Phơg thức chuyển nghĩa của từ ngữ: ẩn dụ và hoán dụ a Ân dụ: dựa trên nét tơng đồng nào đó - Giống nhau về bề ngoài: ẩn dụ hìnhthức: mũi dao, đầu làng… - Giống nhau về cách thức thực hiệ
Trang 1- Nguyễn Dữ là con trai cả Nguyễn Tờng Phiêu, Tiến
sĩ khoa Bính Thìn, niên hiệu Hồng Đức thứ 27 (1496),
đợc trao chức Thừa chánh sứ, sau khi mất đợc tặngphong Thợng th
- Lúc nhỏ Nguyễn Dữ chăm học, đọc rộng, nhớ nhiều,từng ôm ấp lý tởng lấy văn chơng nối nghiệp nhà Saukhi đậu Hơng tiến, Nguyễn Dữ thi Hội nhiều lần, đạttrúng trờng và từng giữ chức vụ Tri huyện ThanhTuyền nhng mới đợc một năm thì ông xin từ quan vềnuôi dỡng mẹ già
- Trải mấy năm không đặt chân đến những nơi đôhội, ông miệt mài "ghi chép" để gửi gắm ý tởng củamình và đã hoàn thành tác phẩm "thiên cổ kỳ bút"
2 Những nét cơ bản về tác phẩm “ Truyền kì mạn lục”
- Truyền kỳ mạn lục là tác phẩm duy nhất của
Nguyễn Dữ
- Cốt truyện chủ yếu lấy từ những câu chuyện lutruyền trong dân gian, nhiều trờng hợp xuất phát từtruyền thuyết về các vị thần mà đền thờ hiện vẫn
còn (đền thờ Vũ Thị Thiết ở Hà Nam, đền thờ Nhị Khanh ở Hng Yên và đền thờ Văn Dĩ Thành ở làng Gối, Hà Nội)
- Truyện đợc viết bằng văn xuôi Hán có xen những bài
thơ, ca, từ, biền văn, cuối mỗi truyện (trừ truyện 19 Kim hoa thi thoại ký) đều có lời bình thể hiện rõ
chính kiến của tác giả
- Hầu hết các truyện đều lấy bối cảnh ở các thời Trần, Hồ, thuộc Minh, Lê sơ và trên địa bàn từ Nghệ
Lý-An trở ra Bắc
3 Tóm tắt truyện “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xơng, tĩnh tình thuỳ mị
Trang 2- Yêu cầu học sinh
Đản rất ngạc nhiên và nói với chàng rằng nó đã có một ngời cha rồi Ngời ấy đêm nào cũng đến với mẹ Vốn tính đa nghi, nghe con nói vậy, Trơng Sinh tin rằng vợ không chung thuỷ Chàng đã vừa la mắng, vừa nhiếc móc, đánh đập
và đuổi nàng đi Uất ức và tuyệt vọng, nàng tắm gội chay sạch, thề nguyền rồi nhảy xuống bến Hoàng Giang tự vẫn Thấy vợ tự sát, Trơng Sinh cũng đi tìm nhng không thấy xác nàng Đêm xuống, chàng ngôồi buồn ngồi bên ngọn đèn dầu thì bé Đản chỉ vào cái bong của chàng và nhận đấy là cha nó Bấy giờ Trơng Sinh mới hiểu đợc nỗi oan của vợ nhng đã muộn rồi Vũ Nơng tuy tự vẫn nhng không chết Nàng đợc Linh Phi cứu và cho ở lại dới cung nớc Khi Phan Lang quay về, nàng đã gửi lời nhắn chồng lập
đàn giải oan cho mình ở bến Hoàng Giang Nàng hiện về trong cờ hoa võng lọng rực rỡ, nói lời đa tạ chồng rồi biến mất.
4 ý nghĩa của tác phẩm? Vấn đề đặt ra trong tác phẩm là vấn đề gì?
- Y nghĩa của truyện:
+ Tố cáo xã hội phong kiến với chiến tranh liên miên,vì tranh giành quyền lực đã đẩy bao gia đình vàotình cảnh đau th
+ Lên án chế độ phụ quyền, coi thờng ngời phụ nữ
- Truyện đặt ra vấn đề:
+ Số phận đau khổ và bất hạnh của ngời phụ nữ dớichế độ phong kiến, từ đó đặt ra vấn đề về quyềnsống , quyền bình đẳng của ngời phụ nữ
+ Hạnh phúc gia đình phải đợc xây dựng trên nềntảng của sự thấu hiểu lẫn nhau, cảm thông, yêu thơngchân thành và đặc biệt là niềm tin trong quan hệ vợchồng
5 Chuyện ngời con gái Nam Xơng lẽ ra có thể dừng lại ở chỗ nào? tác giả viết tiếp đoạn kết truyện nhằm mục đích gi?
- Truyện có thể dừng lại ở chỗ sau khi Vũ Nơng tự tử,Trơng Sinh hiểu ra lỗi lầm và lập đàn giải oan cho vợ
ở bến sông
- Tác giả viết tiếp nhằm mục đích:
+ Thỏa mãn ớc mơ của quần chúng nhân dân về mộtthế giới tốt đẹp cho ngời tốt dung thân, ngời gặpoan ức đợc giải oan
+ Hoàn thiện hơn nhân cách của Vũ Nơng: dù chếtvẫn vị tha tình nghĩa
+ Tố cáo xã hội một cách sâu sắc hơn nữa vì xã hội
Trang 3Cho đoạn văn:
"Thiếp sở dĩ nơng
tựa tình chàng vì
có thú vui nghi gia
nghi thất Nay đã
hoa rụng cuống, kêu
xuân cái én lìa
? Hậu quả của chiến
tranh gây ra cho
con ngời ?
? Các giá trị nhân
đạo sâu sắc mà tác
phẩm để lại là gì?
ấy đã không còn chỗ cho ngời tốt dung thân
+ Yếu tố hoang đờng kì ảo phù hợp với thể loại truyềnkì
6 Nêu vai trò lời thoại của bé Đản trong truyện?
- Khi cùng cha đi thăm mộ bà ( Ô hay, ông cũng là cha tôi ? Có một ngời đàn ông đêm nào cũng đến…): Là
những yếu tố có ý nghĩa thắt nút: vô tình buộc tội
mẹ, gieo vào lòng Trơpng Sinh mối nghi ngờ đối vớilòng chung thủy của vợ
- Sau lúc đã mất mẹ ( Cha Đản lại đến kia kìa…): Là
yếu tố có ý nghĩa mở nút : vô tình gỡ tội cho mẹ,giúp Trơng Sinh nhận ra nỗi oan của vợ
6 a) Nội dung cơ bản của đoạn văn trên?
b) Đặc sắc nghệ thuật của đoạn văn trên?
- Đoạn văn bày tỏ sự thất vọng và tuyệt vọng của Vũ
N-ơng khi bị TrN-ơng Sinh hắt hủi, tình vợ chồng gắn bólâu nay đã bị tan vỡ
- Nghệ thuật: Để biểu đạt nội dung này tác giả đã rấtthành công trong nghệ thuật thể hiện Đó là lối vănbiền ngẫu, các vế câu đối xứng nhau Bên cạnh đó,tác giả dùng phép liệt kê và một số hình ảnh ớc lệ: “Bình rơi trâm gãy, bông hoa rụng cuống, cái én lìa
đàn” để chỉ sự chia lìa hạnh phúc lứa đôi Đặcbiệt, tác giả còn dùng một điển tích “ lên núi Vọngphu” Ngời Việt Nam ai không biết truyện cổ tích
“Nàng Tô Thị” – ngời phụ nữ vì chờ chồng mà hoá
đá trong đêm giông Bởi thế, lời văn tuy ngắn gọn
mà ý nghĩa sâu sắc Nó biểu hiện đợc một cách
đầy đủ nỗi buồn đau, tuyệt vọng của Vũ Nơng
6 Các giá trị nổi bật của tác phẩm:
* Giá trị hiện thực: Đó là hiện thực xã hội phong kiếnthời Nguyễn Dữ sống
- Chiến tranh phong kiến gây ra bao nỗi bất hạnh chocon ngời
+ Vì chiến tranh nên gia đình Trơng Sinh đã phảichia lìa: vợ xa chồng, mẹ già xa con, bao nhiêu gánhnặng gia đình dồn lên vai ngời vợ trẻ
+ Vì chiến tranh nên bé Đản từ khi sinh ra cha đợcbiết mặt cha, cũng không đợc sự chăm sóc yêu thơngcủa cha Do vậy mà luôn tin rằng cái bóng chính làcha
+ Vì chiến tranh nên ngời mẹ già do mong nhớ contrai mà sinh bệnh tật, ốm đau rồi chết mà không đợcgặp mặt con lần cuối
+ Vì chiến tranh mà gây ra bao sự hiểu lầm để dẫn
đến cái chết đầy oan khuất của Vũ Nơng, khiến chocon mất mẹ, chồng mất vợ, gia đình tan vỡ…
- Chế độ nam quyền độc đoán thống trị xã hội
+ Ngời đàn ông có quyền lực tối cao, mà Trơng Sinhchính là một hiện thân cụ thể nhất
+ Ngời phụ nữ không có bất kì một quyền lợi nào,
Trang 4thuật trong câu
luôn bị coi thờng, bị hạ thấp: Vũ nơng không thể tựthanh minh trớc thái độ độc đoán của chồng nên đãphải tìm đến cái chết để mong đợc minh oan Cáichết của nàng cũng là lời tố cáo đanh thép xã hộiphong kiến nam quyền hà khắc Đó cũng là nỗi đaukhổ của biết bao ngời phụ nữ đơng thời
* Giá trị nhân đạo sâu sắc:
- Thể hiện ở thái độ trân trọng và ngợi ca ngời phụnữ với những phẩm chất tốt đẹp: tiêu biểu củanhững con ngời đó chính là Vũ Nơng:
+ Là ngời phụ nữ có nhan sắc và có phẩm hạnh, nếtna
+ Là ngời phụ nữ đảm đang, hiếu thảo: một mìnhnàng gánh vác công việc gia đình, nuôi con, chămsóc mẹ chồng…
+ Là ngời vợ yêu thơng và chung thuỷ với chồng:
+ Là ngời rất giàu lòng tự trọng: lấy cái chết để tựminh oan cho mình
- Thể hiện ở thái độ cảm thông, trân trọng và chia sẻnhững nỗi đau khổ bất hạnh của ngời phụ nữ
+ Ông đứng về phía những ngời phụ nữ, thấu hiểu
và cảm thông với nỗi đau của họ ( đoạn văn kể lại lờithề của Vũ Nơng trớc khi nhảy xuống sông tự vẫn)+ Ông không muỗn họ phải chết ( đoạn kết truyệnkhác với nguyên mẫu của truyện cổ tích)
- Bày tỏ ớc mơ và khát vọng chân chính của ngời phụnữ:
+ Niềm mong ớc đợc tôn trọng phẩm giá trong cuộcsống gia đình ( vì không đợc tôn trọng nên Vũ N-
ơng không có cơ hội giải thích cho Trơng Sinh…)+ Khát vọng đợc sống trong hoà bình: nếu không cóchiến tranh thì sẽ không có những bất hạnh nh Vũ N-
ơng đã gặp
7 Những điểm thành công cơ bản về mặt nghệ thuật của tác phẩm là gì?
- Tác phẩm có sự đan xen giữa các phơng thức tự sự
và biểu cảm với lối kể chuyện sinh động và giàu kịchtính
- Nghệ thuật xây dựng truyện bằng cách lựa chọn
đ-ợc một chi tiết đặc sắc là chi tiết cái bóng trong câunói của bé Đản
- Xây dựng tính cách nhân vật qua lời nói và hành
động
+ Vũ Nơng: nhân vật điển hình + Trơng Sinh: nhân vật t tởng
- Truyện có sự kết hợp giữa yếu tố hiện thực và yếu
tố truyền kì
8 Nêu ý nghĩa cái chết của Vũ Nơng?
- Cái chết của Vũ Nơng có nhiều ý nghĩa
+ Trớc hết, cái chết của nàng chấm dứt chuỗi kịhctính đã phát triển lên đến đỉnh điểm Đồng thời cáichết ây còn thể hiện nỗi đau khổ cao độ của Vũ N-
Trang 5+ Biểu hiện rõ tấm lòng thuỷ chung trong sáng của VũNơng.
+ Lên tiếng đòi quyền sống cho ngời phụ nữ
9 “ Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm Mỗi khi thấy bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn đợc”
a - Câu văn thể hiện nỗi buồn nhớ của Vũ Nơng trảidài theo năm tháng khi xa cách chồng Đó là nỗi nhớtriền miên , không định thời gian,ngày tháng Nỗi nhớ
ấy càng da diết hơn khi thấy sự sống tơi vui hiện ratrớc mắt hoặc khi trái gió trở trời
b - Hình ảnh ớc lệ “ Bớm lợn đầy vờn, mây che kínnúi” để chỉ thời gian qua đi theo ngày tháng diễntả nỗi lòng của ngời vợ cô đơn, lẻ loi ngày đêm nhớmong chồng Nh vậy, dùng cảnh vật thiên nhiên đểdiễn tả tình cảm là bút pháp đặc trng quen thuộccủa văn học trung đại
II Tiếng Việt: Xng hô trong hội thoại Bài tập 1Gợi ý: VD:
- Anh đi chơi đây ngời nói
- Mời anh đi ăn cơm ngời nghe
- Anh ấy đã đi rồi ngời đợc nói đến
Bài tập 2 a) Anh em có nhà không? ngời nghe
(ngôi thứ 2)
b) Anh em đi chơi với bạn rồi ngời nói
c) Em đã đi học cha con? ngời đợc nói đến
Bài tập 3 a) Chiều hôm qua, Hoàng tâm sự với tôi:
“Hôm nay, mình phải cố chạy cho đủ tiền để gửicho con”
b) Nam đã hứa với tôi nh đinh đóng cột: “Tối mai,tôi sẽ gặp các bạn ở bền nhà Rồng”
+ Gợi ý:
- Bỏ dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
- Thay vào phần trớc lời dẫn từ “rằng” và “là”
- Thay đổi một số từ ngữ hợp lí
Bài tập 4 a) ở bài “Hịch tớng sĩ” T.Q.Tuấn khẳng
định: “Từ xa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mìnhvì nớc đời nào không có”
b) Sau khi hớng dẫn HS tìm hiểu bài, thầy giáo kếtluận: “Đờng tròn đợc xác định là đờng tập hợp tất cảcác điểm cách đều 1 điểm nào đó”
Bài tập về nhà:
Trang 61) Từ hiểu biết về tác phẩm " Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
-Nguyễn Dữ hãy nêu suy nghĩ của em về số phận ngời phụ nữ dới chế độphong kiến bằng một đoạn văn từ 20 - 25 câu
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều
- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh và khả năng tổng hợp kiến thức
- Nắm đợc các giá trị cơ bản của Truyện Kiều
B Nội dung cơ bản
Hoạt động của thầy
? Dựa vào sự hiểu biết
của em hãy thuyết
- Quê: Tiên Điền - Nghi xuân - Hà Tĩnh
- Cuộc đời gặp nhiều trắc trở: 11 tuổi mất cha, 13tuổi mất mẹ
- Sống vào thời kì đầy biến động trong một gia
đình nhiều đời làm quan+ Cha và anh đều làm quan cho nhà Lê Cha làNguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, làm tể tớng trongtriều Anh trai là Nguyễn Khản, làm đại quan trongphủ chúa Khi triều Lê – Trịnh sụp đổ, Nguyễn Duphải phiêu bạt về quê vợ ở Thái Bình trong khoảng
10 năm rồi về sống ẩn dật tại quê nhà Hà Tĩnh Năm
1802, Gia Long lật đổ nhà Tây Sơn, thiết lập triều
đại mới, mời ông ra làm quan cho nhà Nguyễn Năm
1813, Nguyễn Du đợc cử làm chánh xứ sang TrungQuốc Ông từng giữ nhiều trọng trách trong triều nhTham tri bộ Lễ, Cần chánh điện đại học sĩ
- Sự nghiệp sáng tác văn chơng của Nguyễn Du khá
đồ sộ, bao gồm cả chữ Hán, chữ Nôm Các tácphẩm của ông thờng viết về những ngời bị áp bức,nhất là những ngời phụ nữ Ông đứng về phía conngời bị áp bức, bênh vực và đòi quyền sống cho họ.Bởi thế ông đợc khẳng định là nhà thơ của conngời bị áp bức, nhà nhân đạo chủ nghĩa
2 Lại lịch của Truyện Kiều?
- Đợc lấy cốt truyện từ tác phẩm Kim Vân Kiều
truyện của tác giả Thanh Tâm tài nhân ( Trung
Trang 7? Truyện Kiều có lai
- Đoàn tụ gia đình,
gặp lại ngời xa
ép lấy viên thổ quan, nàng nhảy xuống sông Tiền ờng tự tử nhng đợc cứu thoatrồiđitu Kim Trọng trởlại vờn Thuý, kết duyên với Thuý Vân nhng vẫnkhông quên đi tim Kiều suốt 15vnăm Kim Trọng vàVơng Quan thi đỗ đợc bổ đi làm quan Cả gia
Đ-đình qua sông Tiền Đờng may mắn gặp vãi GiácDuyên, tìm đến ngôi chùa Kiều đi tu Kiều gặp lạicha mẹ, hai em và chàngKimsau15 năm trời lubiệt Hai ngời đổi duyên đôi lứa thành duyên bạnbè
4 Các giá trị của Truyện Kiều.
a Giá trị hiện thực
- Truyện Kiều phản ánh đợc hiện thực XHPK VN nửacuối thế kỉ 18 là chế độ bất công, tàn bạo
+ Xã hội ấy là xã hội đồng tiền
+ Giai cấp thống trị từ quan lại địa phơng đếntổgn độc trọng thần chức cao vọng trọng đều làmột lũ mặt ngời dạ thú Bọn sai nha càng tàn bạohơn
- Số phận những ngời tài sắc nh Thuý Kiều phảichịu đựng liên tiếp những bất hạnh những bi kịchtrái ngang
Hết nạ nọ đến nạn kia Nạn này cha qua, tai hoạ
Trang 8hệ ngời Việt Nam Tục
bói Kiều để dự đoán
số phận con ngời có
những giá trị nhất
định về mắt tâm
linh Các cụ già thờng
lẩy Kiều cho con cháu
bị vùi dập bị đem ra mua bán nh một món hàng,nhân phẩm, tiết hạnh bị chà đạp Cuối cùng con ng-
ời ấy phải tìm đến cái chết để jết thúc cuộc đời.Ngời anh hùng “ gơm đàn nửa gánh non sông mộtchèo” nh Từ hải thì bị coi là giặc cỏ Ngợc lại, kẻ lumanh tráo trở lật lọng, dâm ô bỉ ổi nh Hồ Tôn Hiếnthì đợc làm quan tổng đốc trọng thần
b Giá trị nhân đạo
- Nguyễn Du đã đứng về phía những ngời bất
hạnh, trân trọng và lên tiếng ngợi những nét đẹpcủa họ
- Không những vậy, tác phẩm con fbày tỏ niềm cảmthơng với nỗi đau khổ của con ngời, tố cáo cái xấucái ác để bênh vực quyền sống cho họ
- Đồng thời nhà thơ con fbiểu hiện ớc mơ khát vọngchân chính của con ngời Đó là khát vọng giái phóngtình cảm nam n, hớng tới tình yêu tự do Trong tácphẩm, mối tình của Kiều và Kim Trọng là một mốitình đẹp vợt qua cả lễ giáo phong kiến, còn hìnhtợng ngời anh hùng Từ hải là hình tợng cho khát vọng
về tự do về công lý ở đời
5 Nghệ thuật của Truyện Kiều.
+ Nhà thơ xây dựng thành công hai tuyến nhânvật đối lập: nhân vật chính diện và nhân vậtphản diện
+ Trong Truyện Kiều, ngôn ngữ có sự kết hợpnhuần nhuyễn giứa yêu tố bác học và yếu tố dângian tạo nên cái hay cái đẹp + Nghệ thuật tả cảnhngụ tình, miêu tả tâm lý nhân vật là nhữngthành công của Ngyễn Du Mỗi bức tranh về cảnhvật bao giờ cũng chứa đựng tâm sự của con ngời.Tâm lý nhân vật thờng đợc biểu hiện rất tinh tế.+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc, tạo ranhững mẫu ngời với những tính cách tiêu biểu chocái đẹp, cái xấu, cái thiện, cái ác trong xã hộiphong kiến suy tàn, thối nát
+ Nghệ thuật tự sự, hấp dẫn, cảm động, tạo ranhững tình huống, những bi kịch Lúc miêu tả, lúctả cảnh ngụ tình, lúc đối thoại, câu chuyện vềnàng Kiều diễn biến qua trên ba nghìn câu thơliền mạch
Trang 9- Đồng thời, tên gọi Truyện Kiều nôm na dễ hiểu dễnhớ và gần gũi với ngôn ngữ Việt.
Bài tập 2
- Nguyễn Du sinh trởng tang một gia đình đạiphóng kiến quí tộc nhng khi sáng tác Truyệ Kiều,thái độ của ông lại đứng về ngời bị áp bức bởi vì:+ Nguyễn Du sống ở thời cuối Lê đầu Nguyễn, giữahai triều đại đó còn là sự tranh giành quyền lực daidẳng giữa Lê – Trịnh – Nguyễn Chế độ phongkiến Việt nam rơi vào thờikì khủng hoảg trầmtrọng Giai cấp thống trị chỉ lo tranh quyền đoạt
vị không chăm lo đến đời sống của nhân dân.Những năm tháng phải sống phiêu dạt ở quên vợ TháiBình, rồi ẩn dật ở quê nhà Hà Tĩnh giúp NGuyễn
Du hiểu đợc sự cay đắng của những cảnh đời
đau khổ Ông có điều kiện hiểu rõ hơn bản chấtcủa giai cấp mình
+ Hơn nữa Nguyễn Du là ngời có trái tim nhạy cảm,giàu tình yêu thơng đối với những kiếp ngời bấthạnh, kết hợp với năng khiếu thơ văn thiên bẩm Tấtcả những điều kiện đó giúp Nguyễn Du sáng tácthành công Truyện Kiều
b Miêu tả thiên nhiên
c Miêu tả nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
Buổi 3
Tiết 7,8,9
Ngày dạy: 16/10/2015
Trang 10ôn tập: một số đoạn trích học trong truyện kiều
A Mục tiêu cần đạt
- Tìm hiểu đoạn trích đợc học của Truyện Kiều
- Luyện tập
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng
đoạn thơ
? Bút pháp nghệ thuật tác giả sử
dụng trong đoạn thơ này là gì?
? Phân tích một vài chi tiết để
? Từ đó em hiểu thế nào về thái
độ của tác giả đối với hai nhân
Những cái gì đẹp nhất của thiên nhiên
đã đợc đa ra để đo để gợi tả vẻ đẹpcủa hai ngời con gái mỗi ngời một vẻ mờiphân vẹn mời
- Tuy dùng cùng một bút pháp miêu tả nhnghai cô gái lại hiện lên với vẻ đẹp và tínhcách khác nhau Để đạt đợc điều này phải
kể đến lỗi kết hợp ngôn từ tài hoa và độc
đáo của nhà thơ
+ Thuý Vân đẹp một vẻ đẹp trang trọng,khuôn mẫu, đài các, đoan trang và quýphái Nhà thơ đã lựa chọn đợc các từ kếthợp nh hoa cời ( khi tả nụ cời) thốt ( khi tảgiọng nói) thua, nhờng ( khi tả làn da, máitóc) đặc biệt là cách dùng hai từ thua vànhờng
+ Thuý Kiều đẹp sắc sảo mặn mà đầysức quyến rũ mê hoặc lòng ngời Để diễntả đợc điều đó, tác giả lại chọn những từngữ kết hợp rất đắt Làn ( khi tả ánhmắt), nét ( khi tả lông mày) ghen, hờn( khi tả thái độ của thiên nhiên, của chuẩnmực cái đẹp)
+ Bên cạnh tả sắc, với Kiều, Nguyễn Du
còn tập trung tả tài hoa của nàng ( cầm, kì, thi, hoạ )
- Thái độ của tác giả: trân trọng và ngợica
II Cảnh ngày xuân
a Bốn câu thơ đầu: khung cảnh mùaxuân
- Hình ảnh:
+ con én đa thoi > gợi tả: bầu trời mùaxuân với những con chim én chao liệng;biểu cảm: thời gian trôi nhanh khiến lòngngời không khỏi tiếc nuối
+ thiều quang > ánh sáng rực rỡ tơi đẹp
Trang 11* Cảm nhận về bức tranh xuân
? Phần lễ và phần hội hiện lên
qua những chi tiết và hình ảnh
nào?
- Cách thể hiện: dùng điệp ngữ
( lễ là hội là ): gợi cảnh trẩy
hội, đi lễ liên tiếp diễn ra đã
bao đời nay
tiếc nuối đang thấm sâu, lan
toả vào tâm hồn con ngời đa
cảm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng
đoạn trích
? Đoạn trích chia làm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
bóng dáng con ngời bầu bạn
Khung cảnh đơn chiếc ấy
khiến Kiều đối diện với cảnh
+ trắng điểm: tạo nên điểm nhấn đầy
ấn tợng cho bức tranh không gian > màu xanh làm nền (diện), điểmxuyết trên nền xanh là mấy bông hoa lêtrắng ( điểm)
- Không gian yên ả thanh bình với cánh énbay liệng trong ánh nắng hồng rạng rỡ
- Đờng nét khoáng đạt mênh mông nhng
ấm áp và căng tràn sức sống
- Khát vọng mùa xuân làm say đắm lòngngời ( phù hợp với tâm trạng nhân vậttrong tiết thanh minh đợc đi du xuân)
b Tám câu thơ tiếp theo: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
* Giới thiệu chung
- Lễ: lễ thanh minh ( thăm viếng, sửasang, cúng bái ở phần mộ của tổ tiên)
- Hội: đi chơi nhân tiết thanh minh
+ Nhịp thơ chậm rãi khoan thai: thời gian
nh ngừng trôi, không gian êm đềm vắnglặng
- Tâm trạng+ Các từ láy: thơ thẩn, nao nao+ Hành động: dan tay, bớc lần
- Bút pháp nghệ thuật: tả cảnh ngụ tình
đặc sắc+ Cảnh vật sống động, gần gũi, thânquen mang màu sắc đồng
III Kiều ở lầu Ngng Bích 1) Sáu câu thơ đầu: Cảnh lầu Ngng Bích và tâm trạng cô đơn của Thuý Kiều.
- Khung cảnh:
+ Sự vật hiện lên trong mắt Kiều: trăng,núi, cát vàng, bụi hồng;
+ Sự sắp đặt của cảnh vật: xa, gần,chung, nọ, kia:
- Cảnh ngộ:
Trang 12- Nh vậy, Nguyễn Du đã sử dụng
nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
đặc sắc Nhà thơ mợn cái rộng
lớn của cảnh vật để diễn tả cái
nhỏ bé của con ngời Giữa trời,
mây, non nớc bao là, Kiều càng
- “ Tấm son” là tình yêu sâu
sắc của nàng vớiKim Trọng Tấm
son ấy “ gột rửa bao giờ cho
phai” cũng có nghĩa là Kiều
hiểu rằng không bao giờ nàng
có thể quên đợc tình yêu ấy
Càng nhớ ngời yêu Kiều càng ý
htức đợc một cách thấm thía
tình cảnh bơ vơ của mình
- Để cho Kiều nhớ đến Kim Trọng
trớc khi nghĩ đến cha mẹ là hoàn
toàn phù hợp với tâm lý của nàng
tronghoàn cảnh hiện tại Bởi vì
(…) Nguyễn Du đã thấu hiểu hơn
ái hết những ngõ ngách tâm t
tình cảm của con ngời Đó là biểu
hiện của nghệ thuật phân tích
tâm lí nhân vật tinh tế.
- thời gian gợi buồn, không gian
rộng lớn, cảnh vật thấpthoáng
hình ảnh con ngời những vô
cùng mờ nhạt: đã “thấp thoáng”
lại còn “a xa”, con ngời không
Từ láy “ rầu rầu” đã nói đợ cái
héo úa ủ rũ của cảnh vật khi đã
nhuốm màu tâm trạng Kiều
héo hắt buồn đau trớc một
t-ơng lai mù mịt không có lối
thoát
Giống bão cuộc đời dờng nh
đang đuổi theo đang bủa vây
xung quanh Kiều Tiếng sóng
kêu vì thế kà tiếng kêu tuyệt
vọng của ngời con gái bất hạnh
Bao trim trong lòng nàng lúc này
+ Bị giam lỏng: “ khoá xuân” đợc dùng vớihàm ý mỉa mai về cảnh ngộ éo le nơi
đất khách quê ngời
- Tâm trạng:
+ Từ trực tiếp diễn tả: bẽ bàng+ mây sớm, đèn khuya: cô đơn, cô độc
> vũ trụ bao la vô cùng; không gian vắnglặng vô cùng ==> khắc sâu thêm cảmgiác cô đơn tận cùng, buồn tủi tận cùngtrong lòng Kiều
2) Tám câu tiếp: Nỗi lòng Kiều khi nhớ cha mẹ và ngời yêu.
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
- Nỗi nhớ thơng cha mẹ+ Nàng xót xa hình dung cha mẹ ngàydài tuổi càng cao mà vẫn “ tựa cửa hômmai” đằng đẵng trông ngóng tin con.Nàng xót xa vì mình không thể giữ trọnchữ hiếu: “ Quạt nồng ấp lạnh những ai
đó giờ”
+ Những điển tích “ sân Lai”, “ gốc tử”
nh càng khắc sâu thêm nỗi nhớ thơng cha
mẹ trong lòng Kiều Nó là biểu hiện đầy
đủ cho tấm lòng hiếu thảo của nàng
3) 8 câu thơ cuối: Tâm trạng buồn
đau sợ hãi cuả Kiều: Tám câu thơ làm nên 4 bức tranh cảnh vật sinh động:
- Bức tranh thứ nhất:
+ Thời gian: chiều hôm+ Không gian: cửa bể+ cảnh vật: thuyền ai thấp thoáng, xa xa
- Bức tranh thứ hai:
+ Hình ảnh là chính: ngọn nớc mới sa –hoa trôi man mác trên sang nớc dập dềnh.Hình ảnh ẩn dụ gợi tả số kiếp mong manh
nh hoa trôi bèo dạt vô định Câu thơ gợi
ra tâm trạng u buồn, hoang mang
- Bức tranh thứ ba:
+ Hình ảnh: nội cỏ rầu rầu
Trang 13là sự lo sợ hãi hùng về một tơng
lai không có lối thoát
- Nguyễn Du đã tiếp thu nhng
yếu tố cơ bản miêu tả cảnh mùa
xuân, đó là cỏ non, trời xanh,
hoa lê:
- miêu tả sắc trăng của hoa lê
Nhà thơ đã dảo từ “trắng” lên
trớc “ điểm” để tạo ra sự đối
xứng với màu “xanh” trong câu
thơ trên hai chữ “ trắng
điểm” trở thành nhãn tự của
câu thơ Đồng thời ngời đọc
còn cảm nhận đợc nghệ thuật
phối hợp màu sắc của Nguyễn
Du rất tài tình Trên nền xanh
của cỏ biếc là vài bông hoa lê
trắng điểm Gam màu xanh –
trắng làm cho bức tranh xuân
trở nên dịu nhẹ lạ htờng
+ Không gian mênh mông: chân mâymặt đất một màu xanh xanh
- Bức tranh 4:
+ Hình ảnh: gió cuốn trên mặt duyềh+ Âm thanh: ầm ầm tiéng gió, tiếng sóngkêu
III Luyện tập
1 Phân tích so sánh hai câu thơ cổ Trung quốc:
Cỏ thơm liền với trời xanh Trên cành lê có mấy bông hoa”
Với cảnh mủa xuân trong câu thơ: “Cỏ non….bông hoa”
Bài tập về nhà
1 Làn thu thuỷ net xuân sơn
Hoa hen thua thắm liễu hờn kém xanh
Từ hờn trong câu thơ trên bị một bạn học sinh chép nhầm là buồn Em hãy gải thích ngắn gọn để bạn hiểu rằng chép sai một từ
nh vậy đã làm ảnh hởng rất lớn đến câu thơ.
2 Viết đoạn văn kể lại cảnh chị em Kiều đi du xuân trong tiết thanhminh
4 Đặt câu với các từ Hán Việt sau đây: tinh tú, tiết tháo, điều tiết,công luận, độc thoại, phá gia chi tử, khẩu Phật tâm xà, toạ sơn quan hổ đấu,vong niên
Buổi 4
Tiết 10,11,12
Ngày dạy: 23/10/2015
Tìm hiểu thêm về Nguyễn Đình Chiểu và
Truyện Lục Vân Tiên
A Mục tiêu cần đạt
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Đình Chiều
- Hiểu đợc những nét cơ bản về tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên
- Nắm chắc nội dung đoạn trích học: Lục Vân Tiên cứu Kiều NguyệtNga
- Rèn kỹ năng tổng hợp, cảm thụ và phần tích tác phẩm
B Nội dung cơ bản
Trang 14Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- Cha là Nguyễn Đình Huy, làm
một chức quan nhỏ dới quyền
của tớng Lê Văn Duyệt( sau tớng
Duyệt bị vua Minh Mạng cách
Trong thời gian chữa bệnh ở
nhờ nhà một ngời bạn của cha
vốn làm quan ngự y trong
triều, ở Quảng Nam, ông tranh
thủ học thêm nghề thuốc
- Cuộc đời gặp nhiều bất
hạnh, trái ngang( mù lòa, học
vấn dở dang, sống trong cảnh
giặc, làm quân s cho các lãnh
tụ nghĩa quân
- Tên thờng gọi là đồ Chiểu( vì ông làmnghề dạy học
- Là ngời có t chất thông minh, lại chăm chỉhọc tập nên có kiến thức uyên bác Nguyễn
Đình Chiểu đợc một nhà giàu hứa gả congái
- Năm 1849 Nguyễn Đình Chiểu sặp sửatham dự kì thi Hơng ở Huế thì đợc tin
mẹ mất Ông bỏ thi trở về nam để chịutang mẹ
- Trở về nhà ông đứng ra gánh vác côngviệc gia đình, nuôi các em ăn học Sau khimãn tang mẹ , năm 1850 ông mở trờng dạyhọc ở Bình Vi ( Gia Định ) và tiếp tục làmnghề thuốc
- Thấy ông mù lòa lại gánh vácc gia đìnhnặng nề, gia đình trớc đây hứa gả congái cho ông đã từ hôn Nguyễn Đình Chiểu
đợc một ngời học trò của mình là Lê TăngQuýnh thuyết phục cha mẹ gả em gáI củamình cho ông
2 Nghị lực sống và cống hiến cho
đời:
+ Là một thầy giáo: danh tiếng cụ đồChiểu vang khắp miền lục tỉnh( khi ôngmất cả cảnh đồng Ba Tri rợp trắng khăntang cảu các thế hệ học trò suốt bốn chụcnăm trời )
+ Là một thầy thuốc, ông không tiếc sứcmình để cứu nhân độ thế:
Giúp đời chẳng vụ tiếng danhChẳng màng của lợi chẳng ganh ghé tài ( Ng Tiều y thuật
vấn đáp )+ là một nhà thơ, ông để lại cho đời baotrang thơ bất hủ, đợc lu truyền khắp chốncùng quê
3 Lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm:
- Ông dùng thơ văn để khích lệ tinh thầnchiến đấu của các nghĩa sĩ
- Ông sống thanh cao trong sạch giữa tìnhyêu thơng kính trọng của mọi ngời cho
đến hơi thở cuối cùng
Trang 15- Yêu cầu học sinh tóm tắt lại
- Viết thành đoạn văn tóm tắt
+ Xem trọng tình nghĩa giữa
con ngời với con ngời trong xã
hội: tình cha con, tình vợ
- Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của
truyện
Nghe tin triều đình mở khoa thi,
Lục Vân Tiên từ giã thầy xuống núi
đua tài Trên đờng trở về nhà
thăm cha mẹ, gặp bọn cớp hoành
hành, Lục Vân Tiên đã một mình
đánh tan bọn cớp, cứu đợc Kiều
Nguyệt Nga Sau đó, Vân Tiên lại
tiếp tục cuộc hành trình.
Chiểu mong muốn và chờ đợi
- Gặp Kiều Nguyệt Nga và trò
chuyenẹ với nàng chính là
hoàn cảnh để Lục Vân Tiên
tiếp tục thể hiện tính cách của
- Văn chơng của ông là một thành tựu xuấtsắc của laọi văn chơng đạo lí nhng dựatrên cảm xúc trữ tình
- Ngôn ngữ văn chơng của ông hết sứcchân thật, gần guũi với tâm t tình cảmcủa ngnời dân nên dễ dàng đI sâu vàolòng quần chúng nhân dân nhất là đồngbào miền Nam
II Truyện Lục Vân Tiên
1 Tóm tắt truyện: Gọi học sinh đọc
phần tóm tắt trong sgk
2 Nội dung:
- Truyện đợc viết ra nhằm mục đíchtruyền dạy đạo lí làm ngời( trung, hiếu,tiết, nghĩa )
- Nhân vật điển hình: Lục Vân Tiên vàKiều Nguyệt Nga
- Truyện giải quyết vấn đề bằng:
+ Thuyết thần quyền: Vân Tiên đợc Giaolong cứu đa vào bờ
Vân Tiên đợc thuốc tiên chữa mắt, mắtsáng lại
Nguyệt Nga đợc sóng thần cứu, Quan Âmmách bảo duyên nợ
+ Luật nhân quả của Phật giáo
+ Hành động dũng cảm: lập tức tìm vũkhí
+ Tơng quan lực lợng quá chênh lệch:
Bọn cớp đông đảo, đủ gơm đủ giáo, hunghăng, dữ tợn
Vân Tiên đơn độc, vũ khí thô sơ, vừahành động vừa quát mắng…
- Hành động của Lục Vân Tiên thể hiệnsức mạnh của một trang nam nhi:
+ Tác giả so sánh với Triệu Tử Long thời TamQuốc Hành động mạnh mẽ, dứt khoát vàbiến hóa khôn lờng
Biểu hiện của một sức khỏe vô song, của
Trang 16- Nhân vật Lục Vân Tiên và
Kiều Nguyệt Nga chủ yếu đợc
khắc hoạ qua hành động, việc
chú ý đầy đủ, chi tiết Các
yếu tố miêu tả nội tâm nhân
vật cũng mờ nhạt
một tay võ nghệ cao cờng
b Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
- Nhân vật bộc lộ tính cách qua lời nói:+ Trả lời Lục Vân Tiên đầy đủ mọi thôngtin về gia thế một cách rõ ràng khúc chiết
là sự thể hiện tình cảm chân thành,niềm cảm kích, xúc động của mình
+ cách xng hô của con nhà nề nếp, biết
đánh giá ngời khác với tháI độ khiêm nhờng.+ Lời nói dịu dàng mực thớc
+ Cách c xử phải đạo, gia giáo
+ Biết sống có tình có nghĩa ( tìm mọicách đền ơn cho Vân Tiên )
IV Luyện tập 1) Nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga đợc khắc hoạ chủ yếu bằng cách nào? Điều đó gợi nhớ đến loại truyện nào đã học?
2 Tóm tắt những phẩm chất của Lục Vân
Tiên và Kiều NGuyệt Nga?
- Qua đoạn trích, có thể nhận ra nhữngtính cách nổi bật của Lục Vân Tiên Trớchết, đó là sự cơng trực, nghĩa khí, trọng
lễ nghĩa và đạo lí Đó là một chuẩn mựccho vẻ đẹp của kẻ trợng phu thời phongkiến
- Qua những lời Kiều Nguyệt Nga nói vớiLục Vân Tiên, có thể thấy nàng là một ngờicon gái khuê các, ăn nói nhỏ nhẹ, dịu dàng:
"Chút tôi liễu yếu đào tơ", "Xin theo cùngthiếp đền ân cho chàng"
Bài tập về nhà
1 Viết đoạn văn nêu nhận xét về ngôn ngũ trong tác phẩm?
Gợi ý
- Ngôn ngữ trong Truyện Lục Vân Tiên rất gần với ngôn ngữ trong ca
dao dân ca, rất mộc mạc, giản dị chứ không hàm súc, đa nghĩa nh ngôn ngữ
trong Truyện Kiều hay các tác phẩm thơ đợc viết theo thể lục bát sau này.
Điều đó một phần có thể do điều kiện sáng tác (Nguyễn Đình Chiểu bị mù,khi viết thờng phải nhờ ngời khác chép lại), một phần khác do cái "chất NamBộ" trong con ngời và cả trong văn chơng Nguyễn Đình Chiểu Có thể nói ông
là ngời con của miền đất Nam Bộ, sống mộc mạc, giản dị và có tính cách rấtmạnh mẽ, dứt khoát
2 Từ hành động nghĩa hiệp của Lục Vân Tiên, em hãy nêu suy nghĩ củamình về nhân vật này? Liên hệ với thực tế cuộc sống hôm nay?
_
Trang 17- Ôn tập lại những kiến thức cơ bản về tiếng Việt ở hai loại bài: các
ph-ơng châm hội thoại và sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt
- Luyện tập: mở rộng và nâng cao kiến thức
- Phát huy năng lực của học sinh
B Nội dung bài dạy
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cần đạt
? Nhắc lại khái niệm về hội
- Là nói chuyện với nhau, đây là nhu cầugiao tiếp cần thiết trong cuộc sống
- Có nhiều cách hội thoại:
2) Khái niệm phơng châm hội thoại:
- Là cách thức, điều kiện, yêu cầu tronggiao tiếp Bởi lẽ văn minh ứng xử là nét
đẹp của nhân cách văn hoá của bất kìquốc gia nào
- Do vậy, trong giao tiếp cần chủ ý đếnviệc tuân thủ hay không tuân thủ các ph-
Trang 18? Có các phơng châm hội thoại
nào?
? Trình bày lại khái niệm về các
phơng châm hội thoại?
? Tình huống giao tiếp và
ph-ơng châm hội thoại có mối quan
hệ với nhau nh thế nào?
? Có những trờng hợp nào ngời
nói không tuân thủ phơng
châm hội thoại?
- Gọi học sinh lên bảng làm
- Thảo luận nhóm
- báo cáo kết quả
ơng châm hội thoại để thể hiện nhâncách văn hoá trong giao tiếp
3) Các phơng châm hội thoại:
- Phơng châm về lợng đòi hỏi khi giaotiếp lời nói phải có ý, không thừa, khôngthiếu.Nội dung lời nói lúc giao tiếp phảiphù hợp với chủ đề đang giao tiếp
- Phơng châm về chất đòi hỏi khi giaotiếp phải nói đúng sự thật, không đợcnghĩ một đằng nói một nẻo Không nóinhững điều mà mình không biết, khôngtin hoặc không vó bằng chứng xác thực
- Phơng châm cách thức đòi hỏi khi giaotiếp cần phải nói ngắn gọn rành mạch,tránh cách nói mơ hồ, khiến ngời nghekhó hiểu
- Phơng châm quan hệ đòi hỏi khi giaotiếp cần phải nói đúng vào đề tài đanggiao tiếp, tránh nói lạc đề
- Phơng châm lịch sự đòi hỏi khi giaotiếp cần phải nói năng tế nhị, tôn trọngngời đối thoại
4) Mối quan hệ giữa tình huống giao tiếp với phơng châmm hội thoại:
- Tình huống giao tiếp là hoàn cảnh giaotiếp cụ thể
- Giữa tình huống giao tiếp và phơngchâm hội thoại có quan hệ chặt chẽ vớinhau Điều đó có nghĩa là khi vận dụngphơng châm hội thoại phải phù hợp tìnhhuống giao tiếp
- Đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa
ph-ơng châm hội thoại và tình huống giaotiếp là đảm bảo một số yêu cầu giao tiếpnh: nói với ai? Nói khi nào?, nói ở đâu? nóilàm gì?
- Việc ngời nói không tuân thủ phơngchâm hội thoại có thể bắt nguồn từ nhiềunguyên nhân:
+ Ngơi nói vô ý vụng về hoặc thiếu vănhoá trong giao tiếp: sự vi phạm này khôngthể đơc chấp nhận
+ Ngơi nói phải u tiên cho một phơngchâm hội thoại khác hoặc một yêu cầukáhc quan trọng hơn hoặc muốn gây sựchủ ý cho ngời nghe theo một cách riêngnào đó: sự vi phạm này có thể chấp nhận
đợc
5) Bài tập
Bài tập 1 ( trang 7 - BTNG )
- Cậu bé đã vi phạm phơng châm về lợng:không trả lời đúng điều bố mình hỏi mà
Trang 19? Phơng châm hội thoại nào đã
? Từ vựng trong tiếng Việt có
thể phát triển theo mấy cách?
đó là những cách nào?
? Tìm ví dụ minh hoạ?
? Có mấy phơng thức chuyển
nghĩa của từ trong tiếng Việt?
trả lời điều ai cũng biết ( thừa )Bài 2 Giải nghĩa thành ngữ:
- nói ba hoa thiên tớng: nói nhiều, tự chomình là giỏi
- có một thốt ra mời: nói nhiều hơn điềumình biết
- nói mò nói mẫm: nói liều, không cóchứng cứ cụ thể
- nói thêm nói thắt: nói quá sự thật vốn có
- nói một tấc lên trời: nói khoác quá mức
- nói bóng nói gió: nói xa xôi cho ngời tahiểu ý, không nói thẳng vi phạm ph-
ơng trâm về chất
Bài 10 ( trang 8 - BTNC )
a Phơng châm về lợng không đợc tuânthủ
b Nếu tuân thủ phơng châm hội thoạithì viên quan cần trả lời về số roi nhữngngời chơi đó tâu bị đánh
c Dùng TN ông nói gà bà nói vịt để chỉ trờng hợp trên
Câu 2 ( trang 14 - BTNC )
a Vi phạm phơng châm về lợng: thừathông tin về chức vụ
- Vi phạm phơng châm về lịch sự: đềcao bản thân
b Vi phạm phơng châm về lịch sử: thiếu
tế nhị
Câu 5 - trang 14 - BTNC
- Vi phạm phơng châm cách thức: thông tinthiếu cụ thể sửa lại
a Đêm qua bão to quá làm chiếc cầu A bịgãy
b Họp xong bạn ra lối cửa trớc nhé, cửa sau
đóng khóa rồi
c Hai bạn Hoa và Hà hôm nay mua đợc 5quyển sáchd Lơng của tôi do UBND huyệnchi trả
Trang 20? Phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ có
? Cho các từ sau hãy giải nghĩa
và đặt câu với mỗi từ?
Ví dụ: Đầu
- Nghĩa gốc: chỉ một bộ phận trên hết,trớc hết của ngời, động vật, có chứa bộóc
- Nghĩa chuyển:
+ Bộ phận trên hết của văn bản: đầu đề+ Vị trí phía trớc đoàn ngời, tập thể…:
đi đầu+ Chỉ thái độ khó bảo của ngời: cứng
đầu+ Chỉ khả năng t duy trí tuệ: mụ đầu
2 Phơg thức chuyển nghĩa của từ ngữ: ẩn dụ và hoán dụ
a) Ân dụ: dựa trên nét tơng đồng nào đó
- Giống nhau về bề ngoài: ẩn dụ hìnhthức: mũi dao, đầu làng…
- Giống nhau về cách thức thực hiện là ẩn
dụ cách thức: nắm bài học, hỏi vặn, cắtcơm tra…
- Giống nhau về chức năng, công dung: ẩn
dụ chức năng: bến xe, bến tàu, bờ mi…
- Giống nhau về sự tác động của sự vật
đối với con ngời: ẩn dụ kết quả: thuốc
nặng, lời nói êm tai, nắng nhạt…b) Hoán dụ: dựa trên sự liên tởng giữa các đối tợng,
- Lấy trang phục thay cho ờ ngời anh hùng
áo vải, hai áo dài…
c) Cần phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng với phép tu từ
- ẩn dụ và hoán dụ tu từ là các ẩn dụ, hoán
dụ lâm thời không tạo ra ý nghĩa mới cho
từ Nó chỉ có ý nghĩa trong câu văn, câuthơ nhất định đợc diễn đạt bằng hình
ảnh, hình tợng mang tính biểu cảm chocâu
Ví dụ: Ngày ngày mặt trời đi qua trênlăng
Thấy một mặt trời trong lăngrất đỏ
+ Mặt trời trong câu 2: chỉ Bác Hồ
- ẩn dụ và hoán dụ từ vựng tạo nên nghĩa
Trang 21? Từ nghĩa gốc hãy phát triển
thêm những nghĩa mới?
? Nghĩa gốc và nghĩa chuyển
trong các trờng hợp sau:
a) Muỗi bay rừng già cho dài tay
đời tài hoa
Tìm các nghĩa của từ "đầu"
trong các câu sau:
a) Trong nền kinh tế tri thức,
hơn nhau là ở cái đầu
b) Dới trăng quyên đã gọi hè Đầu
tờng lửa lựu lập loè đâm bong
c) Trùng trục nh con chó thui
Chín mắt chín mũi chín đuôi
chín đầu
mới thực sự của từ, các nghĩa này đợc ghitrong từ điển
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
- chân: nơi tiếp giáp giữa bầu trời vàmặt đật trong tầm mắt nhìn của ngời( nghĩa chuyển)
3 Các cách để phát triển số lợng từ vựng Tiếng Việt
- Tạo thêm từ mới trên cơ sở của nghĩa gốc
- Mợn tiếng nớc ngoài
Bài tập
1 Tìm một số từ ngữ đạo theo mô hình: x+ ; +x
a x+ học: văn học, toán, sử , môi trờng,
động vật, thực vât, vật lý, hỉa dơng,thiên văn
b x+ tập: học, thực, kiến, luyện, su,tuyển, toàn, tổng, trng tạp
c x+ trờng: thị, thơng, chiến, công,nông, lâm, phi, thao, nghị
d x+ điện tử: th, thơng, mại, giáo dục,công nghiệp, dịch vụ, thời đại, bảng,
2 Giải nghĩa các từ sau và đặt câu:
- Bàn tay vàng: Tài giỏi, khéo léo trong
việc thực hiện thao tác kỹ thuật nhất
địnhVD: Anh ấy quả có bàn tay vàng
- Cầu truyền hình: hình thức truyền
hình tại chỗ các lễ hội, giao lu trực tiếpthông qua hệ thống camera ở những vịtrí cách xa nhau
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trong các
quán hàng nhỏ, tạm bợ
- Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ
sở của các thành tựu khoa học kĩ thuậtcao
- Công viên nớc: nơi chủ yếu có các trò vui
chơi giải trí dới nớc
- Đa dạng sinh học: sự đa dạng về nguồn
gốc, giống loài
- Đờng cao tốc: đờng xây dựng theo tiêu
chuẩn chất lợng cao, dành cho xe cơ giớichạy với vận tốc lớn
- Đờng vành đai: đờng bao quanh các khu
đô thị
- Hiệp định khung: hiệp định có tính
Trang 22chất nguyên tắc chung về vấn đề đợchai tổ chức, hai chính phủ kí kết coi đó
là cơ sở để kí kết những hiệp định cụthể
- Thơng hiệu: nhãn hiệu thơng mại có uy
1 Hãy đặt một tình huống giao tiếp và viết một đoạn đối thoại
giữa các nhân vật trong đó có dùng một trong những cụm từ: nhân tiện
đây xin hỏi, biết là làm anh không vui nhng, đứng nói leo, đứng ngắt lời nh thế.
2 Tình huống sau vi phạm chơng châm hội thoại nào? hãy sửa lại cho đúng?
Một bà già đến phòng bán vé máy bay hỏi:
- Xin làm ơn cho biết từ Madrit đến Mehico bay hết bao nhiêu lâu?
Một nhận viên bán vé máy bay đang bận chuyện gì đó và đáp:
HìNH ảNH ngời lính trong các bài thơ
đồng chí - bài thơ về tiểu đội xe không
kính
A Mục tiêu cần đạt
- Tìm hiểu thêm về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Đồng chí
- Tìm hiểu những nội dung cơ bản của bài thơ
- Khai thác hình ảnh thơ lãng mạn trong bài thơ
Trang 23- Ngày toàn quốc kháng chiến là ngày
khó kăhn vì quân đội ta vừa đợc
thành lập, đất nớc vừa giành đợc
chính quyền Lúc ấy, Chính Hữu
đang là chính trị viên đại đọi đang
trên đờng hành quân truy kích địch
thì bị ốm không theo kịp đơn vị.
Một đồng chí ở lại chăm sóc cho ông.
Sự chân thành và tình cảm đồng
đội đã khiến Chính hữu xúc động và
rung cảm viết nên bài htơ này.
- Sáu dòng đầu có thể xem là sự lí
- Mời dòng tiếp theo, mạch cảm xúc
sau khi dồn tụ ở dòng 7 lại tiếp tục
khơi mở trong những hình ảnh, chi
tiết biểu hiện cụ thể, thấm thía tình
đồng chí và sức mạnh của nó.
- Ba dòng thơ cuối đợc tác giả tách ra
thành một đoạn kết, đọng lại và
ngân rung với hình ảnh đặc sắc
Đầu súng trăng treo nh là một biểu
tợng giàu chất thơ về ngời lính.
? Vì sao Chính Hữu lại đặt tên cho
bài thơ viết về ngời lính nông dân là
Đồng chí?
- Sau câu thơ này tác giả hạ một dòng
thơ đặc biệt với hai tiếng Đồng chí.
Câu thơ tạo thành nốt nhấn, nó vang
- Nhà thơ Chính Hữu tên khai sinh là Trần
Đình Đắc, sinh năm 1926, quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Năm 1946 ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ Chính Hữu hầu nh chỉ viết về ngời lính
và chiến tranh.
2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
- Bài thơ đợc sáng tác khi nhà thơ trực tiếp
tham gia chiến dịch Việt Bắc cuối năm
1947 Ông đã cùng trải qua những khó khăn thiếu thốn của ngời lính thời kì đầu nên nhng hình ảnh trong thơ là hoàn toàn chân thực
3 Tìm hiểu mạch cảm xúc trong bài thơ:
- Bài thơ viết hteo thể tự do có 20 dòng, chia làm ba đoạn Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội, nhng ở mỗi đoạn sức nặng của t tởng và cảm xúc đợc dẫn dắt và dồn
tụ vào những dòng thơ gây ấn tợng sâu
- Tình đồng chí là một nguồn tình cảm mới lạ và ngời sáng nhất trong tâm hồn của ngời nông dân đi lính Chính nhận thức
ấy đã giúp họ trở thành ngời lính, trở thành đồng đội của nhau, cùng nhau vợt qua mọi gian khổ với tinh thần lạc quan cách mạng cao độ.
b Cơ sở hình thành tình đồng chí
là gì?
- Tình đồng chí đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tơng đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó( Quê hơng anh nớc mặn
đồng chua, Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi
Trang 24gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai
của bài thơ.Sâu câu thơ trớc hai
tiếng ấy là cội nguồn và sự hình
thành của tình đồng chí Mời câu
sau là những biểu hiện cụ thể và cảm
động của tình đồng chí giữa những
ngời lính.
c Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày
Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính
sát bên đầu” sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? ý nghĩa của câu
đầu)
- Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng nh mọi niềm vui nho nhỏ Đó là mối tình tri kỉ giữa nhhững ng- ờibạn chí cốtmà tác giả biểu hiện bằngmột hình ảnh cụ thể giản dị mà hết sức gợi cảm ( Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)
- Gợi ý:
- Nghĩa đen của từ “mặc kệ” đợc hiểu là
để cho tuỳ ý, không để ý tới Tuy nhiên khi
đặt trong câu thơ này, từ “mặc kệ” không đợc hiểu theo nguyên nghĩa nh vậy.
Đây là câu thơ diễn tả thái độ của ngời
ra đi tởng chừng nh không để ý tới cảnh nghèo khó thiếu thốn nới quê nhà, không bận tâm đến gánh nặng gia đình cho ngời ở lại Song, sự ra đi ấy là vì một mục
đích cao đẹp hơn: ra đi vì tổ quốc thân yêu, vì sự đấu tranh sinh tồn cho hôm nay và cho mai sau Do vậy, “:mặc kệ” đợc hiểu là sự hi sinh hạnh phúc riêng
để hớng tới những mục đích cao cả hơn.
“Mặc kệ” diễn tả thái độ dứt khoát ra đi của ngời chiến sĩ Đối với ngời lính, yêu gia
đình là yêu làng quê, yêu đất nớc; lý tởng của ngời lính là quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ ở hình ảnh: súng bên súng - đầu bên đầu
+ Nói tới súng là nói tới vũ khí, nói tới nhiệm
vị chiến đấu bảo vệ tổ quốc.
+ Nói tới đầu là nói tới ý nghĩ, chí hớng niềm tin.
- Nhà thơ đã lấy dấu hiệu để nói cụ thể hơn về bản chất của dấu hiệu đó.
- Câu thơ khái quát một ý nghĩa: tình
đồng chí là tình cảm của những ngời cùng chung lí tởng, chung nhiệm vụ chiến
đấu.
- Trong khổ thơ nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khẩu súng và vầng trăng.Tình đông chí đã sởi ấm long fhọ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét.
- Đầu súng trăng treo là hình ảnh đợc
nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích quân thù của chính tác giả Tuy nhiên hình ảnh này còn mang ý nghĩa biểu t- ợng, đợc gợi ra bằng những liên tởng phong
Trang 25? Những nét cơ bản nhất về bài thơ
cần nắm đợc:
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ tự do.
- Lời thơ gần với lời nói thờng, lời đối
thoại, giọng điệu thơ tự nhiên có vẻ
ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng
cảm, bất chấp những nguy hiểm khó
khăn.
Đây là một hình ảnh thực đến mức
trần trụi.Tác giả giải thích nguyên
nhân cũng rất thực: (Bom giật bom
rung )
- Hình ảnh những chiếc xe không
kính vốn không hiếm trong chiến
tranh, nhng phải có hồn thơ nhạy cảm
với nét ngang tàng và tinh nghịch nh
của Phạm Tiến Duật mới nhận ra đợc
ngời chiến sĩ lái xe Thiếu đi phơng
tiện vật chất tối thiểu lại là hoàn cảnh
để ngời lái xe bộc lộ những phẩm
chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn
lao của họ, đặc biệt là lòng dũng
cảm, bất chấp khó khăn, gian khổ.
phú: súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ Đó là các mặt
bổ sung hài hòa cho nhau.
- Đầu súng trăng treo còn có thể xem là
biểu tợng cho thơ ca kháng chiến - nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
II Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Phạm Tiến Duật
1 Khái quát chung về bài thơ.
- Nhan đề bài thơ khá dài, tởng nh có chỗ thừa, nhng chính nhan đề ấy lại thu hút ngời đọc ở cái vẻ mới lạ độc đáo của nó.
- Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật hình
ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính Hình ảnh này là một phát hiện đầy thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và
am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đờng Trờng Sơn
- Tác giả thêm vào nhan đề hai chữ Bài
thơ là có dụng ý nhất định: Ông không
chỉ viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh với những chiếc xe không kính mà muốn viết về chất thơ của hiện thực ấy, chất htơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vợt lên trên gian khổ thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh.
2 Tìm hiểu hình ảnh những chiếc
xe không kính.
- Những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra chiến trờng( dù nó thiếu thốn đủ thứ: không kính, không đèn, không mui xe, thùng xe bị biến dạng méo mó )
Tác giả đãn diễn tả một cách cụ thể và gợi cảm những ấn tợng, cảm giác của lái xe trên chiếc xe không kính Với t thế " nhìn
đất, nhìn trời,m nhìn thẳng" qua khung cửa xe không còn kính chắn gió, ngời lái
xe tiếp xúc trực tiếp với thế giới bên ngoài:
" Nìn thấy gió vào xoa mắt đắng - Nhìn thấy con đờng chạy thẳng vào tim"
Câu thơ diễn tả đợc cảm giác về tốc độ trên chiếc xe đang lao nhanh Qua khung cửa đã không có kính, không chỉ mặt
đất mà cả bầu trời và sao trời, cánh chim
nh cũng ùa vào buồng lái Nhà thơ diễn tả chính xác cảm giác mạnh đột ngột của ng-
ời ngòi trong buồng lái, khiến ngời đọc co thể hình dung đợc rõ ràng những ấn tợng, cảm giác ấy nh chính mình đang ở trên những chiếc xe không kính.
Bài tập về nhà
1 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về tình đồng chí trong bàithơ Đồng chí của Chính Hữu
Trang 262 Tởng tợng trong một giấc mơ em đợc gặp ngời lính lái xe trên đờng ờng Sơn và kể lại giấc mơ đó
Tr yêu cầu: tìm ý và lập dàn ý
Buổi 7
Tiết 19,20,21
Ngày dạy: 13/11/2015
HìNH ảNH ngời lính trong các bài thơ
đồng chí - bài thơ về tiểu đội xe không
kính
A Mục tiêu cần đạt
- Tìm hiểu thêm về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Đồng chí
- Tìm hiểu những nội dung cơ bản của bài thơ
- Khai thác hình ảnh thơ lãng mạn trong bài thơ
- Tình hình đất nớc ta sau ngày
toàn quốc kháng chiến?
- Nhà thơ Chính Hữu tên khai sinh là Trần
Đình Đắc, sinh năm 1926, quê huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh Năm 1946 ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong quân đội suốt hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc
Mĩ Chính Hữu hầu nh chỉ viết về ngời
Trang 27- Nhà thơ kể lại: Thời kì đầu của
cuộc kháng chiến chống Pháp vô cùng
khó kăhn vì quân đội ta vừa đợc
thành lập, đất nớc vừa giành đợc
chính quyền Lúc ấy, Chính Hữu
đang là chính trị viên đại đọi đang
trên đờng hành quân truy kích địch
thì bị ốm không theo kịp đơn vị.
Một đồng chí ở lại chăm sóc cho ông.
Sự chân thành và tình cảm đồng
đội đã khiến Chính hữu xúc động và
rung cảm viết nên bài htơ này.
- Sáu dòng đầu có thể xem là sự lí
- Mời dòng tiếp theo, mạch cảm xúc
sau khi dồn tụ ở dòng 7 lại tiếp tục
khơi mở trong những hình ảnh, chi
tiết biểu hiện cụ thể, thấm thía tình
đồng chí và sức mạnh của nó.
- Ba dòng thơ cuối đợc tác giả tách ra
thành một đoạn kết, đọng lại và
ngân rung với hình ảnh đặc sắc
Đầu súng trăng treo nh là một biểu
tợng giàu chất thơ về ngời lính.
? Vì sao Chính Hữu lại đặt tên cho
bài thơ viết về ngời lính nông dân là
Đồng chí?
- Sau câu thơ này tác giả hạ một dòng
thơ đặc biệt với hai tiếng Đồng chí.
Câu thơ tạo thành nốt nhấn, nó vang
lên nh một sự phát hiện một khẳng
định, đồng thời lại nh một cái bản lề
gắn kết đoạn đầu và đoạn thứ hai
của bài thơ.Sâu câu thơ trớc hai
tiếng ấy là cội nguồn và sự hình
thành của tình đồng chí Mời câu
sau là những biểu hiện cụ thể và cảm
đầu nên nhng hình ảnh trong thơ là hoàn toàn chân thực
3 Tìm hiểu mạch cảm xúc trong bài thơ:
- Bài thơ viết hteo thể tự do có 20 dòng, chia làm ba đoạn Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình
đồng chí, đồng đội, nhng ở mỗi đoạn sức nặng của t tởng và cảm xúc đợc dẫn dắt và dồn tụ vào những dòng thơ gây
- Tình đồng chí là một nguồn tình cảm mới lạ và ngời sáng nhất trong tâm hồn của ngời nông dân đi lính Chính nhận thức ấy đã giúp họ trở thành ngời lính, trở thành đồng đội của nhau, cùng nhau vợt qua mọi gian khổ với tinh thần lạc quan cách mạng cao độ.
b Cơ sở hình thành tình đồng chí
là gì?
- Tình đồng chí đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tơng đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó( Quê hơng anh nớc mặn đồng chua, Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá).
- Tình đồng chí đợc nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu( Súng bên súng đầu sát bên
đầu)
- Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng nh mọi niềm vui nho nhỏ Đó là mối tình tri kỉ giữa nhhững ngờibạn chí cốtmà tác giả biểu hiện bằngmột hình ảnh cụ thể giản dị mà hết sức gợi cảm ( Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ)
- Gợi ý:
Trang 28Gian nhà không mặc kệ gió lung lay
Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính
sát bên đầu” sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? ý nghĩa của câu
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ tự do.
- Lời thơ gần với lời nói thờng, lời đối
thoại, giọng điệu thơ tự nhiên có vẻ
ngang tàng, sôi nổi của tuổi trẻ dũng
cảm, bất chấp những nguy hiểm khó
khăn.
- Nghĩa đen của từ “mặc kệ” đợc hiểu
là để cho tuỳ ý, không để ý tới Tuy nhiên khi đặt trong câu thơ này, từ “mặc kệ” không đợc hiểu theo nguyên nghĩa nh vậy Đây là câu thơ diễn tả thái độ của ngời ra đi tởng chừng nh không để ý tới cảnh nghèo khó thiếu thốn nới quê nhà, không bận tâm đến gánh nặng gia
đình cho ngời ở lại Song, sự ra đi ấy là vì một mục đích cao đẹp hơn: ra đi vì tổ quốc thân yêu, vì sự đấu tranh sinh tồn cho hôm nay và cho mai sau Do vậy, “:mặc kệ” đợc hiểu là sự hi sinh hạnh phúc riêng để hớng tới những mục
đích cao cả hơn “Mặc kệ” diễn tả thái
độ dứt khoát ra đi của ngời chiến sĩ Đối với ngời lính, yêu gia đình là yêu làng quê, yêu đất nớc; lý tởng của ngời lính là quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm.
- Câu thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật hoán dụ ở hình ảnh: súng bên súng - đầu bên đầu
+ Nói tới súng là nói tới vũ khí, nói tới nhiệm vị chiến đấu bảo vệ tổ quốc + Nói tới đầu là nói tới ý nghĩ, chí hớng niềm tin.
- Nhà thơ đã lấy dấu hiệu để nói cụ thể hơn về bản chất của dấu hiệu đó.
- Câu thơ khái quát một ý nghĩa: tình
đồng chí là tình cảm của những ngời cùng chung lí tởng, chung nhiệm vụ chiến
đấu.
- Trong khổ thơ nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khẩu súng và vầng trăng.Tình đông chí đã sởi ấm long fhọ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét.
- Đầu súng trăng treo là hình ảnh đợc
nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích quân thù của chính tác giả Tuy nhiên hình ảnh này còn mang ý nghĩa biểu tợng, đợc gợi ra bằng những liên tởng phong phú: súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ Đó là các mặt bổ sung hài hòa cho nhau.
- Đầu súng trăng treo còn có thể xem là
biểu tợng cho thơ ca kháng chiến - nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
II Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Phạm Tiến Duật
1 Khái quát chung về bài thơ.
Trang 29Đây là một hình ảnh thực đến mức
trần trụi.Tác giả giải thích nguyên
nhân cũng rất thực: (Bom giật bom
rung )
- Hình ảnh những chiếc xe không
kính vốn không hiếm trong chiến
tranh, nhng phải có hồn thơ nhạy cảm
với nét ngang tàng và tinh nghịch nh
của Phạm Tiến Duật mới nhận ra đợc
ngời chiến sĩ lái xe Thiếu đi phơng
tiện vật chất tối thiểu lại là hoàn cảnh
để ngời lái xe bộc lộ những phẩm
chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lớn
lao của họ, đặc biệt là lòng dũng
cảm, bất chấp khó khăn, gian khổ.
Tác giả đãn diễn tả một cách cụ thể
và gợi cảm những ấn tợng, cảm giác
của lái xe trên chiếc xe không kính Với
t thế " nhìn đất, nhìn trời,m nhìn
thẳng" qua khung cửa xe không còn
kính chắn gió, ngời lái xe tiếp xúc
trực tiếp với thế giới bên ngoài: " Nìn
thấy gió vào xoa mắt đắng - Nhìn
thấy con đờng chạy thẳng vào tim".
Câu thơ diễn tả đợc cảm giác về tốc
độ trên chiếc xe đang lao nhanh Qua
khung cửa đã không có kính, không
chỉ mặt đất mà cả bầu trời và sao
trời, cánh chim nh cũng ùa vào buồng
lái Nhà thơ diễn tả chính xác cảm
giác mạnh đột ngột của ngời ngòi
trong buồng lái, khiến ngời đọc co thể
hình dung đợc rõ ràng những ấn tợng,
cảm giác ấy nh chính mình đang ở
trên những chiếc xe không kính.
- Nhan đề bài thơ khá dài, tởng nh có chỗ thừa, nhng chính nhan đề ấy lại thu hút ngời đọc ở cái vẻ mới lạ độc đáo của nó.
- Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật hình
ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính Hình ảnh này là một phát hiện
đầy thú vị của tác giả, thể hiện sự gắn
bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đờng Trờng Sơn
- Tác giả thêm vào nhan đề hai chữ Bài
thơ là có dụng ý nhất định: Ông không
chỉ viết về hiện thực khốc liệt của chiến tranh với những chiếc xe không kính mà muốn viết về chất thơ của hiện thực ấy, chất htơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, vợt lên trên gian khổ thiếu thốn, hiểm nguy của chiến tranh.
2 Tìm hiểu hình ảnh những chiếc
xe không kính.
- Những chiếc xe không kính vẫn băng băng ra chiến trờng( dù nó thiếu thốn đủ thứ: không kính, không đèn, không mui
xe, thùng xe bị biến dạng méo mó )
3 Hình ảnh những ngời chiến sĩ lái xe
- Tác giả đã diễn tả một cách cụ thể và gợi cảm những ấn tợng cảm giác của ngời lái
xe trên những chiếc xe không kính + T thế ung dung, hiên ngang: nhìn trời nhìn đất nhìn thẳng
+ Thái độ bất chấp mọi khó khăn, gian khổ : ừ thì có bụi, ừ thì ớt áo
- Giọng thơ ngàng tàng, trẻ trung, nghịch ngợm mang đậm chất lính
- Giọng điệu bài thơ cũng góp một phần quan trọng trong việc khắc hoạ tính cách ngời chiến sĩ lái xe Đó là giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, bất chấp gian khổ trong các câu thơ trên Cấu trúc câu lặp
đi lặp lại : " ừ thì ừ thì cha cần cha cần Ròi những chi tiết: " phì phèo châm
điếu thuôc - nhìn nhau mặt lấm cời ha ha", lái trăm cây số nữa đã làm hiện lên chất lính trẻ rất rõ nét
- Tóm lại: ngời lái xe trong bài thơ là ngời chiến sĩ trẻ trung, hồn nhiên, tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên KHó kăhn gian khổ các anh coi thờng Những chiếc xe thiếu thốn mọi thứ nhng điều kì diệu là nó vẫn chạy vì miền nam phía trớc Họ chính là những ngời góp phần làm nên thắng lợi trên mặt trận vận tải của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc.
Trang 30B Nội dung cơ bản
Hoạt động của thầy và
? Nêu những hiểu biết cơ
bản của em về tác giả Huy
- Có sự đối lập giữa vũ trụ
và con ngời: Vũ trụ nghỉ
ngơi >< con ngời lao động
Sóng cài then đêm sập
cửa… lại ra khơi (vần trắc
I Tác giả, tác phẩm 1) Tác giả
- Cù Huy Cận (1919 – 2005) quê ở Hơng Sơn –
Hà Tĩnh Ông đợc mệnh danh là "nhà thơ
của thiên nhiên, vũ trụ" Nếu nh trớc cách
mạng thơ ông mang một nỗi buồn của thời đạithì sau cách mạng, thơ ông lại phơi phới, rạorực niềm tin Ngôn ngữ thơ trong sáng, hình
ảnh thơ đầy lãng mạn
2) Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Bài thơ đợcviết vào tháng 11 năm 1958, khi đất nớc đãkết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp, miền Bắc đợc giải phóng và
đi vào xây dựng cuộc sống mới Huy Cận cómột chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh.Bài thơ đợc ra đời từ chuyến đi thực tế đó
- Bài thơ đợc trích trong tập thơ "Trời mỗi
Trang 31Tinh thần sảng khoái ung
dung, lạc qua, yêu biển, yêu
với mặt trời, biển, trăng,
sao, mây gió
+ Thời gian là nhịp tuân
hiòan của vũ trụ từ lúc
hoàng hôn đến bình minh,
cũng là thời gian của một
chuyến ra khơi rồi trở về
của đoàn thuyền đánh cá
2 Nểu suy nghĩ của em
về chữ hát trong bài
căn nhà khổng lồ bớc vào trạng thái nghỉ ngơi
> Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động,yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của những conngời làm chủ quê hơng giàu đẹp
2 Cảnh đánh cá
- Khung cảnh: vầng trăng, mây cao, biển
bằng…
Các loại cá: các nhụ, cá chim, cá dé…
- Nhà thơ đã tởng tợng ngợc lại, bóng sao lùa nớcHạ Long làm nên tiếng thở của đêm, một sựsáng tạo nghệ thuật - biển đẹp màu sắc lấplánh: hồng trắng, vàng chéo, vảy bạc, đuôivàng loé rạng đông
- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thếtrận
- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay…chùm cá nặng
- Âm hởng của tiếng hát là âm hởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quê hơng, yêu lao động
- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tởng tợng phóng phú, bút pháp lãng mạn
3 Cảnh trở về (khổ cuối)
- Câu hát căng buồm
- Đoàn thuyền chạy đua
- Mặt trời đội biển
IV Một số câu hỏi
1 Nhận xét về bỗ cục của bài thơ
- Bài thơ có bố cục theo hành trình của mộtchuyến ra khơi của đoàn thyền đánh cá.+ Hai khổ đầu tả cảnh lên đờng và tâmtrạng náo nức của con ngời
+ Bốn khổ tiếp theo là cảnh hoạt động của
đoàn thuyền đánh cá giữa khung cảnh biển
+ Câu hát căng buồm cùng gió khơi
- Câu hát của ngời dân chài làm căng cánhbuồm Thực chất là gió biển làm căng cánh
Trang 32- Bài htơ diễn tả niềm
vui, sự phấn khởỉ của ngời
lao động trong công cuộc
xây dựng đất nớc Cảm
hứng xuyên suốt bài thơ là
cảmt hứng lãng mạn Bài thơ
la fmột khúc ca lao động
trên biển đầy hào hứng,
phấn khởi Để biểu hiện
alựp đi lặp lại trong bai thơ
rất nhiều lần Âm vang
tiếng hát xuyên suốt kéo dài
cả buổi lao động từ lúc ra
khơi đến lúc trở về Diều
đó đã diễn tả niềm vui
phơi phới của ngời lao động
Không những vậy, âm vang
tiếng hát này còn tạo cho bài
thơ giọng điệu riêng của
thuật nào là chủ yếu? Tác
dụng biểu đạt của nó?
4 Cái hay của câu thơ
Đêm thở sao lùa nớc Hạ Long.
là gì?
buồm Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác đợcvận dụng tài tình: nghe tiếng hát say mê củacon ngời, nhà thơ có cảm tởng câu hát ngâncao nh gió biển, nh nhìn thấy nó làm căngcánh buồm Cách diễn tả này làm cho câu háttrở nên kì vĩ có sức mạnh ngang với thiênnhiên
+ Hát rằng cá bạc biển đông lặng
Đây là tiếng hát ngợi ca sự giàu có của biển
Đó là niềm tự hào của ngời lao động về sựgiàu có tàinguyên của đấtd nớc mình Hình
ảnh "cá bạc biển đông" diễn tả ấn tợng vềnhững đàn cá sáng màu nh bạc đầy ắp lòngbiển
+ Ta hát bai ca gọi cá vào
Câu thơ đợc xây dựng bằng bút pháp lãngmạn Tiếng hát của ngời lao động có sức mạnhgọi ccá vào lới Cách miêu tả nh vậy khiến chocông việc đánh cá đêm trên biển trở nênnhẹn nhàng thơ mộng
+ Câu hát căng buồm với gió khơi
Tiếng hát của ngời lao động bây giờ có sứcmạnh đẩy đoàn thuyền chạy đua với thờig iantrở về đất liền Câu hát lúc này thể hiệnniềm vui, sự phấn khởi vì thành quả lao
động của một đêm với những khoang thuyền
đầy ắp cá
- Câu thơ trên sử dụng biện pháp ẩn dụ nhânhoá dựa trên bút pháp lãng mạn đặc sắc Nh-
ng chủ yếu nhất vẫn là nói quá
- Hình ảnh con thuyền có gió làm bánh lái, cótrăng làm cánh buồm nên lớt đi giữa mây cao,vợt lên trên mặt biển bao la Cách nói quá nàylàm cho con thuyền đánh cá trở thành conthuyền khổng lồ hoà nhập với kích thớc rộnglớn của thiên nhiên vũ trụ
- Câu thơ miêu tả cảnh biển đêm tuyệt đẹp.Cái hay mà nhà thơ đạt đợc trong câu thơnày là biện pháp nhân hoá rất độc đáo Nhà
thơ đã dùng từ thở vốn là miêu tả hành động
của con ngời để miêu tả biển đêm Thực chất
là nhìn mặt biển bao la sóng vỗ dập dềnhlúc lên lúc xuống, gió biển thổi nhà thơ ngỡ
nh đêm đang thở Cách nhìn thiên nhiên nhevậy thật gần gũi, âu yếm Biển khơi trong
đêm không hề lạnh lẽo mà ấm áp hơi htở của
sự sống con ngời và mang vẻđẹp lun glinh
- Hình ảnh "đêm thở sao lùa nớc hạ Long" gợi
ra cảnh bầu trời in bóng xuống mặt biển lay
Trang 33động nh đợc lùa trong nớc Trừi và nớc hoàquyện vào nhau, mặt biển trở nên rực rỡ, ngờisáng, làn nớc lóng lánh ánh vàng, ánh bạc Bởithế, có ngời đã nhận xét: câu thơ này làmcho cảnh biển đêm lun glinh, dào dạt sức sống
va fkì ảo hẳn lên
Bài tập về nhà
1 Nêu suy nghĩ của em về chữ hát trong bài thơ?
2 Cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh
đẹp tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn về con ngời lao động trên biển khơi bao la Hãy chép lại các câu thơ đầy sáng tạo ấy.
- Các câu thơ viết về con ngời lao động trên biển khơi bao la bằng bútpháp lãng mạn:
+ Câu hát căng buồm cùng gió khơi
+ Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng + Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
3 Hai câu thơ:
“Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa”
đợc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Cho biết tác dụng
của những biện pháp nghệ thuật ấy.
Gợi ý:
- Hai câu thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hoá
- “Mặt trời xuống biển nh hòn lửa”
+ “Mặt trời” đợc so sánh nh “hòn lửa”
+ Tác dụng: khác với hoàng hôn trong các câu thơ cổ (so sánh với thơcủa Bà Huyện Thanh Quan – Qua Đèo Ngang), hoàng hôn trong thơ Huy Cậnkhông buồn hiu hắt mà ngợc lại, rực rỡ, ấm áp
- “Sóng đã cài then, đêm sập cửa”
+ Biện pháp nhân hoá, gán cho sự vật những hành động của con ngờisóng “cài then”, đêm “sập cửa”
+ Tác dụng: Gợi cảm giác vũ trụ nh một ngôi nhà lớn, với màn đên buôngxuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là thên cài cửa Con ngời đitrong biển đêm mà nh đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình Thiên nhiên
vũ trụ bắt đầu đi vào trạng thái nghỉ ngơi, con ngời lại bắt dầu vào côngviệc của mình, cho thấy sự hăng say và nhiệt tình xây dựng đất nớc của ng-
ời lao động mới
Buổi 9
Tiết 25,26,27
Ngày dạy: 27/11/2015
ôn tập tiếng việt
Trang 34đều có nghĩa
- Còn các tiếng trong từ láy chỉ có quan hệ với nhau về mặt âm.Hay nói một cách khác, trong từ láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, còncác tiếng khác lặp lại cả tiếng hoặc một bộ phận nào đó
* Theo em các từ lê- ki- ma, gác- đờ- bu, cà- phê, mit- tinh là từ
b) Từ thuần Việt là từ ngữ do ông cha ta sáng tạo nên
* Từ Hán Việt đợc sử dụng trong một số trờng hợp:
- Tạo nên sắc thái trang trọng
- Tạo nên sắc thái cổ xa
- Tránh gây cảm giác ghê sợ
* Hãy so sánh đối chiếu trong cách sử dụng từ ngữ qua các từ gạchchân ở đoạn thơ sau đây Hãy phân tích tác dụng của cách sử dụng từngữ đó
"Nàng rằng nghĩa nặng nghìn nonLâm Tri ngời cũ chàng còn nhớ khôngSâm Thơng chẳng vẹn chữ tòngTại ai há dám phụ lòng cố nhânGấm trăm cuốn, bạc nghìn cân
Ta lòng để xứng báo ân gọi là
Vợ chàng quỷ quái tinh maPhen này kẻ cắp bà già gặp nhauKiến bò miệng chén cha lâuMusâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa"
(Nguyễn Du)
Trả lời: Đoạn thơ là lời của Thuý Kiều nói với Thúc Sinh trong cảnh
báo ân, báo oán Nhng cách sử dụng từ ngữ có điểm khác nhau ở sáucâu thơ đầu, Thuý Kiều dùng hàng loạt từ Hán Việt Đó là các từ "non,tòng, cố nhân, báo ân" Còn bốn câu thơ sau, nàng lại dùng các từ
Trang 35thuần Việt, nhất là các thành ngữ dân gian quen thuộc: "quỷ quái tinh
ma, kẻ cắp bà già, kiến bò miệng chén"
* Việc sử dụng từ ngữ nh vậy là một dụng ý nghệ thuật củaNguyễn Du Sáu câu thơ thơ đầu nàng Kiều sử dụng từ Hán Việt bởi lẽnàng đang nói chuyện với Thúc Sinh - ân nhân của đời nàng, đã cứunàng ra khỏi lầu xanh Do vậy, những lời lẽ này biểu hiện tình cảm tônkính, lòng biết ơn, trân trọng của Thuý Kiều đối với Thúc Sinh Còn bốncâu thơ sau, Thuý Kiều sử dụng từ thuần Việt nôm na, bình dị để nói
về Hoạn Th nàng nh nhớ lại những ngày tháng bị Hoạn Th hành hạ.Những từ ngữ của nàng sử dụng đã biểu hiện niềm phẫn uất căm giận,
+ Phải phân biệt đợc đặc điểm khác nhau giữa từ nhiều nghĩa
- Còn hiện tợng từ nhiều nghĩa là hình thức chỉ xảy ra với một từnhng cso nhiều nét nghĩa khác nhau Giữa chúng có một nét nghĩanào đó liên quan
+ Giữa hai hình ảnh chuyển đổi tên gọi cho nhau ở biện pháp ẩn
dụ phải có một nét giống nhau Còn ở biện pháp hoán dụ: giữa hai hình
ảnh chuyển đổi tên gọi cho nhau chỉ có quan hệ liên tởng gần gũi.Thông thờng ta thờng gặp các kiểu hoán dụ: lấy bộ phận để gọi toànthể, lấy vật chứa đựng để gọi tên cái trừu tợng
* Phơng pháp phân tích giá trị của phép tu từ:
- Nêu khái quát nội dung của câu thơ, đoạn văn
Trang 36- Gọi tên phép tu từ
- Chỉ ra các từ ngữ thực hiện và cấu tạo của phép tu từ
- Phân tích tác dụng biểu đạt: gợi ra hình ảnh gì, biểu đạt tìnhcảm gì
- Khái quát đánh giá sự thành công của tác giả
đất nớc còn vế để so sánh là vì sao Hai vế đợc nối với nhau bằng quan
hệ từ nh Đây là hình ảnh thơ so sánh rất độc đáo mang nét riêng củanhà thơ Bỡi lẽ nói tơi snhững vì sao là nói tới nguồn sáng kì diệu củaThiên hà, là vẻ đẹp của bầu trời đêm lấp lánh ánh sao soi đờng, là hiệnthân của vĩnh hằng vũ trụ Bởi thế, so sánh đất nơc ta những vì saotrên bầu trời, tác giả muốn khẳng định cuộc đấu tranh chống giặcngoại xâm của dân tộc ta là ánh sao soi đờng cho các dân tộc khác noitheo Đồng thời, qua hình ảnh thơ đó , nhà thơ đã ngợi ca sự trờng tồncủa đất nớc Dù phải trải qua bao khó khăn gian khổ đất nớc ta vẫnvững vàng đi lên phía trớc Câu thơ biểu hiện nuềm tin tởng mãnh liệtcủa nhà thơ vào tơng lai sáng ngời của dân tộc
2) Phơng châm hội thoại nào đã đợc thực hiện trong cuộc hội
thoại sau Biện pháp tu từ nào đã giúp thực hiện phơng châm hội thoại
- Bà lão gọi anh Dậu là " bác trai", hỏi thăm sức khoẻ bằng từ "khá".Chị Dậu biểu lộ tấm lòng bằng "cám ơn" : thể hiện phép lịch sự >phơng châm lịch sự đã đợc thực hiện, thể hiện sự chân thành mà ấm
áp tình ngời
- Phép tu từ Nói tránh đã thực hiện phơng châm lịch sự này
3) Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh
Gần xa nô nức yến anh,Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Trang 37Dập dìu tài tử giai nhân,Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều, trong Ngữ văn 9,tập một)
a) Tìm từ ghép Hàn Việt trong đoạn thơ trên
b) Câu thơ nào là câu ghép?
c) Câu thơ nào dùng đảo ngữ?
d) Câu thơ nào là câu trần thuật đơn có mô hình C - V?
Gợi ý:
a) Từ Hán Việt là: thanh minh ( trong sáng); yến anh ( chim hoàngyến, hoàng oanh); tài tử ( ngời tài giỏi); giai nhân ( ngời đẹp)
b) Câu thơ là câu ghép:
- Lễ/ là tảo mộ, hội/ là đạp thanh
- Ngựa xe / nh nớc, áo quần/ nh nêm
c) Câu thơ dùng đảo ngữ là
- Gần xa nô nức yến anh ( Yến anh nô nức gần xa)
- Dập dìu tài tử giai nhân ( tài tử giai nhân dập dìu)
Câu ca dao là một lời thề đầy hàm ý sâu sa Phép tu từ nói quá đã đợc
sử dụng NGời nói đã đa ra những sự việc không bao giờ có thể xảy ra:chạch đẻ trên ngọn cây đa Chim sáo xuống dới nớc để đẻ Đây là điềukiện cho mọt cuộc hôn nhân thì đó là hàm ý: sẽ không bao giờ có cuộchôn nhân nào cả
Bài 5: Đọc đoạn văn sau:
Lúc đó nồi cơm sôi lên sùng sục Nó hơi sợ, nó nhìn xuống, vẻ nghĩngợi, nhắc không nổi, nó lại nhìn lên Tiếng cơm sôi nh thúc giục nó Nónhăn nhó muốn khóc Nó nhìn nồi cơm, rồi nhìn lên chúng tôi Thấy nóluýnh quýnh tôi vừa tội nghiệp vừa buồn cời, chắc thế nào nó cũngchịu thua Nó loay hoay rồi nhón gót lấy cái vá múc ra từng vá nớc,miệng lẩm bẩm điều gì không rõ Con bé đáo để thật
( Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lợc ngà, trogn Ngữvăn 9)
a) Chỉ rõ những từ ngữ đợc dùng làm phép lặp để liên kết câutrong đoạn văn trên
b) Từ "con bé" dùng để chỉ đối tợng nào đợc nói đến ở trên Nhvậy, tác giả đã dùng phép liên kết nào?
Gợi ý:
a) Phép lặp đợc sử dụng.Từ " nó" thể hiện phép lặp này
b) Từ "con bé" cũng đc dùng để chỉ bé Thu ( nó) > phép liên kết
đợc sử dụng là phép thế
Bài 6: Đọc đoạn văn sau:
Trang 38Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, épcho nớc mắt chảy ra Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng mómmém của lão mếu nh con nít Lão hu hu khóc
( Nam Cao, Lão Hạc, trong Ngữ văn 8, tập một)
a) Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau bằng phép liệt kê nào
là chủ yếu? Biểu hiện của phép liên kết đó trong đoạn văn?
b) Những từ ngữ nào trong đoạn văn cùng trờng từ vựng? Đặt têncho tròng từ vựng đó
- Phép liên kết đợc sử dụng là phép lặp " lão" đợc lặp đi lặp lạitrong các câu 1, 3, 4
- Các trờng từ vựng trong đoạn văn:
+ Chỉ bộ phận của cơ thể: đầu, mặt, mắt, miệng
+ Chỉ hoạt động: co rúm, xô lại, ép, ngoeoj, mếu, khóc
Bài tập về nhà Bài 1:
Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thơng nhau, tre chẳng ở riêng
Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngời!
( Nguyễn Duy, Tre Việt Nam) Đoạn thơ miêu tả những khóm tre trong gió bão mà lại gợi nghĩ đếntình thơng yêu đoàn kết giữa con ngời với nhau Theo em, những biệnpháp tu từ nào đã góp phần làm nên ý nghĩa đó? Phân tích để làm rõ
ý kiến của em
Bài 2: Đọc đoạn văn:
Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau nh cắt, nớcmắt đầm đìa; chỉ căm tức cha xả thịt lội da, nuốt gan uống máuquân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này góitrogn da ngựa, ta cũng vui lòng
( Trần Quốc Tuấn, Hịch tớng sĩ, trong Ngữvăn 8)
a) Trong đoạn văn trên có những thành ngữ nào? ý nghĩa của cácthành ngữ đó?
b) Câu văn nào dùng lối nói quá? Phân tích ý nghĩa của cách nói
đó trong việc diễn tả tình cảm tác giả
Trang 39- Nắm đợc hoàn cảnh ra đời bài thơ để từ đó hiểu sâu sắc hơn về nộidung ý nghĩa bài thơ.
Nay cháu đã trởng thành, suy
nghĩ và thấu hiểu về cuộc
đời bà với lẽ sống giản dị và
cao quý của bà Cuối cùng
nguời cháu muốn gửi niềm
- Là một luật s
- Đề tài: thờng viết về những kỷ niệm, ớc mơ của tuổi trẻ, gần gũi với ngời đọc trẻ tuổi, bạn đọc trong nhà trờng Tập thơ Bếplửa viết năm 1968
2 Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Bài thơ "Bếp lửa" đợc Bằng Việt sáng tác
năm 1963 khi ấy tác giả là sinh viên đang duhọc tại Liên Xô và mới bắt đầu đến với thơ
In trong tập "Hơng cây - Bếp lửa" ( cùng LuQuang Vũ)
4 Đại ý
- Bài thơ là lời nói của ngời cháu ở nơi xanhớ về bà và những kỷ niệm với bà, nói lênlòng kính yêu và những suy ngẫm về bà
II Tìm hiểu bài thơ
1 Khổ thơ 1
- Tên bài thơ là Bếp lửa, câu mở đầu cũng
viết về bếp lửa: khắc sâu hình ảnh bếplửa, khẳng định nỗi nhớ dai dẳng khắcsâu bắt đầu sự khởi nguồn của khổ thơ
- Sự cảm nhận bằng thị giác một bếp lửa thực: bập bùng ẩn hiện trong sơng sớm
- Bếp lửa (câu 2) đợc đốt lên bằng sự kiênnhẫn, khéo léo, chắt chiu của ngời nhómlửa gắn liền với nỗi nhớ gia đình
- Thời gian luân chuyển, sự lận đận, vất vả
ma nắng dãi dầu, niềm thơng yêu sâu sắc,nỗi nhớ về cội nguồn
2 3 khổ thơ tiếp
- Đó là thời điểm từ bé đến lớn, ký ức về nỗi
Trang 40- Lên 4 tuổi,
- Tám năm ròng,
- Giặc đốt làng
Hình ảnh khói cay thể hiện
nỗi gian nan vất vả, đắm
Câu đầu dùng từ Bếp lửa
nhng hai câu cuối lại dùng
ngọn lửa Điều đó có ý
nghĩa nh thế nào?
cay cực đói nghèo
- 4 tuổi: đói mòn đói mỏi, đói dai dẳng, kéo dài, khô rạc ngựa gầy
- Liên hệ nạn đói năm 1945
- 4 tuổi mà đã quen mùi khối: tràn ngập tuổi thơ, thấm sâu vào xơng thịt, ký ức.Tác giả diễn tả thời gian dài không phải là
đốt lửa mà là nhóm lửa: sự khó khăn bền
bỉ, kiên trì, nhóm lửa có âm thanh tha thiết của quê hơng, dờng nh mỗi việc làm của bà đều có âm thanh của tiếng chim tuhú
- Không vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên cánh đồng xa, loài chim không làm
tổ, bơ vơ kêu khắc khoải nh tiếng vang của cuộc sống đầy tâm trạng: vừa kể, tả, bộc lộ cảm xúc
- Ngời bà đại diện cho một thế hệ những ngời bà trong chiến tranh, những thời điểmkhó khăn của đất nớc
- Hình ảnh ngời bà và bếp lửa trong nỗi nhớ của ngời cháu, đó là ngời bà chịu thơng chịu khó, giàu đức hy sinh
- Ngọn lửa của trái tim con ngời, của tình yêu thơng mà ngời bà truyền cho ngời cháu,ngọn lửa của niềm tin, của hy vọng
- Bếp lửa là hình ảnh của cuộc sống thực
đầy vất vả nhọc nhằn của 2 bà cháu, và là hình ảnh mang ý nghĩa tợng trng, hình
ảnh bếp lửa hiện diện cho tình bà ấm áp
nh chỗ dựa tinh thần, nh sự đùm bọc cu mang chắt chiu của ngời bà giành cho cháu
3 Khổ thơ cuối
- Hình ảnh bếp lửa là sự nuôi dỡng, nhen nhóm tình cảm yêu thơng con ngời, thể hiện nỗi nhớ, lòng biết ơn, khơi gợi lên cho cháu một tâm hồn cao đẹp
Nỗi nhớ về cội nguồn, tình yêu thơng sâu nặng của ngời cháu với bà
IV Một số câu hỏi
1 Bếp lửa - ngọn lửa:
- Ba câu thơ là một phát hiện độc đáokhác của nhà thơ, một phát hiện sâu sa:bếp lửa đợc bà nhen lên không phải chỉbằng nhiên liêu ở bên ngoài, mà còn đợcnhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà -ngọn la của sức sống, lòng yêu thơng, niềmtin Cũng bởi vậy nên từ “ bếp lửa” bài thơ
đã gợi đến “ ngọn lửa”, với ý nghĩa trừu tợng
và mang tầm khái quát Ngọn lửa cháy lênmỗi sơm mỗi chiều ấy đợc bà nuôi dỡng ấp ủ