1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Relative clause

13 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 512,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dạng về mệnh đề quan hệ trong tiếng anh. cách dùng, ví dụ và bài tập nhỏ. (who, who, which, whose, that, when, why, where)

Trang 1

GROUP 2

Good Morning Everyone

Trang 2

RELATIVE CLAUSE

Trang 3

I Định nghĩa về MĐQH

II Các dạng đại từ và trạng từ quan hệ cần biết

III Các loại mệnh đề quan hệ

IV Cách rút gọn mệnh đề quan hệ rút gọn

Trang 4

I Định nghĩa về mệnh đề quan hệ

- Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề đứng sau một danh từ, có chức năng bổ nghĩa cho danh từ.

- Hay: Mệnh đề (Clause) là một phần của câu, nó có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu Mệnh đề quan hệ

dùng để giải thích rõ hơn về danh từ đứng trước nó

Eg: She is the woman that I talked to yesterday. 

=> Cụm từ: " that I talked to yesterday " là mệnh đề quan hệ, bổ ngữ cho danh từ " the woman

Trang 5

II Các dạng đại từ và trạng từ quan hệ cần biết

Trang 6

Đại từ quan hệ Cách dùng – Ví dụ

WHO - Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người

… N (person) + WHO + V + O Eg: A man answered the phone He told me you were out

=> The man who answered the phone told me you were out.

WHOM - Làm tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ người.

… N (person) + WHOM + S + V Eg: Mr Brown is a nice teacher We studied with him last year.

=> Mr Brown, whom we studied with last year, is a nice teacher.

WHICH - Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay thế cho danh từ chỉ vật.

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V Eg: We decided not to swim in the sea The sea looked rather dirty

=> We decided not to swim in the sea, which looked rather dirty.

WHOSE - Chỉ sự sở hữu của cả người và vật.

… N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Eg: A friend of mine helped me to get a job His father is he manager of a company.

=> A friend of mine, whose father is the manager of a company, helped me to get a job

- All of/most of….+whom/which Eg: Jack has three brothers All of them are married

=> Jack has three brothers, all of whom are married

- None of/ many of/ (a) few of….

- Any of/ each of/ both of… + whom/which

- Neither of/ either of/ one of….

Trang 7

• khi đi sau các từ: only, the first, the last

• khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

• khi đi sau các hình thức so sánh nhất

• khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

Các TH dùng

“That”

• trong mệnh đề quan hệ không xác định

• Sau giới từ

Các TH không dùng

“That”

THAT - Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật

Eg: Can I have the book? – I gave you the book last week

=> Can I have the book that I gave you last week?

NOTE

Trang 8

Trạng từ quan hệ Cách dùng – Ví dụ

WHEN  (+ on / at / in which): Thay cho danh từ chỉ thời gian, đứng sau từ chỉ thời gian

….N (time) + WHEN + S + V

… (WHEN = ON / IN / AT + WHICH) Eg: May Day is the day when people hold meetings.

=> May Day is the day  on which people hold meetings.

WHERE - Là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau từ chỉ nơi chốn

Eg: Opposite our house there is a nice park There are some beautiful trees in this park.

=> Opposite our house there is a nice park where there are some beautiful trees

WHY (= for which): Dùng để chỉ lý do, thay cho the reason, for that reason.

Eg: He did not tell me the reason why he break up with me.

=> He did not tell me the reason  for which he break up with me.

Trang 9

III, Các loại mệnh đề quan hệ

1 Mệnh đề quan hệ xác định (MĐQHXĐ)

- Đây là mệnh đề cung cấp những thông tin quan trọng cần thiết để xác định danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước và nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu sẽ tối nghĩa

- Sử dụng khi danh từ là danh từ không xác định và không dùng dấu phẩy ngăn cách nó với mệnh đề chính

Eg: The girl who is wearing a white T- shirt is my younger sister

2 Mệnh đề quan hệ không xác định (MĐQHKXĐ)

- Đây là mệnh đề cung cấp thêm thông tin cho chủ ngữ và nếu bỏ mệnh đề này đi thì câu vẫn có nghĩa

- Mệnh đề quan hệ không xác định có dấu hiệu nhận biết là dấu phảy “,” Và không được dùng “that”

Eg: Taylor Swift, who is famous all round the world , is a singer and a songwriter.

Trang 10

IV, Mệnh đề quan hệ rút gọn

1 Dạng chủ động

- Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing)

Eg: The man who teaches on this classroom is my uncle

=> The man teaching on this classroom is my uncle.

2. Dạng bị động

- Ta có thể dùng past participle (V-ed/pII) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ  khi nó mang nghĩa bị động

Eg: The window which was broken in last night storm has now been repaired

=> The window broken in last night storn has now been repaired

- Chúng ta thường dùng các mệnh đề -ing và –ed sau there is/

there was

Eg: Is there anybody waiting for me?

Trang 11

3.  Rút thành cụm động từ nguyên mẫu - Infinitive relative clause (active / passive)

- Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất. 

*** Chủ động (Active)

Eg: The first student who comes to class has to clean the board

⇒The first student to come to class has to clean the board. 

*** Bị động (Passive)

Eg:  The only room which was painted yesterday was Mary’s

=> The only room to be painted yesterday was Mary’s

Trang 12

1 I come from a city The city is located by the sea

=> I come from a city which is located by the sea

2 Tom’s father goes swimming every day Tom’s father is 78

⇒Tom’s father, who is 78, goes swimming every day

3 There were a lot of people at the party I had met only a few of them before

⇒There were a lot of people at the party, only a few of whom I had met before

4 Did you hear about the boy? He was knocked down in way to school this morning

⇒Did you hear about the boy knocked down on his way to school this morning?

5 At the end of the street there is a path The path leads to the river

⇒At the end of the street there is a path leading to the river

⇒ At the end of the street there is a path which leads to the river

6 The soup was so delicious I had it for lunch

=> The soup that/ which I had for lunch was so delicious

Ngày đăng: 07/01/2021, 13:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w