1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kinh tế thuỷ lợi

69 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó có thể cung cấp cho học viên một tình huống nào đó, có khái niệm cơ bản về nguyên nhân tại sao và minh hoạ các giới hạn, sự không chắc chắn của các công cụ và phương pháp khác nhau, c

Trang 2

Hỗ trợ tăng cường năng lực cho Trường Đại học Thuỷ lợi

Bài tập

Kinh tế Thuỷ lợi

Nguyễn Bá Uân và Ngô Thị Thanh Vân

Hà nội 2007

WRU/ SCB

Trang 3

MỤC LỤC

1.Giới thiệu 3

2 Cơ sở làm việc nhóm và thảo luận nhóm 3

3 Các phương thức thực hiện được đề xuất 4

4 Số liệu và thu thập số liệu 6

5 Danh sách các chủ đề 6

6 Soạn thảo các chủ đề 7

Chủ đề 1: Nguyên lý Dublin 8

Chủ đề 2: Luật tài nguyên nước 11

Chủ đề 3: Khả năng chi trả nước công cộng 14

Chủ đề 4: Phí, thuế, trợ cấp đối với cấp nước công cộng 17

Chủ đề 5: Giá trị kinh tế của việc tưới tiêu, trồng trọt 19

Chủ đề 6: Thu hồi vốn trong canh tác lúa nước 22

Chủ để 7: Phân tích Lợi ích-Chi phí của một dự án Thủy điện 25

Chủ để 8: Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của một dự án thủy điện 29 Chủ đề 9: Tính kinh tế của phòng lũ và bảo vệ bờ 31

Chủ đề 10: Giảm nhẹ thiệt hại do lũ lụt 34

Chủ đề 11: Các cơ hội và thách thức với quản ly’ WR quốc gia 37

Chủ đề 12: Thách thức của tự do thương mại 40

7 Tài liệu hướng dẫn và tài liệu tham khảo 43

8 Bài tập làm việc nhóm 46

9 Bài kiểm tra trên lớp 56

THÔNG TIN CÁ NHÂN TÁC GIẢ 67

Trang 4

1.Giới thiệu

Khoá học cao học về Kinh tế Thuỷ lợi sẽ bao gồm thảo luận nhóm và làm việc nhóm như một phần bổ sung cho bài giảng Mục đích là giúp đỡ các sinh viên tích cực củng

cố và mở rộng sự hiểu biết của mình gắn liền với bài giảng

Tài liệu này cung cấp những nét chính về thảo luận nhóm và làm việc nhóm Nhưng đây chỉ là điểm xuất phát Những chủ đề mới chắc chắn cần được giới thiệu, phản ánh những bước phát triển mới, và có thể có cả sự sáng tạo của sinh viên

Cuốn sách này chủ yếu nhằm hỗ trợ giảng viên và học viên Sự lựa chọn và áp dụng của giảng viên là cần thiết trước khi được đem chia sẻ cho học viên (những người thường đánh giá cao giá trị và sự liên quan của các ví dụ và các đề xuất được đưa ra) Các bài giảng đưa ra có thể được thiết kế lại hoặc có khi được thay thế bởi các bài trình bày của các học viên

Tất cả các tài liệu tham khảo đều có sẵn tại Khoa Kinh tế và quản lý trường đại học Thủy lợi, do chuyên gia quản lý tài nguyên nước quốc tế TS Tue Kell Nielsen, người Đan Mạch và tư vấn viên trong nước PGS TS Nguyễn Thượng Bằng, trường Đại học Xây dựng cung cấp Các tài liệu tham khảo này cần được cập nhật

2 Cơ sở làm việc nhóm và thảo luận nhóm

Một số chủ đề phù hợp cho cả thảo luận nhóm và làm việc nhóm Sự khác nhau cơ bản là các chủ đề được liên kết đến thu thập tài liệu, tài liệu sưu tập và sự phân tích phù hợp đối với làm việc nhóm hơn là thảo luận nhóm Sự giống nhau là đối với các chủ đề bao gồm cả phân tích lý thuyết, hoặc phân tích tài liệu

Thảo luận nhóm giúp bổ sung cho bài giảng Nó có thể cung cấp cho học viên một tình huống nào đó, có khái niệm cơ bản về nguyên nhân tại sao và minh hoạ các giới hạn, sự không chắc chắn của các công cụ và phương pháp khác nhau, cũng như tầm quan trọng của các giả thiết rõ ràng và khẳng định được đưa ra trong khi phân tích Ngoài ra, thảo luận nhóm có khi gợi ra điểm xuất phát cho một dự án hoặc nhiệm vụ

cá nhân

Quan điểm 'friendly but critical' cho rằng các học viên thì sẽ cởi mở với nhau hơn là

với giáo viên của họ, cần được khuyến khích

Trang 5

Học viên cần được giải thích rõ rằng việc họ tham gia phát triển câu hỏi cũng quan trọng như trả lời câu hỏi

Khoảng 1 đến 3 học viên sẽ tham gia một cuộc thảo luận (mỗi đợt trong vòng 10 phút) Người trình bày này sẽ kết thúc bằng những câu hỏi cho thảo luận (khoảng 2 câu hỏi)

Việc trình bày được sử dụng máy chiếu hoặc nối mạng máy tính với màn chiếu hoặc viết lên bảng hoặc bản in sẵn Nếu sử dụng bản in sẵn nên trình bày ngắn gọn khoảng

2 trang

Nếu cuộc thảo luận lắng xuống, giáo viên là người tạo điều kiện thuận lợi sẵn sàng đưa ra những câu hỏi và cung cấp thông tin, hướng dẫn qua cho sinh viên theo đúng ý tưởng của mình

Một sinh viên là người chuẩn bị báo cáo sẽ viết danh sách từ khoá quan trọng hoặc các vấn đề then chốt lên bảng hoặc trên máy tính nối mạng với máy chiếu

Kết thúc buổi thảo luận, người báo cáo sẽ tóm tắt những vấn đề đã làm và giáo viên

sẽ đưa ra kết luận

Thảo luận nhóm mở rộng

Thảo luận nhóm mở rộng mất nhiều thời gian hơn nhưng có thể cung cấp những câu hỏi và vấn đề sâu sắc hơn

Trang 6

Các chủ đề và sách tham khảo được cung cấp sớm ít nhất là 1 tuần để sinh viên chuẩn

Và sẽ thường xuyên bao gồm

- Tham khảo ý kiến mọi người

- tham quan địa điểm

Mỗi nhóm trình bày trường hợp nghiên cứu trước lớp Sau đó, các nhóm khác sẽ góp

ý với một vài câu hỏi sắc bén (tóm tắt khoảng 2-3 trang) chọn trong các câu hỏi của mỗi nhóm, rồi thảo luận, rút ra bài học qua cuộc thảo luận về chủ đề trên, về cách nghiên cứu, cách báo cáo

Trang 7

4 Số liệu và thu thập số liệu

Học viên trước hết cần tìm hiểu sơ bộ các số liệu sẵn có và số liệu thu thập được Trong quá trình nghiên cứu (cũng như trong công việc tương lai của họ), họ sẽ phải đối mặt với những dữ liệu không đầy đủ, những tin tức, những số liệu được đưa ra chưa thật và chính xác và họ cần tiến hành phân tích kỹ càng trước khi sử dụng

Thí dụ:

- Chi phí xây dựng một nhà máy thuỷ điện là bao nhiêu?

- Chi phí để vận hành hệ thống tưới tiêu là bao nhiêu? Và giá trị cung cấp nước tưới đã tăng thêm là bao nhiêu?

- Phải cung cấp lượng nước cho đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu? Nhu cầu dùng nước hiện tại và tương lai là bao nhiêu? Tổn thất nước là gì? Chi phí kinh tế để cung cấp nước cho đô thị là gì? Chi phí phân phối nước là bao nhiêu?

Trang 8

Các chủ đề được đề xuất liên kết với giáo trình Kinh tế thuỷ lợi mới được in, và được

thể hiện ở bảng dưới đây

GW = làm việc nhóm

Khả năng chi trả nước sử dụng công cộng (nước

Hiệu quả kinh tế khi tưới tiêu canh tác lúa nước 4 GW

Phân tích quan hệ lợi ích – chi phí của dự án thuỷ

điện

Đánh giá tác động môi trường của dự án thuỷ điện 5 GD, GW

Tính kinh tế của việc kiểm soát lũ và bảo vệ bờ 6 GD, GW

Cơ hội và thách thức trong quản lý tài nguyên

nước quốc gia

- Tài liệu hướng dẫn

- Tài liệu tham khảo

Trang 9

- Nhiệm vụ của nhóm

- Trình bày kết quả

- Các bước tiến hành

- Báo cáo và đưa ra các câu hỏi

- Kết luận, kèm theo các thí dụ và kết quả (kết quả thực tế sẽ phụ thuộc vào kết

quả riêng của từng nhóm thảo luận hoặc từng nhóm làm việc)

Chủ đề 1: Nguyên lý Dublin

Cơ sở Nguyên lý Dublin ( 1992) đã trở thành một cơ sở quan trọng sau

Tuyên bố của chương trình nghị sự 21, và là xu thế chủ đạo trong quản lý tổng hợp tài nguyên nước được củng cố bởi mạng lưới vì Nước toàn cầu

Nguyên lý “nước là hàng hóa kinh tế” có vai trò quan trọng đối với các đường lối về kinh tế tài nguyên nước nói chung cũng như đối với việc phân tích về sự phân bổ của nước và sử dụng nước nói riêng

Đồng thời, bảo đảm quyền được sử dụng nước an toàn cho tất cả mọi người phải là mục tiêu chính, chi phí phục hồi hay đạt được sự tối ưu về kinh tế không được đặt cao hơn mục tiêu này

Mục tiêu Thảo luận được tập trung vào nguyên lý thứ 4 và thứ 1

Thảo luận nhằm nâng cao hiểu biết các vấn đề như sau:

• Ảnh hưởng của xã hội nếu việc thiếu nước hoặc chất lượng nước kém

• “Nước là hàng hoá kinh tế” ( so sánh với hàng hoá tự do)

• Hiểu biết đúng đắn về các chi phí sử dụng nước (và thu hồi chi phí) trong khi phải đảm bảo quyền được dùng nước của tất cả mọi người

• Những lợi ích của giá trị nước nhìn thấy và các chi phí nhìn thấy của nước

Tài liệu

Hướng dẫn

Chương 1 giáo trình (VN) Luat Tai Nguyen Nuoc VN (Law on Water Resources) (VN)

Trang 10

Global Water Partnership (March 2000): Integrated Water Resources Management GWP-TAC 4 (I) (E)

of institutional and legal arrangements for integrated water resources management GWP-TAC 3 (I) (E)

Theo phương thức đề xuất

Nguy ên lý 1: Nước là nguồn tài nguyên có hạn và chưa được bảo vệ

The Dublin Principles - introduction 2/6

Tài nguyên nước là có hạn:

Nh ững nguyên l ý Dublin

Báo cáo về nước và môi trường, Dublin năm 1992 :

Nước ngọt là tài nguyên có hạn và chưa được bảo vệ, cần thiết để

duy trì sự sống , cho sự phát triển và môi trường ;

• Sử dụng bền vững,

• Phân chia cẩn thận Ảnh hưởng do hoạt động của con người:

• Khai thác,

• Ô nhiễm,

• Chia sẻ nước ở thượng lưu và hạ lưu,

• Chia sẻ giữa các khu vực,

• Sử dụng nước đầu nguồn,

The Dublin Principles - introduction

(1)

(2) Quản lý và phát triển nguồn nước là mối quan tâm của mọi người

gồm: người sử dụng, người lập kế hoạch và nhà hoạch định chính

Trang 11

Nguy ên lý 2: Cách tiếp cận của người tham gia

The Dublin Principles - introduction 3/6

Tập trung, dân chủ

Nguyên lý 3: Vai trò quan trọng của phụ nữ

The Dublin Principles - introduction 4/6

Phụ nữ cũng sử dụng nước: cho gia đình và sản xuất nông nghiệp

Tham gia th ực sự; sự tương tác giữa các bên tham gia

Định hướng - thống nhất (ở nơi có điều kiện)

Thống nhất giữa chính sách và thực tiễn

Bao g ồm quyết sách của phụ nữ

Nguy ên lý 4: Nước cũng là hàng hóa kinh tế

The Dublin Principles - introduction 5/6

Nguyên lý này đang là lời kêu gọi trong NGO, UNESCO, và hội đồng

nước trên thế giới, cho rằng nước là một hàng hoá kinh tế đúng đắn của

con người với sự xem xét giới thiệu của Uỷ ban liên hợp quốc về quyền

kinh tế, văn hoá xã hội (11/2002)

Chủ đề này đã được tranh luận tại Diễn đàn nước trên Thế giới lần thứ

4 tại Mêxicô, 3/2006, nơi mà sự thoả thuận không thể đạt được.

Tiền trả sủ dụng nước - đồng thời đảm bảo quyền được dùng nước của

tất cả mọi người.

Thu hồi chi phí

Phân tích kinh tế của việc quản lý tài nguyên nước

Chi phí và giá trị nhìn thấy

C âu hỏi: (Chọn từ 1 đến 3 câu)

The Dublin Principles - introduction 6/6

Hãy cho ví dụ về ảnh hưởng xã hội của việc thiếu nước.

Hãy cho ví dụ về ảnh hưởng xã hội của việc chất lượng nước giảm.

Hãy giải thích câu “nước là hàng hoá kinh tế”

N ướ c là hàng hoá kinh tế hay hàng hoá tự do (hay quyền con ngườ i )?

Hãy thảo luận về tiền trả sử dụng nước (kể cả thu hồi chi phí)– trong khi vẫn đảm bảo quyền sử dụng nước của tất cả mọi người

Hãy thảo luận về lợi ích của giá trị nhìn thấy của nước và chi phí nhìn thấy của nước

Trang 12

Chủ đề 2: Luật tài nguyên nước

Cơ sở Luật tài nguyên nước đã được Quốc Hội thông qua vào tháng 5 năm

1998 Luật tuyên bố rằng “tài nguyên nước là thuộc sở hữu của toàn dân dưới sự quản lí duy nhất của Nhà nước” Điều này có nghĩa là tài nguyên nước là tài sản quốc gia và việc bảo vệ nguồn nước là mối quan tâm chung của toàn dân ưu tiên cho việc sử dụng nước sinh hoạt

Luật tài nguyên nước đưa ra một khung cho việc quản lí tài nguyên nước quốc gia Luật đưa ra cách quản lí nghiêm ngặt hiện thời thông qua Hội đồng tài nguyên nước quốc gia ở cấp trung ương và các tổ chức lưu vực sông ở cấp lưu vực sông Qua đó mà luật này giới thiệu cách quản lí thông qua các danh giới tỉnh và vùng

Luật tài nguyên nước bao gồm việc quản lí hạn hán lũ lụt cũng như việc quản lí tài nguyên nước

Việc thực thi luật này dựa trên các nghị định đã được thảo ra để vận hành các điều khoản khác nhau của nó

Mục

tiêu

Mục tiêu của thảo luận bao gồm sự hiểu biết nâng cao về các vấn đề như sau:

• Quyền sở hữu nước và quyền sử dụng nước

• Các cấp quản lí, tập trung và phân quyền

• Cấp phép dùng nước

• Quản lí nước giữa các ngành

• Quản lí việc cạnh tranh trong sử dụng nước; các mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn về sử dụng nước

Pham Xuan Su, Le Duc Nam, and M.E Le Quang Tuan (Feb 04): River basin organizations in Viet Nam and their contribution to water

resources development in the future Presentation in the 1st General Meeting of the NARBO, Batu-Malang, Indonesia, 23-26 Feb 2004 (I)

Trang 13

(E)

Claudia Ringler, Huy Nguyen Vu, Ximing Cai, and Huynh Gia Linh (June 02): Water allocation policies for the Dong Nai River Basin in Viet Nam: An integrated perspective Conference on iIrrigation water policies, Agadir (I) (E)

Trang 14

Lu ật tài nguyên nước (5/ 1998)

The Law on Water Resources - introduction

• Cung cấp một khung quản lý tài nguyên nước quốc gia Thực thi

luật dựa trên cơ sở các nghị định mà được soạn thảo và vận hành

các điều khoản của luật

• Thiết lập sở hữu nước công cộng: ‘tài nguyên nước được sở hữu

của toàn dân và được Nhà nước quản lý thống nhất’

• Giới thiệu quản lý tổng hợp hiện đại thông qua hội đồng tài nguyên

nước quốc gia (NWRC) tại cấp trung ương và các tổ chức lưu vực

sông (RBOs) Qua đó mà luật này giới thiệu cách quản lí thông qua

• Thiết lập sở hữu nước công cộng (chứ không xem nước như một hàng hoá tự do)

• Đề ra các qui tắc công cộng về việc phân phối nước (ví dụ như ưu tiên cho nước sinh hoạt)

• Làm rõ Trách nhiệm của các Bộ và các cơ quan liên đới về quản lý nguồn nước quản lý lũ lụt hạn hán, quản lý môi trường, y tế, phát triển nông thôn

• Tổ chức việc phân quyền hợp lý (như các tổ chức lưu vực sông)

The Law on Water Resources - introduction

Phân quyền và phi tập trung

3/6

Phân quyền: phân lại quyền lực từ cấp cao hơn đến cấp thấp hơn (ví dụ

cho một tổ chức lưu vực sông)

Phi tập trung: Phân lại quyền lực theo địa lý trong cùng cơ quan (ví dụ

cho một sở của một Bộ)

Cơ sở: ‘quyết định được thực hiện tại cấp phù hợp thấp nhất',

chú ý đến

1 Tính kiên định và sự kết hợp;

2 tổng quan quốc gia và tạo sự hiểu biết;

3 Lôi cuốn những người tham gia

(bao gồm cả người cư trú trong vùng bị ảnh hưởng);

4 Sự thành thạo của khả năng hữu hạn và chuyên gia có hạn ở cấp

địa phương; và

5 Sự hiểu biết ở địa phương đặc biệt đến sự lựa chọn, điều kiện

ràng buộc và các tác động bên

The Law on Water Resources - introduction

Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM)

4/6

Chương trình nghị sự 21 đưa ra 4 nguyên tắc:

1 Một sự tiếp cận đa ngành, lặp lại, tương tác, động đến quản lý tài nguyên nước, Mà tổng hợp những sự xem xét về sức khoẻ, môi trường, kinh tế xã hội, kỹ thuật;

2 Sự sử dụng, bảo vệ, bảo tồn và quản lý hợp lý bền vững tài nguyên nước trên cơ sở cộng đồng cần thiết và ưu tiên trong khung chính sách phát triển kinh tế quốc gia;

3 Các dự án và các chương trình đều là có hiệu quả kinh tế và phù hợp mang tính xã hội trong chiến lược rõ ràng, trên cơ sở phương pháp tiếp cận của tham gia công cộng đầy đủ, cả phụ nữ, thanh niên, based on an approach of full public participation, including that of women, youth, người bản xứ và cộng đồng địa phương;

4 Cơ chế tài chính, luật, thể chế phù hợp để đảm bảo chính sách nước và thực thi của nó là một thúc đẩy đối với sự tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội bền vững

The Law on Water Resources - introduction

Trang 15

Cơ quan nội, cấp trung ương:

Hội đồng tài nguyên nước quốc gia (NWRC)

Cơ quan nội, cấp địa phương:

Tổ chức lưu vực sông (RBOs)

The Law on Water Resources - introduction

Câu hỏi (chọn từ 1 đến 3 câu)!

6/6

Hãy giải thích tại sao luật tài nguyên nước là cần thiết Hãy đưa ra một số lợi ích của phân quyền và phi tập trung Hãy lập danh sách các ưu và nhược điểm của quản lý tổng hợp tài nguyên nước (hoặc liên ngành)

Hãy cung cấp một số ví dụ về cạnh tranh dùng nước Hãy lập danh sách các ưu điểm của tổ chức lưu vực sông Thảo luận các vấn đề liên quan đến cấp phép nước

The Law on Water Resources - introduction

Cơ sở Cung cấp nước công cộng là một phần lượng nước được sử dụng nhỏ

trong tổng thể nhu cầu dùng nước nhưng là phần quan trọng nhất trong giá trị của nước Cấp nước công cộng là nhiệm vụ quan trọng trong xã

Ý nghĩa xã hội đã được thể hiện qua mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hợp quốc “đến 2015, một phần dân số không có nước uống và nước

chi phí liên quan đến việc phân phối chúng

Chủ đề này bao gồm sự cho biết về những chi phí cấp nước, cả trực tiếp và gián tiếp liên quan đến việc cung cấp nước Thứ hai, từ việc sử dụng nguồn nước, có thể lấy từ giá trị của nước mà nó bị ảnh hưởng

Chi phí và giá trị của nước có thể được xác định một cách độc lập hoặc

Mục

tiêu

• Phương pháp “sẵn sàng chi trả” cho việc định giá nước

• Thước đo xã hội của cung cấp nước công cộng –và sau đó liệu chi

Trang 16

phí phục hồi đầy đủ có được đạt không? và làm thế nào nhận được

Tài liệu

tham

khảo

Dennis M King and Marisa Mazzotta: Ecosystem valuation (I) (E)

Le Hien Thao (Jan 2005): Overview of the water environmental state in Hanoi, The University of Civil Engineering 14th Conference in Hanoi (VN)

335 Regiment water supply project in Anh Son District, Nghe An province (FS) (VN)

GWP (August 1998): Peter Rodgers, Ramesh Bhatia, and Annette Huber: Water as a social and economic good GWP-TAC-2 (I) (E)

Trang 17

Thanh toán cấp nước công cộng

Payment for public water supplies - introduction

• Chi phí khôi phục - bền vững kinh tế

• Giá trị đầy đủ (Tổng giá trị kinh tế) và chi phí đầy đủ

• Sẵn sàng chi trả (WTP)

• Khả năng chi trả - và thứoc đo xã hội

1/6

Điều này không chỉ liên quan đến cấp nước – mà còn đến các dịch vụ

cấp nước tư và công như: điện, điện thoại, ti vi,…

Khôi phục chi phí

2/6

Trong mọi trường hợp chi phí phải được khôi phục bởi bất cứ người nào

và bất cứ thời điểm nào

Nó có thể lợi ích để xem xét lợi ích của cấp nước như là đơn vị kinh tế độc lập (hoặc có thể thậm chí công ty tư nhân như trong một số nước)

Payment for public water supplies - introduction

Đảm bảo tính bền vững về tài chính và kinh tế - trong sự hỗ trợ của các dịch vụ phân phát liên tục

Có thể toàn bộ hoặ từng phần Có thể bao gồm cả chi phí vận hành, duy tu và chi phí đầu tư Duy

tu chậm trễ có thể sẽ đắt hơn duy tu đúng thời gian Có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

Giá trị đầy đủ và chi phí đầy đủ

3/6

Giá trị đầy đủ = Tổng giá trị kinh tế (TEV):

= giá trị trực tiếp (liên quan đến việc dùng nước, có thể được thương

mại)

+ lợi ích thực từ dòng chảy hồi quy (nhỏ đối với cấp nước công cộng)

+ lợi ích thực từ sử dụng gián tiếp (ví dụ liên quan đến du lịch)

+ giá trị bên trong và xã hội (ví dụ khuyên khích đầu tư)

Chỉ có giá trị trực tiếp được biết đến – và một số rủi ro

Chi phí đầy đủ:

= chi phí đầu tư

+ chi phí duy tu

+ chi phí vận hành

+ chi phí cơ hội cận biên

+ chi phí bên ngoài (ví dụ tác động môi trường của chất thải)

Chi phí cơ hội:

So sánh dùng nước, tiền, lao động, thời gian

Payment for public water supplies - introduction

được chỉ ra') (ví dụ thiết lập hàm nhu cầu được quan sát đối với

một tài nguyên) (như là nước hoặc điện);

(2) bởi đơn giản hỏi mọi người về những gì mà họ sẵn lòng chi trả đối

với tài nguyên (hoặc sự ưa thích của họ).

Có thể chỉ ra tổng giá trị kinh tế Nhưng kết quả không chắc chắn!

Payment for public water supplies - introduction

Thước đo xã hội

5/6

Không quan tâm đến giá trị của nước và nhằm khôi phục chi phí, nước

dàng an toàn cho mọi người là một mục tiêu phát triển hơn.

Những người nghèo không thể trả tiền, nên được hưởng một lượng

nước sạch tối thiểu.

Chiến lược phát tiển kinh tế xã hội cho 2001-2010 nhằm:

‘Cấp nước sạch đầy đủ cho các vùng đô thị, công viên công nghiệp, và

hơn 90% của người dân nông thôn'

Payment for public water supplies - introduction

Câu hỏi (hãy chọn từ 1 đến 3 câu)!

6/6

Tại sao các hộ gia đình nên trả phí nước?

Hãy thảo luận về ý nghĩa của khôi phục chi phí đầy đủ - và khả năng ưng dụng của các dịch vụ công cộng nói chung và cấp nước công cộng nói riêng

Hãy lập danh sách các thành phần giá trị và chi phí của cấp nước công cộng.

Giá trị đầy đủ của nước là một chỉ số của phí nước?

Hãy thảo luận việc dùng ‘bằng lòng chi trả' đối với định giá nước Việc

bằng lòng chi trả là một chỉ số phù hợp đối với phí nước?

Hãy đánh giá khía cạnh kinh tế và xã hội của định giá nước Phí nước

có nên được phân biệt không? Nếu có tại sao?

Payment for public water supplies - introduction

Trang 18

Chủ đề 4: Phí, thuế, trợ cấp đối với cấp nước công cộng

Cơ sở Các công cụ tài chính khác nhau như - phí, thuế, trợ cấp – có sẵn để hỗ

trợ cho việc cung cấp nước công cộng, và có thể cũng điều tiết được

Ở Việt Nam, có truyền thống là phí nước thấp và trợ cấp không rõ ràng mức nhà nước hỗ trợ Việc này dẫn đến một số trường hợp làm ảnh hưởng đến việc duy tu và vận hành- trong trường hợp rủi ro việc chậm

Số tiền trả cho nước (của các hộ gia đình, công nghiệp và nông nghiệp) phải được xem xét trong bối cảnh của thanh toán cho dịch vụ công cộng khác và chi phí của sự sống nói chung, bởi vì nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản phẩm, tỷ lệ lạm phát, sự cạnh tranh, và toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung

Mục

tiêu

Mục tiêu của thảo luận nhằm hiểu rõ hơn các vấn đề sau:

335 Regiment water supply project in Anh Son district, Nghe An province (FS) (VN)

Tài liệu

tham

Le Hien Thao (Jan 2005): Overview of the water environmental state in Hanoi, The University of Civil Engineering 14th Conference in Hanoi

Trang 20

Phí, thuế, trợ cấp đối với cấp nước công cộng

Fees, taxes, subsidies for public water supplies - introduction

Phí: Trả cho dịch vụ (thường liên quan đến chi phí và/hoặc

giá trị của dịch vụ - trực tiếp hay gián tiếp)

Thuế, biểu thuế: Trả bắt buộc cho công cộng (để tạo ra thu nhập công

cộng, và/hoặc làm giảm nhu cầu dùng nước)

Thuế xanh: Thuế nhằm giảm mức tiêu thụ (của nước, chất đốt

nhiên liệu, thuôc sâu, thuôc lá )

Trợ cấp: Sự hỗ trợ về tài chính (từ chính phủ) để làm giảm chi

phí (làm cho thuận tiên việc lấy nước) đến các dịch vụ -

như là cấp nước hoặc vứt rác thải

Có thể phản ánh chi phí của cấp nước và thải chất chải

- và / hoặc giá trị của các dịch vụ này

- và/hoặc bằng lòng chi trả cho các dịch vụ này

- và/hoặc có khả năng chi trả cho các dịch vụ này Có thể là tỷ lệ không thay đổi (cố định) (mỗi hộ, hàng tháng)

- hoặc có thể phụ thuộc vào mức tiêu thụ hiện tại (đòi hỏi đồng hồ

đo nước) Có thể được sử dụng cho vận hành, duy tu và làm giảm chi phí đầu tư (một phần hoặc toàn bộ)

Fees, taxes, subsidies for public water supplies - introduction

Thuế và Trợ cấp

3/6 Fees, taxes, subsidies for public water supplies - introduction

Nhu cầu Không có trợ cấp

Nhu cầu Không thuế

$/m3

Đường nhu cầu

Giá không thuế

Sự lựa chọn chính sách

Fees, taxes, subsidies for public water supplies - introduction

• Nước có nên là một hàng hoá kinh tế? Hoặc là một hàng hoá tự do

(xã hội)?

• Khôi phục chi phí – toàn bộ, hoặc mọt phần, hoặc không tất cả?

• Phí nước có nên phản ảnh giá trị của nước không?

• Sự bền vững tài chính có quan trọng không?

• Trợ cấp nên minh bạch toàn bộ hay một phần?

5/6

Lưu ý không có câu trả lời đúng, sai cho các câu hỏi này! Cái nào đúng

tai một vị trí tại một thời điểm thì có thể sai tại vị trí khác và thời điểm

Hãy thảo luận sự sử dụng của thuế xanh

Có nên nhằm mục đích khôi phục chi phí không? Cái gì là lợi ích và thiếu sót của khôi phục chi phí toàn bộ?

Hãy thảo luận sự khác nhau giữa chi phí và lợi ích trực tiếp, và chi phí

và lợi ích dài hạn gián tiếp của phân phối nước Nên cấp nước hoặc thải rác có thể được thực hiện bởi các công ty tư nhân - hoặc nên những dịch vụ này duy trì ở phạm vi công cộng?

Fees, taxes, subsidies for public water supplies - introduction

Cơ sở: Việt Nam là quốc gia đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất gạo, đứng

Trang 21

thứ 2 thế giới về sản xuất gạo trên đầu người và là quốc gia xuất khẩu

phần của nền kinh tế quốc dân, là chiếm một phần quan trọng nhất của nghề nông và tạo thu nhập

Trồng lúa cần đến rất nhiều nước, (trong hầu hết các trường hợp) được cung cấp nhờ lượng mưa và tưới Việc đầu tư vào hệ thống tưới tạo ra chi phí chủ yếu của cộng đồng chưa kể đến việc vận hành vào bảo

Theo tiêu chuẩn của Đông Nam Á cho hiệu quả sản lượng là cao Nhưng lợi nhuận của người nông dân nhỏ Điều cần thiết là nâng cao hiệu quả và phân phối lại tài nguyên (như là nước, đất, công lao động

Trong những quốc gia sản xuất gạo, các sản phẩm này ít hay nhiều đều được nhà nước trợ cấp, và ở cấp trang trại thì sự hỗ trợ của nhà nước là

Mục

tiêu:

Mục tiêu của thảo luận là nhằm phải hiểu được các vấn đề sau:

• Sự khác nhau giữa lợi nhuận và chi phí tài chính với lợi nhuận và chi phí kinh tế

• Chi phí cơ hội của hệ thống cấp nước

• Các thành phần chi phí và thu nhập tài chính và kinh tế

• Những vấn đề liên quan đến trợ cấp

• Lựa chọn cho việc cải thiện thu nhập ở cấp trang trại

• Tầm quan trọng của năng suất cao

• Quan hệ giữa trồng lúa và các vấn đề kinh tế xã hội quốc gia

Dong Gao irrigation project in Hoa Binh province (FS) (VN)

Ngoc Luong irrigation and drainage system in Hoa Binh province (FS) (VN)

Nesbitt, Harry (March 05): Water used for agriculture in the Lower

Trang 22

Mekong Basin Report prepared for Mekong River Commission, Basin Development Plan (I) (E)

Nielsen, T K (Dec 04): Paddy cultivation Lecture note (I) (E)

Rice, E B (Apr 97): Paddy irrigation and water management in Southeast Asia (I) (E)

theo phương thức đề xuất

Hiệu quả kinh tế tưới

Paddy cultivation economics - introduction

Lúa Gạo

… Là lương thực chủ yếu và truyền thống ở Đông Nam Á, và đảm

bảo an toàn (cho hộ tư nhân cũng như cho quốc gia)

Đại diện cho nghề nông

Có thể được trồng trên nhiều loại đất không phù hợp cho cây trồng

khác

Có thể trồng ở những nơi ngập nước

Có thể bảo quản trong nhiều năm

Có nhu cầu ổn định (nhưng giá không cao)

is robust towards pests and weeds

Có thể thu hoạch trong khoảng 3-4 tháng, thời gian tốt nhất vào

mưa gió mùa

1/6

n thất nước vào mùa thu hoạch là 10% và tỉ lệ gạo/thóc là 65%,

có nghĩa là khoảng c cho o.

Paddy cultivation economics - introduction

Trang 23

Hiệu quả sản xuất

3/6 Paddy cultivation economics - introduction

• Thuật ngữ ‘hiệu quả’ là tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào Ý nghĩa của

hiệu quả cao chính là đầu ra lớn hơn đầu vào và hiệu quả thấp thì

ngược lại,

• Đầu vào như nhân công, đất canh tác và nước Trong trường hợp

đầu vào là nước, hiệu quả thể hiện như sau:

• Hiệu quả của hệ thống tưới là tỷ số giữa sử dụng nước bởi cây

trồng và nước quay trở lại nguồn nước thô (ví dụ sông hoặc hồ

Hãy thảo luận một số khía cạnh tác động vào thu nhập của người nong dân và các hộ gia đình

Hãy thảo luận chi phí cơ hội của việc trồng lúa, và một số khía cạnh tác động đến các chi phí này.

Hãy thảo luận về các vấn đề liên quan của trợ cấp của chính phủ tới trồng lúa.

Hãy thảo luận những lợi íchquốc gia dài hạn và trước mắt từ việc trồng lúa

Paddy cultivation economics - introduction

Cơ sở (nền tảng) Canh tác lúa nước có ý nghĩa quan trọng trên

nhiều phương diện: Từ góc độ an ninh lương thực quốc gia; từ góc độ xã hội (điều kiện sống); như là một công cụ tìm kiếm ngoại tệ

Vì vậy khía cạnh kinh tế chỉ là một những cách đánh giá tầm quan trọng của nó

Các cánh đồng lúa nước thường được tưới Có thể phân biệt giữa tính kinh tế của công tác tưới tiêu và tính kinh tế của việc canh tác lúa nước Về cơ bản, chúng phụ thuộc lẫn nhau, nhưng rất nhiều khoản trợ cấp trực tiếp và

Trang 24

gián tiếp có thể làm cho một bên đứng vững còn một bên yếu đi

Với các hệ thống tưới, sự bền vững về mặt kinh tế đòi hỏi một Giá trị Hiện tại Ròng (NPV) dương dựa trên sự so sánh giữa chi phí kinh tế toàn thể và giá trị được tạo ra toàn thể – về nguyên tắc được phản ánh bởi doanh thu kiếm được từ tiền thủy lợi phí

Thông thường, các chi phí toàn bộ của các hệ thống tưới không hoàn toàn rõ ràng Các chi phí vốn không được tính đến, còn sự thu hồi chi phí thường được hướng vào trang trải các chi phí hoạt động và bảo dưỡng

Tuy nhiên, các lợi ích của canh tác lúa nước không chỉ đơn thuần là vấn đề về tiền Thực

ra, khá nhiều các phân tích kinh tế sẽ đánh giá canh tác lúa nước là hoàn toàn không sinh lời Trong khi các khoản trợ cấp có thể được biện minh một cách đầy đủ, thì một sự hiểu biết về tổng các chi phí và lợi ích kinh tế là quan trọng xét trong mối quan hệ với các nghiên cứu khả thi và quy hoạch chính, cũng như kế hoạch chiến lược dài hạn

• chi phí kinh tế của các dịch vụ tưới

• các phương án cho thu hồi chi phí

• Sự mềm dẻo về giá và sự sẵn lòng chi trả (WTP)

• Sự liên quan của quá trình phi tập trung hóa và tham gia quản lý tài nguyên nước

Tài liệu nên

tham khảo

Chương 4 của giáo trình (VN)

Hệ thống tưới tiêu Ngọc Lương ở tỉnh Hòa Bình (FS) (VN)

Trang 25

(Theo mỗi phương thức được đề nghị)

Bồi hoàn chi phí trong canh tác lúa nước được tưới

Kinh tế học Canh tác lúa – Giới thiệu

• Sự bền vững về mặt kinh tế đòi hỏi một Giá trị Hiện tại ròng (NPV)

dương, dựa trên sự so sánh giữa các chi phí kinh tế toàn thể và

các giá trị được tạo ra toàn thể - cho các hệ thống tưới được phản

ánh bởi doanh thu từ phí sử dụng nước.

• Thông thường, các chi phí toàn thể của các hệ thống tưới không

hoàn toàn rõ ràng Chi phí vốn không được tính tới, và sự hoàn chi

phí chủ yếu hướng tới trang trải các chi phí hoạt động và bảo

dưỡng.

• Tuy nhiên các lợi ích của canh tác lúa nước không chỉ là vấn đề về

tiền Thực ra, nhiều phân tích kinh tế đã loại canh tác lúa nước vì

hoàn toàn không có lợi

• Trong khi các khoản trợ cấp có thể được chứng minh đầy đủ, một

sự hiểu biết về tổng các chi phí và lợi ích kinh tế là quan trọng

trong mối quan hệ với các nghiên cứu khả thi và lập kế hoạch lớn,

cũng như lập chiến lược dài hạn.

Trang 26

Sự tham gia của người sử dụng

3/6 Paddy cultivation economics - introduction

Có những phương thức khác nhau đang tồn tại – và nhiều khi là song

hành với nhau:

• Kiểu người dùng sở hữu hệ thống tưới, nằm giữa kiểu sở hữu nhà

nước và

• hệ thống tưới được sở hữu một phần bởi cộng đồng và một phần

bởi những người dùng; hoặc

• kiểu được sở hữu hoàn toàn bởi cộng đồng

Lấy ví dụ, nhà nước có thể sở hữu và vận hành các công trình đầu mối

lớn, trong khi các người dùng có thể sở hữu và vận hành hệ thống phân

phối

Sự tham gia của người dùng có thể làm giảm thất thoát, tăng hiệu quả

sản xuất tổng thể, và tăng khả năng phục hồi chi phí.

Tính mềm dẻo về giá nước tưới

4/6 Paddy cultivation economics - introduction

$/m3

m3/năm

Công nghiệp: Mềm dẻo cao về giá

Hộ gia đình: Mềm dẻo thấp

về giá

Nông nghiệp:

Quá mềm dẻo về giá

Giá mà chi phí bắt đầu vượt quá thu nhập

Đội khi, nông dân phản ứng theo một kiểu bậc thang – với một chút phản ứng cho tới khi phí tổn đạt tới thu nhập, và rồi một sự suy giảm đột ngột trong sử dụng nước – phụ thuộc vào viễn cảnh của sự tăng t ính hiệu quả.

Tính hiệu quả của kiểu tưới

5/6 Paddy cultivation economics - introduction

Tính hiệu quả của các kiểu tưới đôi khi khá thấp ở những khu vực nơi

mà nước tự nhiên có truyền thống dư thừa.

Hiệu quả truyền tải(tính tới tận điểm đến cuối của nước) phụ thuộc

vào việc liệu kênh dẫn có thẳng, chiều dài kênh và loại đất Tình trạng

bảo dưỡng cũng có vai trò quan trọng.

Hiệu quả áp dụng tại ruộngcho canh tác lúa nước được tưới phụ

thuộc vào bố cục của hệ thống, sự quản lý hệ thống, và các kỹ năng và

sự hợp tác giữa những người nông dân.

Câu hỏi (hãy lựa chọn 1-3)!

Một phí nước phải chăng là bao nhiêu?

Paddy cultivation economics - introduction

trưởng 9-11% mỗi năm Tiềm năng lý thuyết của thủy điện được ước tính vào khoảng 300

tỷ KWh mỗi năm, trong đó khoảng 72 tỷ KWh được cho là khả thi Con số này có thể so sánh với nhu cầu được dự đoàn vào năm 2020, khoảng 142-201 tỷ KWh mỗi năm Một điều hiển nhiên là thủy điện sẽ vẫn là một nguồn năng lượng chính trong tương lai, như vai trò của nó hiện nay (khi hơn một nửa nhu cầu

Trang 27

• các tiêu chuẩn cho sự khả thi về tài chính và kinh

tế

• các yêu’ tố bên ngoài của các phân tích lợi ích-chi

phí (các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực) Tài liệu nên

tham khảo

Chương 5 của giáo trình (VN) Claudia Ringler, Huy Nguyen Vu, Ximing Cai, and Huynh Gia Linh (Feb 02): Water allocation policies for the Dong Nai River Basin in Viet Nam: An integrated perspective (I) (E)

Quyet dinh 709 ngay 13-4-2004 cua Bo Cong Nghiep (Decision No 709 on 13rd Apr 2002

Trang 28

of the Industrial Ministry) (VN)

Viet Nam Submitted at the 4th Regional Consultation of the World Commission on Dams in Hanoi (I) (E)

Wayne C White (Feb 00): Economic viability

of Mekong Region dam projects Submitted at the 4th Regional Consultation of the World Commission on Dams in Hanoi (I) (E)

ADB (Jan 02): Guidelines for the financial governance and management of investment projects financed by the ADB (I) (E)

Nguyen Thuong Bang (2000 and 2005): Thuy nang va dieu tiet dong chay (Hydropower and flow regulation) (VN)

Pac Khuoi Hydropower Project in Cao Bang province (FS) (VN)

Trang 29

Sản xuất thủy điện

Costs & benefits of hydropower plants - introduction

Những loại khác nhau:

• Kiểu có hồ chứa

• Kiểu dòng chảy sông

• Các kiểu đa mục tiêu (cho thủy điện kết hợp với tưới và/hoặc

phòng lũ)

• Bậc thang: Một hệ thống các nhà máy thủy điện trên cùng một con

sông

Khi đem so sánh với các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thủy điện có

chi phí xây dựng cao hơn (khoảng xấp xỉ 2 lần cao hơn) – nhưng

không tốn chi phí chất đốt

Nhà máy thủy điện phụ thuộc vào dòng chảy (theo mùa)

Các nhà máy thủy điện có chu trình dự án dài – vào khoảng 10 năm từ

khi quyết định đến khi bắt đầu vận hành – khi đem so s ánh với 2

năm của một nhà máy nhiệt điện chu trình hỗn hợp Điều này làm

các phân tích khả thi phức tạp hơn, và quyết định đi đến một sự

không chắc chắn hơn

1/6

Sản lượng thủy điện

2/6 Costs & benefits of hydropower plants - introduction

Cột nước áp lực H

Sản lượng điện = 9.81 x η x Q x H, trong đó 9.81 là trọng lượng riêng của nước (= khối lượng riêng x gia tốc trọng trường)

η là hệ số hiệu quả Tuốc bin Dòng chảy Q

3/6 Costs & benefits of hydropower plants - introduction

IRR = Tỷ số nội hoàn

= Tỷ số ước tính của khoản hoàn lại từ một khoản đầu tư

= mức lãi suất khi các khấu hao thu nhập bằng khấu hao chi phí

NPV = giá trị hiện tại ròng

= sự chênh lệch giữa các khấu hao thu nhập và các khấu hao

chi phí

NPV được tính bởi

(1) thiết lập các giá trị và các chi phí theo tiền;

(2) khấu hao các chi phí và thu nhập tương lai; và

(3) lấy khấu hao các thu nhập trừ khấu hao các chi phí.

Giá trị Hiện tại Ròng (NPV) và Tỷ lệ Nội Hoàn (IRR) Phân tích chi phí tối thiểu

4/6 Costs & benefits of hydropower plants - introduction

có thể được dùng để lựa chọn giữa các kiểu khác nhau mà tính khả thi tổng thể về kinh tế và kỹ thuật đã được thiết lập từ trước bất chấp lợi nhuận, chỉ xem xét các chi phí - ở đây giả thiết rõ ràng rằng các lợi nhuận là ngang bằng nhau (Nếu không phải như vậy, chúng có thể được cân đối hóa bằng cách thu phóng)

Phân tích độ nhạy

5/6 Costs & benefits of hydropower plants - introduction

mô tả xem một kết quả nhạy cảm như thế nào với tập các giả thiết

đã đưa ra

• Lấy ví dụ, trong mối quan hệ với một phân tích chi phí-lợi ích, bổ

sung, các phân tích song song có thể được tiến hành dựa trên các

giả thiết “lạc quan” và “bi quan”.

• Một phân tích độ nhạy có thể nhận diện các giả thiết cực hạn (như

giá năng lượng trong tương lai, hoặc tỷ lệ lãi suất)

và có thể mô tả một khoảng thực tế của các chi phí và lợi ích có

thể đạt tới của một khoản đầu tư, hơn là một giá trị đơn lẻ.

Câu hỏi (xin chọn 1-3)!

• Hãy bình luận về một vài ảnh hưởng phụ tích cực và tiêu cực có thể

đã không xuất hiện rõ ràng trong phân tích chi phí-lợi ích

Costs & benefits of hydropower plants - introduction

Trang 30

Chủ để 8: Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của một dự án thủy điện

lớn với những ảnh hưởng quan trọng về kinh

tế, xã hội và môi trường

Các hiểu tốt nhất có thể của các ảnh hưởng đa dạng là quan trọng để hỗ trợ cho việc ra một quyết định hợp ly’

Năm 1985, trong tầm nhìn về một sự leo thang công nghiệp hóa, Hội đồng Bộ trưởng tuyên

bố rằng “tất cả các dự án phát triển lớn đều phải được nghiên cứu kỹ lưỡng từ khía cạnh bảo vệ môi trường, và phải kèm theo các biện pháp bảo vệ thiết thực.” Năm 1990, Chương trình Nghiên cứu Môi trường Quốc gia đã trình bày một bản kiến nghị chi tiết cho các quá trình ĐTM với Hội đồng Khoa học Nhà nước

MOSTE (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) được thành lập vào năm 1992, và Luật Bảo vệ Môi trường được thông qua vào tháng 1 năm 1994 đã cung cấp một khuôn khổ cho ĐTM quốc qua

MOSTE đã xuẩt bản một thông tư hướng dẫn (số 1485-Env) cho việc thực hành ĐTM, cùng với những hướng dẫn cụ thể cho các loại dự

án khác nhau, chẳng hạn như các dự án thủy điện

Trang 31

• sự tham gia của xã hội

Tài liệu nên

tham khảo

Chương 5 của giáo trình (VN) The National Hydropower Plan Study (Quy hoach thuy dien Viet Nam) (2001) by Joint Venture of Sweco International, Statkraft Engineering and Norplan A.S (E)

strategy for the Lower Mekong Basin (I) (E) Nguyen Thuong Bang (2003): Kinh te thuy loi (Economics of water resources) (VN)

Kim Sangha and Tep Bunnarith (Jul 06): Lessons learned but not learned: Water governance in the 3 S Rivers Region (I) (E) Nhiệm vụ của

Hydropower EIA - introduction

ĐTM (EIA) = Đánh giá Tác động Môi trường

ĐTX (SIA) = Đánh giá Tác động Xã hội

Đôi khi những khái niệm này được coi là một – vì một EIA bao hàm cả

SIA – và đôi khi ch ũng được xem là (và được tiến hành) như

các hoạt động độc lập

EA = đánh giá môi trường – một khái niệm được Ngân hàng thế giới

sử dụng, bao hàm cả EIA và SIA

SEA = đánh giá môi trư ờng một cách chiến lược: đ ánh giá môi

trường cho một tập hợp những sự can thiệp, ví dụ như trong

một kế hoạch hoặc một đại kế hoạch

EIA khu vực: EIA được tiến hành cho toàn lãnh vực

Sự bảo vệ: Các tiêu chí cơ b ản bổ sung, cần được nghiêm ngặt tuân

theo nhằm mục đích ngăn ngừa các tác động kinh tế, xã hội

hay môi trường không thể chấp nhận được

1/6

Các ảnh hưởng tích lũy

Các ảnh hưởng tích lũy là các ảnh hưởng cộng dồn của một hệ thống các sự can thiệp mà mỗi can thiệp có thể có một ảnh hưởng không đáng kể

Có một nguy cơ các can thiệp bị bỏ qua khi tiến hành EIA riêng biệt cho mỗi can thiệp riêng lẻ

2/6 Hydropower EIA - introduction

Trang 32

4.1 Danh sách dài về các ảnh hưởng có thể

4.2 Các phân tích về các ảnh hưởng khác nhau

4.3 Các biện pháp giảm nhẹ - nhận diện và ước lượng

4.4 Các giả thiết và những sự không chắc chắn

5 Hoạt động giám sát được đề xuất – với một kế hoạch hành động

6 Các kiến nghị

Một nghiên cứu EIA

Hydropower EIA - introduction

Ví dụ về các ảnh hưởng của những sự can thiệp lớn

4/6

Xã hội

• Các cơ hội tái phân bố thu nhập và sinh kế

• Tái định cư Môi trường

• Sự suy thoái môi trường sống và hệ sinh thái

• Ô nhiễm do gia tăng nước thải và các loại khí

• Gia tăng mật độ giao thông

Hydropower EIA - introduction

Chiến lược phát triển thủy điện MRC (tháng 10 năm 2001)

5/6

1 Trao đổi thông tin;

2 Hợp tác quốc tế về phát triển bền vững các dự án thủy điện;

3 kế hoạch toàn thể tổng hợp về dòng chính và các lưu vực con trên

khắp lưu vực (cho tới giai đoạn trước đầu tư);

4 các tác động môi trường tích lũy và các tác động kinh tế-xã hội

cũng như sự tham gia của cộng đồng; và

5 khuyến khích khu vực tư nhân tham gia phát triển tiềm năng thủy

điện với sự quan tâm thích đáng tới môi trường cũng như sự khá

giả của nhân dân

Hydropower EIA - introduction

Nhu cầu tăng cao về năng lư ợng điện trong các nước MRC được đáp

ứng với các tác động tiêu cực tối thiểu tới môi trường và người dân địa

phương, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì lợi ích chung của các quốc

gia.

Câu hỏi (xin chọn 1-3)!

6/6

• Tại sao cần tiến hành một EIA?

• Hãy liệt kê một vài ảnh hưởng tới môi trường của một nhà máy thủy điện – có thể nhìn chung, hoặc một nhà máy cụ thể - tích cực cũng như tiêu cực

• Hãy đưa ra một vài ví dụ về các biện pháp giảm nhẹ

• Hãy đưa ra một vài ví dụ về những sự không chắc chắn trong các phân tích, và thảo luận làm thế nào để đáp lại những không chắc chắn đó.

• Hãy thảo luận các ảnh hưởng của các nhà máy thủy điện bậc thang, khi so sánh với một nhà máy thủy điện đơn lẻ

• Vì sao cộng đồng nên tham gia vào quá trình EIA?

Hydropower EIA - introduction

Cơ sở Việt Nam là đất nước phải hứng chịu ba loại

lũ lụt khác nhau: Lũ lụt vùng bờ biển gây ra bởi bão; lũ lụt vùng nội địa ; và lũ quét

Trong khi vấn đề lũ lụt sẽ xảy ra tới mức độ nào vẫn còn là một chủ đề gây tranh cãi, thì không có nhi ngờ rằng những thiệt hại gây ra bởi lũ đang ngày một tăng lên, do sự thay đổi mục đích sử dụng đất và sự phát triển của các

cơ sở hạ tầng vật ly’

Trang 33

Mục tiêu Mục đích thảo luận nhằm mở rộng hiểu biết về

• các phương án quản lý có liên quan; và

• các vấn đề kinh tế và tài chính có quan hệ mật thiết

Tài liệu nên

tham khảo

Chương 6 giáo trình (VN) Nguyen Thuong Bang (2003): Kinh te thuy loi (Economics of water resources) (VN)

Tài liệu phụ To Van Truong (March 03): Flood control in

the Mekong Delta First International Conference on Hydrology and Water Resources in the Asia Pacific Region (APHW2003), Kyoto (I) (E)

MRC (Nov 02): Flood Management Programme (I) (E)

Nielsen, T.K (Jan 04): Floods and drought Lecture note (I) (E)

Cua Dat Multipurpose Project in Thanh Hoa Province (FS) (VN)

Nhiệm vụ của (Theo mỗi phương thức được đề nghị)

Trang 34

Flood control and bank protection - introduction 1/6

Cần bảo vệ người dân, nông nghiệp,

cơ sở hạ tầng, môi trường

Gia tăng các hoạt động

kinh tế trong các khu vực

nguy cơ lũ cao

Quản lý lũ lụt

Những sự can thiệp:

Cơ sở hạ tầng, Sử dụng đất

Vấn đề này ra khi sự phát triển đi theo con đường không phù hợp lắm

với sự xảy ra của lũ lụt: Sử dụng đất đai, các cơ sở hạ tầng công trình,

hoặc các cách tận dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mới

Nguy cơ lũ và tính dễ bị tổn thương

Khác với khí hậu, nguy cơ lũ lụt phụ thuộc vào dòng chảy

sức cản lên dòng chảy – thượng lưu và hạ lưu dung tích trữ

các biện pháp bảo vệ bằng công trình tất cả những điều trên đều phản ứng với những sự can thiệp! Tính dễ bị tổn thương trước lũ phụ thuộc vào:

nguy cơ lũ lụt sử dụng đất ở các khu vực dễ chịu lũ lụt sự nhận thức và sự sẵn sàng các phương án phản ứng và giảm nhẹ tất cả những điều trên có thể được lên kế hoạch và quản lý!

2/6 Flood control and bank protection - introduction

3/6 Flood control and bank protection - introduction

Thiệt hại do lũ và các lợi ích

Với các lưu vực sông, nơi thường xuyên chịu lũ lụt, các lợi ích thu được

cao hơn – nơi mà các hệ sinh thái đã thích ứng theo sự biến đổi mưc

nước theo mùa – và trong nhiều truờng hợ là phụ thuộc vào nó

Trong các con sông với lũ lụt không thường xuyên, các lợi ích ít hơn,

hay thậm chí không tồn tại

Quản lý lũ

4/6

A Lũ vùng ven biển (gây ra bởi bão)

B Lũ sông (theo mùa hoặc bất thường)

C Lũ quét (gây ra bởi mưa địa phương)

Flood control and bank protection - introduction

Đối phó:

1 Bảo vệ bằng công trình (đê điều)

2 Chống lũ (các biện pháp phi công trình):

quản lý viêc sử dụng đất đối với sông ngòi: quản lý nước (hoạt động tích trữ) sự nhận thức và sẵ sàng (bao gồm cả dự báo lũ lụt) nâng cao năng lực, nghiên cứu, chia sẻ kiến thức

Ngày đăng: 07/01/2021, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w