100
50.158,0
Mật độ dòng điện của thanh dẫn roto đúc nhôm jt = 3÷ 5(A/mm2)
Mật độ dòng điện của vành ngắn mạch : jv = 0,8jt = 2,4 ÷ 4(A/mm2)
Trang 20ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
- Đường kính trung bình của vành ngắn mạch:
10 8 0465 , 0 10
ρ
rR
R Al td
S
l r
10 4 , 8 14 , 3 0465 , 0
.
10 π ρ
v v R
v Al
v
b a Z
D r
- Điện trở phần tử roto:
[ ] Ω
= +
= Δ
+
2
4 2
722 , 0
10 1298 , 0 2 578 , 0
2 v
td
r r
r
722 , 0 17
2 180 2
, 0 17
) 91 , 0 342 (
2 4
) (
4
2
2 2
2
dr r
da SA
k Z
k W m k
rRA = r2.k12 = 1,071.10-4 55275,44 = 5,92 [Ω]
Trang 21ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
a-Hệ số từ tản rãnh rôto (dây quấn một lớp quả lê):
r
r r
r rR
r r
r rR
b
h k d
b S
d d
h
4
4 μ 1 4
2 2 1 1
1
2
66 ,
0 8
π 1
4,01.11,7.2
5,166,0
23,64.8
211,7.14,3111,7.3
716,
R
t
δ.δ.9,11
25,1.3,0.9,11
81,
2(1
05,
017
.5
2.π12)(1
5
.π1δ
−
−+
=
−
Δ
−+
=
r Z p r Z r
Z
p r
v 2
r r
v dr
b2
a2
D74
Z
πp2lZ
D92
.sin
.,
Trang 22ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ =
406,05,42
162
4,88.7,4lg17
180.2sin.28.17
4,88.9,2
λλ
Σ
dr tr
rr r
534,699,0
91,017
24477,5λ
λ
2 2
=Σ
dr
da R
S r
k Z Z
- Điện kháng Rôto qui đổi sang stato :
Trang 23ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
HZS = 11.2[A/cm] , cường độ từ trường trên răng stato,
Trang 24ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Trang 25ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Khe hở không khí Bδ = 0,69[T] Fδ = 381,54[A]
Răng Stato BZS = 1,50[T] FZS = 23,49[A]
Răng Roto BZR = 1,39[T] FZR = 20,53[A]
Gông Stato BgS = 1,308[T] FgS = 54,93[A]
Gông Roto BgR = 0,79[T] FgR = 7,98[A]
CHƯƠNGVI TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC
(Của pha chính)
Từ trường đập mạch của pha chính được phân tích thành tổng hai từ trường
quay thuận và quay ngược ỉng với mỗi từ trường quay ta có một sơ đồ thay
thế
1-Với dòng thứ tự thuận
2-Với dòng thứ tự thuận
Trang 26ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
Hình 6 Sơ đồ thay thế pha chính của động cơ điện dung
Tham số ban đầu của mạch điện thay thế pha chính :
0 13 , 8 113
92 , 5
+
= +
=
ra ma
ra
x x r
9329 , 0 13 , 8 113
113
+
= +
=
ra ma
ma
x x x
-Tổng trở thứ tự thuận của mạch điện phân nhánh pha chính:
ZRA1 = r’RA1 + jx’RA1 = 52,694 + j59,091[Ω]
- Tổng trở thứ tự thuận của pha A:
ZA1 = ZSA + Z’RA1 = (xSA + x’RA1) + j( rSA + r’RA1) = (7,9 + 59,091) + j(7,05 + 52,694) = 59,744 + j66,991[Ω]
Trang 27ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
2 Tính thành phần trở kháng của mạch phân nhánh của thành phần
- Tổng trở thứ tự nghịch của mậch phân nhánh pha chính:
ZRA2 = r’RA2 + jx’RA2 = 2,6404 + j7,6505[Ω]
- Tổng trở tác dụng thứ tự nghịch của pha chính
ZA2 = rA2 + jxA2 = (rSA +r’RA2) + j(xSA + x’RA2) = (7,05 +2,6404) + j(7,9 +7,6505) = 9,6904 + j15,5505[Ω]
Trang 28ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ
CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN CUỘN DÂY PHỤ
Tham số pha phụ của động cơ điện dung quyết điịnh tínhnăng làm việc và
đặc tính khởi động của động cơ
Điều kiện để có từ trường tròn :
- Điện dung cần thiết
- Số thanh dẫn trong một rãnh stato của dây quấn phụ
- Tiết diện dây quấn pha phụ
Sơ bộ tính tiết diện dây dẫn phụ theo tỷ số
Trang 29ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ TỐI ƯU ĐỘNG CƠ Error! = t
ta chọn t = k S’SB = Error!= Error!=0,394[mm2] Dựa theo bảng tiết diện tiêu chuẩn (phụ lục 2 trang269 –ĐCKĐBCSN )
Do ta chọn điện dung CV là số nguyên nên điều kiện đạt từ trường tròn
không được thoả mãn vì vậy phải dùng công thức chung cho từ trường elíp
để tính toán các tham số ở chế độ định mức
- Điện trở tự nghịch của pha phụ
ZB2 = (rSB +k2.r’RA2) + j(k2.xA2 - xC) =
= (8,83 + 1,12132.2,6404) + j(1,12132.15,5505 – 149) = =12,1498 – j129,448[Ω]
CHƯƠNG VIII TÍNH TOÁN TỔN HAO
Có 4 loạI tổn hao chính:
+ Tổn hao sắt ở Stato và Roto
+ Tổn hao trong dây quấn
+ Tổn hao cơ