1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT.NET

31 686 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về Microsoft .NET
Người hướng dẫn ThS.Trịnh Thị Ngọc Linh
Trường học Chưa rõ tên trường (không cung cấp trong văn bản)
Chuyên ngành Lập trình Visual Basic .NET và Cơ sở dữ liệu
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Lý thuyết: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ Visual basic.net, và cách sử dụng ngôn ngữ này để lập trình với cơ sở dữ liệu  Thực hành: Sinh viên có thể

Trang 1

Visual basic.net và cơ sở dữ liệu

GV: ThS.Trịnh Thị Ngọc Linh

Trang 2

GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC

Trang 3

MỤC TIÊU

Lý thuyết: Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản

về ngôn ngữ Visual basic.net, và cách sử dụng ngôn ngữ này để lập trình với cơ sở dữ liệu

Thực hành: Sinh viên có thể xây dựng các ứng dụng

bằng ngôn ngữ Visual basic.net để hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là các ứng dụng có sự tương tác với cơ sở dữ liệu

Trang 4

NỘI DUNG

 Bộ kết nối dữ liệu Connection

 Bộ tương tác dữ liệu Command

 Bộ đọc dữ liệu DataReader

 Bộ điều phối dữ liệu DataAdapter

 Bộ chứa dữ liệu DataSet

Trình diễn dữ liệu với DataView và DataGridView

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Giáo trình Lập trình Visual basic.net với cơ sở dữ liệu

 Visual basic 2005 - Lập trình cơ sở dữ liệu với

Ado.net 2.0 (tập 3, quyển 1), Phương Lan, Nhà xuất bản Phương Đông

 Ví dụ và bài tập Visual basic.net - Lập trình cơ sở

dữ liệu và Report, Phạm Hữu Khang, Nhà xuất bản lao động xã hội

Trang 6

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ MICROSOFT.NET

Trang 7

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

 Tổng quan

 Kiến trúc NET Framework

 Môi trường phát triển

 Quá trình biên dịch và thực thi chương trình

Trang 8

1.1.TỔNG QUAN

có tên là Next Generation Windows Services (NGWS)

nhập thêm vào NGWS Đội ngũ COM+/MTS cũng góp thêm bộ thực thi chung cho tất cả ngôn ngữ lập trình

chung trong Visual Studio

mãi cho đến hội nghị của những người phát triển chuyên nghiệp tổ chức ở Orlado vào tháng 7/2000

đầu tiên của NET

Trang 9

1.1.TỔNG QUAN (tt)

tưởng của Microsoft là xây dựng một hệ thống phân tán toàn cầu, dùng XML (chứa các cơ sở dữ liệu) làm chất keo

để kết hợp chức năng của những máy tính khác nhau trong cùng một tổ chức hay trên khắp thế giới

hay Pocket Computer) đều có thể chạy cùng một phần

mềm dựa trên một nền tảng duy nhất, độc lập với phần

cứng và ngôn ngữ lập trình, đó là NET Framework

Trang 10

1.1.TỔNG QUAN (tt)

Integrated Development Environment (IDE)

môi trường của NET

của NET Trong NET toàn bộ các ngôn ngữ lập trình đều dùng chung một IDE

Trang 11

1.2.KIẾN TRÚC NET FRAMEWORK

phân tán của Internet trở nên đơn giản hơn

Trang 12

1.2.KIẾN TRÚC NET FRAMEWORK (tt)

Các ngôn ngữ chính thức: C#.net, Visual Basic.net, Managed C++

và Jscript.net

Common Language Runtime (CLR):

 Các ngôn ngữ khác nhau có thể chia sẻ tài nguyên

 Kích hoạt các đối tượng, kiểm tra bảo mật, bố trí chúng trong bộ nhớ và thi hành chúng

Framework Class Library (FCL): Chứa các thư viện lớp

 Framework Base Classes: hỗ trợ vào ra đơn giản, xử lý các đối

tượng kiểu chuỗi, quản lý việc bảo mật, truyền thông mạng

 Data and XML classes

 Các lớp công cụ để xây dựng các ứng dụng, sử dụng ba công

Trang 13

1.2.KIẾN TRÚC NET FRAMEWORK (tt)

Windows Platform Common Language Runtime Framework Base Classes Data and XML classes Web Services Web Forms Windows Forms

.NET Framework

CLR FCL

Trang 14

1.3.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN

Visual Studio.net

Web Form, Web Services

cách chọn Start / Programs/ Microsoft Visual Studio

2005 / Microsoft Visual Studio 2005

Trang 15

1.3.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (tt)

Trang 16

1.3.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (tt)

Trang 17

1.3.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (tt)

Trang 18

1.3.MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN (tt)

Trang 19

1.4 QUÁ TRÌNH BIÊN DỊCH VÀ THỰC THI

CHƯƠNG TRÌNH

Quá trình biên dịch: biên dịch vào những tập tin trung

gian gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL)

Mã nguồn (Visual Basic.net, C# .)

Bộ biên dịch (Compiler) Mã MSIL

Assembly (EXE hoặc DLL)

Metadata

Các tài nguyên (ảnh,chuỗi, )

Assembly metadata (Tham chiếu đến các tập tin Assembly)

Trang 20

Chạy chương trình: MSIL được biên dịch một lần nữa

bằng việc sử dụng trình biên dịch Just-In-Time (JIT)

Kết quả là chương trình được thực thi thông qua bộ xử

Các Assembly yêu cầu (DLL)

Mã máy có thể thực thi

Trang 22

1.5.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI

Instruction Code) đã có từ năm 1964, đây là một ngôn ngữ rất dễ học và dễ sử dụng

Microsoft BASIC và tiếp sau đó là Quick BASIC (hay còn gọi tắt là QBASIC) và đã thành công rực rỡ Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khăn khi tạo giao diện kiểu Windows

Trang 23

 Sau đó nhiều năm, Microsoft bắt đầu tung ra một sản phẩm mới cho phép chúng ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môi trường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh (Graphic User Interface - GUI) trong Windows, đó là

Visual Basic phiên bản 1.0 (VB 1.0)

ứng một phương pháp mới làm việc với cơ sở dữ liệu qua

sự kết hợp của ADO (Active Data Object)

1.5.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI (tt)

Trang 24

1.5.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI (tt)

lập trình hướng đối tượng như các ngôn ngữ C++, Java Thay vì cải thiện VB6, Microsoft đã xây dựng lại từ đầu các ngôn ngữ lập trình mới theo kiểu hướng đối tượng rất mạnh, đó là các ngôn ngữ lập trình Visual Basic.net và

C#.net thuộc bộ NET

ứng dụng Web trở nên thuận tiện như phát triển ứng dụng Windows

Trang 25

1.5.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI (tt)

2003 Phiên bản này hỗ trợ thêm cho phát triển ứng dụng Web trên Mobie như PDA hay các thiết bị thông minh như

PC Pocket, hỗ trợ các Web Services và công cụ chuyển mã

Visual Basic.Net 2005

 Phiên bản này chứa rất nhiều Wizard sinh mã tự động, thêm nhiều

từ khóa làm tăng tốc độ viết mã và hiệu suất thực thi của ứng dụng

 Cải tiến toàn bộ thư viện xử lý dữ liệu ADO.Net

 Đưa ra rất nhiều thành phần giao diện trực quan hiệu quả cho ứng dụng Windows lẫn Web Hỗ trợ lập trình Web và Internet tối đa với khả năng thiết kế các ứng dụng ASP.Net trực quan

Trang 26

1.5.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

những ngôn ngữ được tạo ra để hướng đến mục tiêu tạo ra ứng dụng phân tán trên môi trường Net dựa trên nền Net Framework của Microsoft

trung vào phát triển các ứng dụng cho môi trường đa tầng, các ứng dụng phân tán,…Đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ Internet, lập trình ứng dụng mạng, xây dựng ứng

dụng Web với công cụ tạo các ứng dụng Web mới là

Visual Web Developer được viết ASP.Net mạnh mẽ, chỉnh chu hơn và đơn giản hơn

Trang 27

1.5.3 SỰ KHÁC NHAU VB VÀ VB.NET

cho môi trường đa tầng hoặc các ứng dụng web

các chương trình được viết bằng các ngôn ngữ khác trong

bộ NET

Web Services Web Services quản lý bởi ASP.NET, các

dịch vụ này đặt và trả về dữ liệu sử dụng XML và vì thế thông tin có thể được sử dụng bởi bất kỳ nền tảng nào

Trang 28

1.5.3 SỰ KHÁC NHAU VB VÀ VB.NET (tt)

(Remote Data Object), nhưng VB.net chỉ hỗ trợ DAO và

RDO trong một ngữ cảnh giới hạn VB.net chủ yếu hỗ trợ ADO (ActiveX Data Object) cho kết nối cơ sở dữ liệu

thêm một số thư viện và công cụ hỗ trợ

thể chạy không cần đến các thư viện DLL hỗ trợ Trong khi

với VB, không chỉ cần tập tin EXE mà còn cần các thư viện

DLL kèm theo

Trang 29

CÂU HỎI CHƯƠNG 1

1.1 Hãy nêu các thành phần chính của kiến trúc NET

1.5 Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của ngôn ngữ VB.net

1.6 Hãy nêu các đặc điểm nổi bật của VB.net

1.7 Hãy nêu các điểm khác nhau chính của VB.net so với VB

Trang 30

BÀI TẬP: Làm quen với C#

Bài tập: Xuất ra màn hình dòng chữ “Chao mung”

Hướng dẫn: Xây dựng ứng dụng dưới dạng Console application và

viết mã lệnh như sau:

using System; // Khai báo sử dụng không gian tên

Trang 31

BÀI TẬP: Làm quen với VB.net

Bài tập: Xây dựng chương trình in dòng chữ “Hello, World”

Yêu cầu: Xây dựng ứng dụng dưới dạng Console application, có tên

là Hello Ứng dụng sẽ xuất câu “Hello, World” ra màn hình

Hướng dẫn: Tạo mới một Project dạng Console application và viết

Ngày đăng: 27/10/2013, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w