1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 9

154 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt - Kiến thức: Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của bố mẹ đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời.. Hoạt đ

Trang 1

Tiết 1 : Cổng trờng mở ra

( Lí lan )

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức: Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ

của bố mẹ đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trờng đối với cuộc sống mỗi con ngời

- Kĩ năng: Hiểu đợc đặc điểm của văn bản nhật dụng này: nh những

dòng nhật kí tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng Từ đó có cách đọc phù hợp, diễn cảm, sáng tạo

- Thái độ : Biết ơn, kính trọng cha mẹ Có ý thức vơn lên trong học tập

II Chuẩn bị :

- Giỏo viờn : Giỏo ỏn, bảng phụ ghi đoạn văn diễn biến tõm trạng của người mẹ

- Học sinh : Trả lời cỏc cõu hỏi vở bài tập

III.Tiến trình lên lớp :

Hoạt động 1 : Khởi động ( 2’ )

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra sỏch vở đầu năm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài : gây không khí ngày khai trờng đầu năm học và

nhắc lại ND của các VB nhật dụng mà HS đã đợc học ở lớp 6 rồi dẫn vào bài

Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản ( 30’ )

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV cho HS đọc thầm chú thích Sgk

Yêu cầu HS giải thích các từ Hán Việt

? Trình bày những hiểu biết của em

1.Từ đầu – ngày đầu năm học : Tâm

trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trớc

ngày khai trờng

2.Còn lại : ấn tợng tuổi thơ và liên tởng

của ngời mẹ

? VB này tác giả viết về ai ? Về việc

gì?

(- Văn bản viết về tâm trạng ngời mẹ

trong đêm không ngủ trớc ngày khai

trờng của con vào lớp Một.)

Giỏo viờn hớng dẫn phân tích VB

? Đêm trớc ngày khai trờng tâm trạng

của ngời mẹ và đứa con đợc miêu tả

qua chi tiết nào?

? Qua đó em thấy tâm trạng của 2 mẹ

con có gì khác nhau?

? Theo em, tại sao ngời mẹ lại không

ngủ trong đêm trớc ngày khai trờng của

II Đọc - hiểu văn bản

1.Tâm trạng của ng ời mẹ trong

đêm tr ớc ngày con vào lớp một.

- Mẹ Con

- Đắp mền - Giấc ngủ dễ

- Xem lại vài thứ dàng đã chuẩn bị…

- Trằn trọc không - Không

có mối

- ngủ đợc bận tâm

Trang 2

Tiếng đọc bài ->dài và hẹp.

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai

tr-ờng đã để lại dấu ấn thật sâu đậm

trong tâm hồn ngời mẹ?

- (- Ngày khai trờng đầu tiên trong

đời mẹ là nỗi chơi vơi hốt hoảng khi

cổng trờng đóng lại, bà ngoại đứng ở

ngoài.)

? Câu nào trong đoạn này cho ta

thấy sự chuyển đổi tâm trạng của

? Trong bài văn có phải ngời mẹ đang

nói trực tiếp với con không? Theo em

ngời mẹ đang tâm sự với ai ?

Cách viết này có tác dụng gì ?

? Qua phân tích ở trên, em thấy mẹ

là ngời mẹ nh thế nào?

GV bình : Suốt buổi tối mẹ đã hồi

hộp trần trọc không ngủ đợc Vì mẹ

vô cùng thơng yêu con Mẹ giúp con

chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo,

giày, nón… cho ngày mai Thật ra tất

cả những việc làm đó chẳng khó

khăn phức tạp gì, chủ yếu là để thể

hiện nỗi lòng của ngời mẹ giàu tình

cảm

GV gọi HS đọc đoạn cuối

? Việc nhắc đến ngày khai trờng ở

Nhật nhằm mục đích gì ?

? Câu văn nào trong bài nói lên tầm

quan trọng của nhà trờng đối với thế

hệ trẻ?

? Em nghĩ thế nào về câu nói của

mẹ: “ Đi đi con… sẽ mở ra”? Em hiểu

- ND : Bài văn thể hiện đợc tấm lòng

thơng yêu,tình cảm sâu nặng của

ngời mẹ đối với con và vai trò quan

nào ->Thao thức không ->Thanh thản nhẹ

ngủ,triền miên suy nghĩ nhàng

vụ tư

-

- Ngời mẹ đang nói với chính mình

- -> Làm nổi bật tâm trạng, khắchọa đợc tâm t tình cảm, những

điều sâu thẳm khó nói bằng lời trực tiếp

->Thơng yêu,chăm chút,quan tâm

đến con

-2 Vai trò của nhà tr ờng đối với con

- Nhắc đến ngày khai trờng ở Nhật -> nhấn mạnh vai trò của nhà trờng – "Ai cũng biết rằng sau này"

->Thế giới kì diệu đó là tình cảmthầy trò, bạn bè

- Là tình yêu quê hơng qua những trang sách

- Là tri thức mà em đợc tiếp nhận

III Tổng kết : Ghi nhớ : sgk / 9

Trang 3

trọng của nhà trờng đối với cuộc sống

của mỗi con ngời

GV hớng dẫn HS tìm hiểu trao đổi

những ấn tợng sâu sắc nhất của em

trong ngày khai trờng đầu tiên

B Luyện tập.

Cho học sinh trao đổi trực tiếp những dấu ấn của ngày khai tr-ờng vào lớp một Một

Dặn dò : + Chuẩn bị bài Mẹ tôi

+ Trả lời các câu hỏi ở vờ bài tập

* Rút kinh nghiệm :

Trang 4

TIếT 2 : MẸ TễI

( ẫT– MễN – Đễ ĐƠ A – MI – XI )

I Mục tiêu cần đạt

- Kiến thức: Qua bức th ngời bố gửi cho con để thấm thía công lao và tình

cảm của mẹ đối với ngời con có lỗi Từ đó suy nghĩ đến trách nhiệm làm

con của mình không để bố mẹbuồn phiền

- Kĩ năng: Đọc văn bản nhật dụng này, học tập cách dùng từ ngữ, cách nói

trực tiếp, gián tiếp của một bức th

- Thái độ: Có ý thức tự mình vơn lên tu dỡng đạo đức

II Chuẩn bị :

- Giỏo viờn : Giỏo ỏn

- Học sinh : Trả lời cỏc cõu hỏi vở bài tập

? Giới thiệu vài nét về tác giả và Tp ?

( Et-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-1908 ) là nhà văn

từ ? VB là một bức th của ngời bố gửi cho con, nhng tại

sao tác giả lạ lấy nhan đề là “Mẹ tôi”?

- - Qua bức th của ngời bố, hình ảnh ngời mẹ hiện

lên với những chi tiết thể hiện sự cao cả, lớn lao, âm

thầm lặng lẽ dành cho con mình

- Tăng tính khách quan, thể hiện đợc tình cảm và

thái độ của ngời kể

A Tỡm hiểu bài I.Tìm hiểu chung:

1.Tác giả, tác phẩm : sgk/12

Trang 5

GV cho HS hoạt động theo nhóm Đại diện nhóm

trình bày

? Thái độ của ngời bố đối với En-ri-cô qua bài văn là

một thái độ nh thế nào? Hãy tìm trong các nguyên

nhân sau cách trả lời đúng nhất:

HS đọc từ đầu ->cứu sống con

? Tại sao thể hiện sự tức giận của mình mà ngời bố lại

gợi đến mẹ?

- - Bởi ngời mà En-ri-cô phạm lỗi đó là mẹ

? Em hãy tìm chi tiết, hình ảnh nói về ngòi mẹ?

- Thức suốt đêm trông chừng hơi thở hổn hển của

con, quằn quại vì lo sợ

- Khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con

- Bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ

? Ngời bố đã nêu ra nỗi đau gì khi một đứa con mất

mẹ để giáo dục En-ri-cô?

- HS tìm chi tiết trong đ.v

? Hãy kể ra một số từ ghép trong đoạn này nói đến

nỗi đau của đứa con mất mẹ?

- Yếu đuối, chở che, cay đắng, đau lòng, thanh

thản, lơng tâm,…

?Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “xúc động vô

cùng", khi đọc th của bố ? Hãy lựa chọn các lí do nêu

trong SGK?

? Qua đó em thấy En- ri- cô là đứa con ntn?

? Cuối th, bố đã khuyên En-ri-cô xin lỗi mẹ nh thế

nào?

? Tại sao ngời bố không nói trực tiếp với En-ri-cô mà lại

viết th? Điều đó có ý nghĩa gì?

+ Ngời bố tế nhị, kín đáo

+ Viết th để mình En-ri-cô biết

+ Đây là bài học về ứng xử trong cuộc sống

Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết (3’)

? Hãy nêu những nét đặc sắc về ND và NT của VB ?

- ND: Công lao to lớn,tình cảm dào dạt của ngời mẹ

đối với con đợc ngời cha răn dạy

-

+Thái độ: Nghiêm khắc

và buồn bã

- + Biểu hiện: -“Bố khôngthể nén đợc cơn tức giận”

- “Con mà lại xúc phạm

đến mẹ con ?”,

- “Thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ”,

- “Trong một thời gian con

III Tổng kết: Ghi nhớ Sgk

/ 13

B.Luyện tập :

GV hớng dẫn HS trả lời câu

Trang 6

Câu 2: Hãy chọn 1 đoạn văn trong th của bố En-ri-cô

có nội dung thể hiện ý nghĩa vô cùng lớn lao của cha

mẹ đối với con, học thuộc lòng đoạn đó

hỏi

* Đánh giá

Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình

thơng yêu đó” là một câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của ngời chavới 1 lời khuyên dịu dàng? Câu chuyển tâm trạng đó có hợp lý không?

Trang 7

Tiết 3 : từ ghép

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

-Kiến thức : Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ

ghép đẳng lập

- Kĩ năng : Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ ghép Tiếng Việt (đặc điểm

về quan hệ, ý nghĩa của từ ghép)

-Thái độ : Biết phân biệt và sử dụng các loại từ ghép trong những ngữ cảnh

cụ thể

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ về từ ghép

- Học sinh : Trả lời câu hỏi sgk

III Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1 : Khởi động ( 5’)

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới : GV cho học sinh ôn lại định nghĩa về từ ghép đã học ở lớp 6 rồi dẫn vào bài

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (22’)

Giáo viên Hớng dẫn tìm hiểu các loại từ ghép

GV treo bảng phụ ghi VD1, HS đọc

? Tìm các tiếng chính, phụ trong các từ “Bà

ngoại”, “Thơm phức”

? Tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính nh

thế nào?

=>Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng

phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.Tiếng

chính đứng trớc và tiếng phụ đứng sau

GV treo bảng phụ có ghi VD 2

? Các từ “quần áo”, “trầm bổng” có phân ra tiếng

A Tìm hiểu bài I.Các loại từ ghép

1 Từ ghép chính phụ

* Ví dụ : Sgk / 13

Tiếng chính Tiếng phụ Bà

Thơm ngoại phức -> Đứng tr-

ớc -> Đứng sau

2 Từ ghép đẳng lập

Ví dụ : sgk/14

- Các từ “quần áo”, “trầm bổng” không phân ra tiếng chính, phụ

Trang 8

- GV Hớng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ghép

? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của

bà, nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của

thơm?

? Qua phân tích VD, em rút ra kết luận gì về

nghĩa của từ ghép chính phụ?

=>Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa

của tiếng chính  có tính chất phân nghĩa

=>Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên nó  có tính chất hợp

nghĩa

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa của mỗi

tiếng quần,áo.Nghĩa của từ trầm bổng với

nghĩa của mỗi tiếng trầm,bổng?

? Qua p tích trên em rút ra kết luận gì về nghĩa

- Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà

máy, nhà ăn, cời nụ

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chái lới, cây cỏ,

ẩm ớt, đầu đuôi

Yêu cầu : HS điền đúng các từ ghép chính phụ

Bút bi, thớc kẻ, ma rào, làm ruộng, ăn cơm, trắng

tinh, vui lòng, nhát gan

Yêu cầu : HS điền đúng các từ ghép đẳng lập :

- Núi sông, ham muốn, ham thích

- Xinh đẹp, xinh tơi, mặt mũi, mặt mày

- học hỏi, học hành, tơi trẻ, tơi đẹp

Yêu cầu: HS trả lời

3 Ghi nhớ 1 Sgk/14

II Nghĩa của từ ghép

1 Nghĩa của từ ghép chính phụ

Ví dụ: sgk/14

- Bà ngoại: ngời sinh ra mẹ

 Bà: ngời đàn bà sinh ra

mẹ hoặc bố - nghĩa chung

- Thơm: thơm của hơng hoa, dễ chịu  nghĩa chung

- Thơm phức: có mùi thơmbốc lên mạnh và hấp dẫn

2 Nghĩa của từ ghép

đẳng lập

+ Quần áo: chỉ chung trang phục Khái quát+ Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc trầm, lúc bổng ->nghĩa khái quát

3 Ghi nhớ 2: sgk/14

B Luyện tập

Bài tập 1 : xếp các từ ghép thành 2 loại

Bài tập 2: Điền thêm tiếng

để tạo từ ghép chính phụBài tập 3 : Điền thêm tiếng để tạo từ ghép

đẳng lập

Bài tập 4:

Trang 9

- Mát tay: chỉ sự may mắn, yên tâm, hy vọng

+ Mát : chỉ thời tiết, không khí, mát mẻ, dễ

- Gang thép : chỉ ý chí nghị lực của con ngời

trong chiến đấu

+ Gang, thép là chất kim loại

- Tay chân: chỉ sự thân tín, tin cậy, giúp việc

(- Các tiếng trong từ ghép hoặc đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa,

hoặc cùng chỉ những sự vật, hiện tợng gần gũi nhau (cùng trờng nghĩa)

Ví dụ: bàn ghế, sách vở, quần áo

- Nghĩa của các tiếng dung hợp với nhau để tạo ra nghĩa của từ ghép

- Tìm các từ ghép chính phụ, đẳng lập trong bài “Cổng trờng mở ra”

- Chuẩn bị bài “Liên kết trong văn bản”

* Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tiết 4: Liên kết trong văn bản

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Kiến thức: Hiểu đợc sự cần thiết phải đảm bảo tính liên kết trong văn bản khi giao tiếp (liên kết ở 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa)

- Kĩ năng: Bớc đầu xây dựng đợc những văn bản có tính liên kết

- Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết trong khi viết văn

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, bảng phụ ghi các ví dụ về từ ghép

- Học sinh : Trả lời câu hỏi sgk

- Từ đó cho các em hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, khó có thể tạo lập

đợc những VB tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ 1 trong những tính chấtquan trọng nhất của nó là liên kết

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (22’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Giáo viên HD tìm hiểu Liên kết và p.tiện liên kết

trong VB

GV treo bảng phụ ghi VD mục I Sgk HS đọc và

trả lời câu hỏi:

A Tìm hiểu bài

I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản

Trang 11

HS làm việc theo nhóm, sau đó đại diện nhóm

trả lời, lớp nhận xét

a) Đọc mấy câu đó trong th En-ri-cô đã hiểu bố

nói gì với mình cha?

b) Nếu En-ri-cô cha hiểu ý bố thì hãy cho biết

vì lý do nào trong các lý do kể dới đây (ý 3 ở

Hãy sửa lại? - Sửa lại nh VBgốc

+Đoạn 1 thiếu một số chi tiết, sự việc có tác

dụng liên kết,bắc cầu:

- Lý do để bố viết th

- Thái độ của bố…

+ Đoạn 2 Thiếu cụm từ “Còn bây giờ” và thay từ

“đứa trẻ” bằng từ “con”

GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2

? Chỉ ra sự thiếu liên kết trong đoạn văn, hãy

sửa lại cho đúng ?

GV giảng :

- Việc thiếu các cụm từ trên làm cho đoạn văn

khó hiểu, khó xác định thời gian, đối tợng 

giữa các câu không có sự liên kết

->Kết nối các câu các đoạn bằng những phơng

tiện ngôn ngữ (từ, câu,…)thích hợp

- Nh vậy: Đ.Vkhông chỉ có sự liên kết về ND mà

cần có cả sự liên kết về phơng diện hình thức

ngôn ngữ (từ, câu)

? Vậy theo em một văn bản có tính liên kết trớc

hết phải có điều kiện gì ?

Bài tập 2: Yêu cầu:

Về HT các câu văn này có vẻ liên kết Nhng

giữa chúng không có sự LK về ND:

Các câu không nói về cùng một nội dung

Bài tập 3: Yêu cầu:

c) Muốn cho đoạn văn cóthể hiểu đợc, phải có tính liên kết

2 Ph ơng tiện liên kết trong văn bản

Ví dụ : Sgk/ 18 -> Thiếu sự LK về ND-

>ND các sự việc rời rạc, khó hiẻu

->ND các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau

* Ghi nhớ : Sgk / 18

B Luyện tập

Trang 12

*Đánh giá :

Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai là ngày khai trờng lớp một của con

Có ngời nhận xét : Sự liên kết giữa hai câu trên hình nh không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn đợc đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trờng mở ra Em hãy giải thích tại sao ?

(Tởng 2 câu không liên kết, nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ nh rời rạc Nhng các câu tiếp theo trong đối với “Mẹ sẽ đa con đến trờng…” có tác dụng liên kết chúng với nhau )

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’)

1 Củng cố:

- Liên kết là gì ? Phơng tiện liên kết trong văn bản nh thế nào ?

- Câu chuyện cổ tích kể về một anh trai cày đã đẳn đủ trăm đốt tre

nh-ng khônh-ng nhờ đến phép màu của Bụt thì khônh-ng sao có đợc cây tre trăm

đốt Câu chuyện ấy có giúp em hiểu đợc điều gì cụ thể hơn về vai trò của liên kết trong văn bản không ?

2 Dặn dò:

- Học bài cũ

- Viết đoạn văn ngắn về ngày khai trờng vừa qua và chỉ ra tính chất liên kết về

nội dung và phơng tiện ngôn ngữ

- Soạn bài : Bố cục trong văn bản : Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố

+Thấy đợc sự gắn bó tình cảm vô cùng sâu sắc của 2 anh em ruột trong 1

gia đình và nỗi đau chia tay của hai em khi bố mẹ ly dị

+ Nghệ thuật kể chuyện theo ngôi thứ nhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật, sự sáng tạo của bố cục và cách chuyển mạch trong văn bản

nh là yếu tố nghệ thuật.

- Kĩ năng: Rèn luyện đọc diễn cảm, đọc lời nhân vật.

- Thái độ: Biết thông cảm với những bạn nào có nỗi đau nh thế và biết đợc

hạnh phúc mình đang có trong một gia đình đầm ấm để hăng say học tập và rèn luyện nhiều hơn

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : giáo án, bảng phụ ghi đoạn văn : ‘Tôi dắt em …… cảnh vật ‘

- Học sinh : trả lời câu hỏi vở bài tập

III.Tiến trình lên lớp:

Hoạt động 1 : Khởi động (5’)

1 Ổn định

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ

Cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ sau khi học xong hai văn bản:

"Cổng trờng mở ra" và " Mẹ tôi." ?

3 Bài mới: Nếu 2 văn bản trên là niềm hạnh phúc của những đứa trẻ đợc bố

mẹ quan tâm, chăm sóc và nỗi buồn khi làm cha mẹ đau lòng, thì ở văn bản này các em sẽ thấy đợc nỗi lòng, tình cảm của những bạn trẻ trong một gia đình bất hạnh

Hoạt đ ộng 2 : Đọc - hiểu văn bản ( 30’ )

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

GV hớng dẫn tìm hiểu chung VB

? Em hãy cho biết xuất xứ của văn bản

"Cuộc chia tay của những con búp bê "?

- Trích từ "Tuyển tập thơ- văn đợc giải thởng

cuộc thi viết về Quyền trẻ em " năm 1992 tác

giả Khánh Hoài

- GV nêu yêu cầu đọc- đọc mẫu

- Goị học sinh đọc đoạn tiếp theo

1.Từ đầu …hiếu thảo nh vậy:Tâm trạng của 2

anh em Thành- Thuỷ trong đêm trớc và sáng

hôm chia đồ chơi

2.Tiếp…trùm lên cảnh vật:Thành đa Thuỷ đến

chia tay cô giáo và các bạn

3 Còn lại: Cuộc chia tay của 2 anh em

Hớng dẫn phân tích VB

? Truyện viết về ai? về việc gì? Ai là nhân

vật chính?

( + Truyện viết về hai anh em Thành - Thủy

+ Khi bố mẹ bỏ nhau, hai anh em phải chia

đồ chơi

+ Nhân vật chính là hai anh em )

? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì?

* Ngôi kể: thứ nhất, số ít  tác dụng: đảm bảo

tính khách quan đánh giá của ngời kể, sâu

sắc, có tính thuyết phục  tạo nên tính chân

thực, cảm động của chuyện, diễn tả sâu sắc

những đau khổ, tình cảm trong sáng của hai

anh em

? Tại sao tên truyện lại là “Cuộc chia tay của

những con búp bê” ?

- Bố mẹ li hôn ->anh em phải xa nhau ->búp bê

phải chia đôi

? Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của

truyện không?

+ Những con búp bê là đồ chơi của trẻ nhỏ, gợi

A.Tìm hiểu bài:

I Tìm hiểu chung

1 Tỏc giả, tỏc phẩm : Sgk /

26 2Thể loại : Truyện ngắn

3 PTBĐ : Tự sự

4 Bố cục : 3 phần

II Đọc hiểu văn bản

1.Những kỉ niệm tuổithơ của Thành và Thuỷ

- Thủy mang kim chỉ

ra tận sân vận động vá áo cho anh

- Thành nhờng đồ chơi cho em, giúp em học tập, dắt em dạo chơi

- Thủy nhờng con Vệ

Sĩ để gác đêm cho anh…

 Đó là tình cảm chân thành, thơng yêu, gần gũi, rất quan tâm tới nhau

Trang 14

sự trong sáng, ngây thơ, ngộ nghĩnh

+ Trong truyện, chúng trong sáng không có tội

lỗi gì nhng cũng phải chia tay nh 2 em Thành

-Thủy

+ Tên truyện gợi tình huống để ngời đọc phải

theo dõi, liên quan đến ý nghĩa của truyện

(ngời lớn chia tay thì trẻ con và đồ chơi của

chúng cũng chia tay nhau)

HS đọc thầm Từ đầu hiếu thảo nh vậy

? Tìm các chi tiết trong truyện để thấy tình

cảm của 2 anh em Thành - Thủy rất mực gần

gũi, thơng yêu, chia sẻ và quan tâm tới nhau ?

- Gắn liền với tuổi thơ của 2 anh em

?Vì sao phải chia búp bê ra?

? H/ả Thành và Thuỷ hiện lên ntn khi mẹ ra

lệnh chia đồ chơi?

Gọi Hs đọc đoạn: “Gần tra… tôi đi”

? Cuộc chia búp bê diễn ra ntn?

? Qua đó em thấy 2 anh em Thành - Thuỷ

đang trong tâm trạng nh thế nào ?

( Thuỷ không muốn chia rẽ 2 con búp bê,mặt

khác em lại rất thơng Thành sợ đêmđêm không

có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh.)

? Theo em có cách nào giải quyết đợc mâu

thuẫn ấy không ?

( Cách giải quyết mâu thuẫn trên là bố mẹ

Thủy đoàn tụ, không phải chia búp bê, không

phải đau khổ)

? Kết thúc truyện, Thuỷ đã lựa chọn cách giải

quyết ntn?

? Chi tiết này gợi lên trong em suy nghĩ gì?

Giáo viên bình :Thuỷ thơng anh, thơng búp

bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp

bê xa nhau, không để ngời anh thiếu vắng Vệ

Sỹ  Sự chia tay của 2 anh em nhỏ là vô lý,

2 Bài cũ : ? Hình ảnh 2 con búp bê luôn đứng

cạnh nhau mang ý nghĩa tợng trng gì?

2.Chia tay với lớp học

- Cô giáo bàn hoàng xúc động tặng vật kĩ niệm

- HS quyến luyến, không muốn chi tay

Trang 15

( Tình anh em chân thành, yêu thơng gần gũi,

chia sẻ, bền chặt không gì có thể chia rẽ )

3 Bài mới

GV gọi HS đọc đoạn từ : “Gần tra cảnh vật”

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với

lớp học làm cô giáo bàng hoàng?

Giáo viên bình : Hậu quả từ sự ly dị của cha

mẹ là sự thất học, phải đi làm để kiếm sống,

mất quyền cơ bản của trẻ em là đợc nuôi nấng,

chăm sóc, học tập

? Vì sao khi dắt em ra khỏi trờng Thành

lại”kinh ngạc thấy mọi ngời cảnh vật”

(Thành thấy kinh ngạc vì: cuộc sống của con

ngời, thiên nhiên vẫn bình thờng, yên ả, tơi

đẹp trong khi Thành - Thủy phải chịu cảnh

mất mát, đổ vỡ, phải chia tay với đứa em gái

bé nhỏ, tâm hồn em nh đang nổi dông bão)

? Qua câu truyện này, tác giả muốn - gửi gắm

đến mọi ngời điều gì?

( Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất

hạnh

Ngời lớn và XH hãy chăm lo bảo vệ hạnh phúc trẻ

thơ )

Hoạt động 3: Tổng kết (2’ )

? Câu chuyện đã để lại cho em ý nghĩa gì

về hạnh phúc gia đình, về nhiệm vụ của cha

mẹ đối với con cái?

GV hớng dẫn HS đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4 : HD luyện tập (5’)

Yêu cầu HS kể tóm tắt câu chuyện

GV hớng dẫn học sinh viết một đoạn văn ngắn

III.Tổng kết:Ghi nhớ

sgk/27

B Luyện tập

1 Kể tóm tắt câu chuyện Cách thể hiện

bố cục, nhân vật, chi tiết của văn bản

2 Viết 1 đoạn văn ngắn (5 dòng) chia sẻ với nhân vật Thủy về tình cảm của mình

* Đánh giá :

Theo em nghệ thuật của truyện có gì đặc sắc?

(Miêu tả tâm lý nhân vật giúp ngời đọc dễ hiểu, phù hợp với tâm lý trẻ em, làm câu chuyện chân thật, cảm động, thể hiện sâu sắc tâm trạng của nhân vật.)

- Xem bài đọc thêm ở sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài: “Ca dao-Dân ca”

* Rỳt kinh nghiệm:

Tiết 7: Bố cục trong văn bản

Trang 16

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:

- Thấy đợc tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, góp phần khắc phục tình trạng ngại xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản của đa số HS hiện nay

- Hiểu rõ hơn 1 bố cục rành mạch, hợp lý và tính phổ biến của dạng bố cục 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài) để có ý thức xây dựng bố cục khi làm bài

- Biết vận dụng các kiến thức về bố cục vào đọc hiểu văn bản và thực tiễn nói

2 Kiểm tra bài cũ :

- Em hãy nêu bố cục của văn bản ‘Cuộc chia tay của những con búp bê’.

- Em có nhận xét gì về bố cục đó?

3 Bài mới :

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 22’ )

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

Hớng dẫn tìm hiểu bốcục của văn bản

HS đọc phần 1.a trên bảng phụ

- Muốn viết 1 lá đơn:- Phải trình bày theo 1

trình tự : họ tên, quê quán, lớp, lý do xin vào Đội

TNTP - lời hứa)  trình tự của 1 lá đơn cũng là

bố cục của 1 văn bản

? Những nội dung trong đơn ấy có cần đợc sắp

xếp theo 1 trật tự không? Có thể tùy thích muốn

ghi nội dung nào trớc cũng đợc hay không ?

- Không thể đảo lộn thứ tự

? Văn bản sẽ nh thế nào nếu các ý trong đó

không đợc sắp xếp theo trật tự, thành hệ thống?

 Văn bản sẽ trở nên lộn xộn, khó hiểu

? Vậy thế nào là bố cục của văn bản ?

? Vì sao khi xây dựng văn bản phải quan tâm

đến bố cục ?

( Khi xây dựng văn bản phải quan tâm đến bố

cục để khi viết không bị lệch hớng, đợc viết

theo 1 trình tự hợp lý )

HS làm bài tập 1

HS đọc câu chuyện 1 SGK Đồng thời cho HS

xem lại VB ở SGK Ngữ văn 6

? Theo em 2 VB trên đều có những câu văn về

cơ bản là giống nhau? Vậy VB nào dễ tiếp cận

không tập trung biểu hiện nội dung

? Em hãy cho biết bản kể trong ví dụ gồm mấy

đoạn ?

A Tìm hiểu bài

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục trong văn bản

Ví dụ: SGK/28

-> Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các

đoạn theo 1 trình tự, 1

hệ thống rành mạch và hợp lý

2 Những yêu cầu về bốcục trong văn bản

Ví dụ : SGK/29

Nd các phần, các đoạn trongVB phải thống nhấtchặt chẽ với nhau Đồng thời giữa chúng lại phải

có sự phân biệt rạch ròi

Trang 17

? Các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung quanh

một ý thống nhất không? ý của đoạn này và đoạn

kia có phân biệt đợc với nhau không?

(Không thống nhất, không phân biệt đợc với nhau

)

? Theo em câu chuyện trên đã có bố cục cha?

( Cha có bố cục)

- HS tìm hiểu câu truyện 2

? VB gồm mấy đoạn ? Nội dung các đoạn ấy có

thống nhất không, có phân biệt nhau tơng đối

rõ ràng không?

( Các đoạn không thống nhất, không theo 1 thứ tự

nhất định)

? Cách kể trên bất hợp lí ở chỗ nào?

(Anh có áo mới lại đi khoe trớc anh có lợn cới làm

cho truyện không còn bất ngờ, tiếng cời không

bật ra đợc.->Câu chuyện k còn nêu bật đợc ý

nghĩa phê phán )

? So với văn bản ở ngữ văn 6 thì sự sắp đặt các

câu, ý ở văn bản này có gì thay đổi?

( Bố cục cha rõ ràng, hợp lí )

? Vậy để bố cục một văn bản rành mạch, hợp lí

cần có điều kiện gì nữa?

- Học sinh đọc ghi nhớ?

? Nêu nhiệm vụ của ba phần: Mở bài, thân bài,

kết bài trong văn bản miêu tả và văn bản tự sự?

( HS trả lời)

GV treo bảng phụ có ghi bố cục của bài văn miêu

tả và tự sự

? Từ sự tìm hiểu trên hãy cho biết vb thờng có bố

cục mấy phần? Đó là những phần nào?

- HS suy nghĩ mục c, d (SGK)

- Mở bài: không chỉ đơn thuần là sự thông báo

đề tài của văn bản mà làm cho ngời đọc có thể

tiếp nhận đề tài đó một cách dễ dàng, hứng

thú…

- Kết bài: không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài

(hứa hẹn, cảm tởng, ) mà phải làm cho văn bản

II Ghi nhớ: SGK/ trang

30

B Luyện tập

Trang 18

mạch, chặt chẽ (có thể đảo các chi tiết chào cô

giáo và lớp, chia đồ chơi )

* Đánh giá : GV hớng dẫn học sinh làm bài tập 3 sgk /30

- Bố cục cha thật hợp lí ở phần thân bài (mục 1, 2, 3 mới là học nh thế nào chứ cha phải là kinh nghiệm, mục 4 không nói về học tập

- Sắp xếp theo trình tự hợp lí là :

* Mở bài : Chào mừng đại hội , giới thiệu về bản thân

* Thân bài :

- Nêu kinh nghiệp học tập (trên lớp, ở nhà, học hỏi bạn bè, thầy cô)

- Kết quả học tập tiến bộ nh thế nào ?

- Mong muốn hội nghị góp ý kiến trao đổi

Trang 19

Tiết 8 : MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Kiến thức: Bớc đầu hiểu về tính mạch lạc trongVB (các phần, các đoạn đều nói về một chủ đề, chủ đề xuyên suốt VB, có tính hệ thống hợp lí, gây hứng thú cho ngời ngời nghe )

- Kỹ năng: Có ý thức làm bài đảm bảo bố cục chặt chẽ và có tính mạch lạc.

- Thái độ : Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 22’ )

Tìm hiểu khái niệm mạch lạc trong VB và những

yêu cầu về mạch lạc trong VB

- GVcho HS đọc mục a :

? Mạch lạc trong VB có những tính chất gì ?

? Em có tán thành ý kiến b không ? - Đồng ý

? Vậy mạch lạc trong văn bản là gì ?

-(Trôi chảy thành dòng, thành mạch tuần tự đi qua

các phần, các đoạn trong VB, thông suốt và không

đứt đoạn.)

- GVchuyển tiếp  ý 2.

- HSđọc mục a.

? Toàn bộ sự việc trong văn bản ‘Cuộc chia tay

búp bê’ xoay quanh sự việc chính nào ?

? ‘Sự chia tay’ và ‘những con búp bê’ đóng vai trò

gì trong truyện ?

? Hai anh em Thành và Thuỷ có vai trò gì trong

truyện ?

HS đọc yêu cầu b ở SGK ;

VB : Cuộc chia tay của những con búp bê.

- Xoay quanh sự việc chính là : bố mẹ chia tay, trẻ

em phải chia tay, những con búp bê cũng phải chia

tay.

- Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò chủ

đạo xuyên suốt toàn bộ câu chuyện.

- Thành và Thuỷ là nhân vật chính trong truyện.

A Tìm hiểu bài

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.

2 Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc.

Ví dụ : SGK/32

Trang 20

? Các từ ngữ nói về sự chia tay cùng với những từ

ngữ nói về sự không phân chia có phải là chủ đề,

là mạch lạc của văn bản không ?

( Các từ ngữ và các chi tiết lặp lại phản ánh chủ

đề : Sự thực 2 anh em phải chia tay dù cả 2 không

muốn ->đây là sự mạch lạc của văn bản )

? Vậy một VB đợc xem là có tính mạch lạc khi nào ?

HS đọc mục c :

? Các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối liên hệ nào

trong các mối liên hệ ở SGK ?

( Các đoạn trong truyện đợc nối với nhau bằng

những liên hệ về thời gian (quá khứ, hiện tại) không

gian (ở nhà, lớp ) về tâm lí, ý nghĩa )

? Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có tự nhiên

và hợp lí không ?

- Các mối liên hệ ấy tự nhiên và hợp lí, theo trình

tự, theo diễn biến tâm lí

a Mẹ tôi : Lí doviết th  ngời bố nói về tình mẹ

con  ngời bố nói về sự nhận thức về mẹ khi ta

tr-ởng thành  ngời bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ.

-> Chủ đề : Lòng mẹ

b.1 ‘Lão nông và các con’ : Lao động là vàng –

trình tự hợp lí hấp dẫn (vàng không thấy mà chỉ

có mùa bội thu) -> Chủ đề : Lao động

2 Đ.v của Tô Hoài: Sắc vàng ấm no, hạnh phúc,

đầm ấm của làng quê và ngày đông, giữa ngày

mùa.->Chủ đề ấy xuyên suốt toàn bộ đoạn văn nh

1 ‘mạch chảy’.

- Câu đầu : Giới thiệu bao quát sắc vàng thời gian,

không gian.

- Tiếp theo : Những biểu hiện của sắc vàng ấy.

- Câu cuối : Cảm xúc về màu vàng.

->Các phần, các đoạn, các câu trong VB đều nói về 1

đề tài, biểu hiện một chủ

đề xuyên suốt.

 Các phần đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí trớc sau hô ứng nhằm làm cho chủ đề liền mạch

và gợi đợc nhiều hứng thú cho ngời đọc (ngời nghe).

*II Ghi nhớ: Sgk/32

B Luyện tập

* Đánh giá : Tính mạch lạc của văn bản : Cuộc chia tay của con búp bê đợc thể hiện ở

chổ nào ?

(Chủ đề là sự chia tay của 2 đứa trẻ, của những con búp bê (ý chủ đạo).

.Việc thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2 ngời lớn sẽ làm cho ý chủ đạo bị phân tán, không tạo sự thống nhất của chi tiết, do đó sẽ làm mất đi tính mạch lạc của câu chuyện.)

1 Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và mạch lạc trong văn bản qua câu chuyện

‘Mẹ tôi’ và ‘Cuộc chia tay của những con bup bê’ Chuẩn bị để học tiết tạo lập văn bản.

2 Soạn bài ‘Ca dao về tình cảm gia đình"

* Rút kinh nghiệm :

Trang 21

Tiết 9 : Ca dao - dân ca

Những câu hát về tình cảm gia đình

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

- Kiến thức : Nắm đợc khái niệm ca dao - dân ca với những đặc điểm nghệ thuật đặc trng của thể loại trữ tình Hiểu đợc ND, NT của những bài

ca dao về tình cảm gia đình đồng thời biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề này

- Kĩ năng : Rèn kĩ năng đọc, phân tích hình ảnh, nhịp điệu

- Thái độ : Bồi dỡng tình cảm gia đình tha thiết trong sáng.

II Chuẩn bị :

- Giáo viên : Giáo án, bảng phụ ghi những câu ca dao cùng chủ đề

- Học sinh : Trả lời câu hỏi trong vở bài tập

(- Ca dao còn gồm cả những bài thơ, dân gian

mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ

thế giới tâm hồn của con ngời : ngời mẹ, ngời vợ,

ngời chồng, ngời con

- Có đ2 nghệ thuật truyền thốngbền vững,sử

dụng các biện pháp tu từ, thờng ngắn, thể thơ

lục bát, lục bát biến thể )

- GV g.thiệu chùm bài ca dao về chủ đề tình

cảm gia đình và tình yêu quê hơng, đất nớc,

Trang 22

? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp so sánh nào ?

Cách so sánh đó đã thể hiện công lao cha mẹ to

lớn nh thế nào ?

- Là lời của mẹ nói với con bằng lời ru,về tình

cảm của cha mẹ với con cái nhắc nhở công ơn

sinh thành dỡng dục

- So sánh :

+ Công cha - nh núi

+ Nghĩa mẹ - nh nớc biển đông

 lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên

nhiên để so sánh với công sinh thành của cha mẹ

? Từ láy "mênh mông" có thể diễn tả thêm ý gì

về công ơn cha mẹ ?

? Cụm từ nào trong câu ca dao nói lên lời khuyên

tha thiết của mẹ ?

? Em có n/x gì về âm điệu của bài ca dao

? Tìm những câu ca dao có ND tơng tự bài 1?

HS đọc bài 2.

? Bài ca dao thể hiện tâm trạng của ai ?

? Từ ngữ nào thể hiện thời gian, không gian,

hành động, nỗi niềm của ngời phụ nữ lấy chồng

xa quê

? Thời gian, không gian ấy gợi lên điều gì ?

? Tại sao ngời phụ nữ ấy lại ‘ruột đau chín chiều’

( Có thể vì ngời con gái lấy chồng nhng khổ cực,

bị bạc đãi

Lấy chồng xa quê, cô đơn, lẻ loi,nhớ cha mẹ lúc

tuổi già không có ngời sớm hôm chăm sóc.)

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của cô gái

trong bài ca dao ?

? Em có thuộc bài ca dao diễn tả nỗi nhớ nh trên

không?

- Chiều chiều ra đứng bờ sông

Muốn về quê mẹ mà không có đò

- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau

* HS đọc bài 3

? Bài ca dao là lời của ai ? Nói với ai ? về vấn đề

gì ?

? Nỗi nhớ và kính yêu đối với ông bà đợc diễn tả

nh thế nào ? Cái hay của cách diễn tả đó ?

? Tác giả dân gian sử dụng nghệ thuật gì ? tác

- Thời gian : Chiều chiều

 gợi buồn, gợi nhớ

- Không gian : Ngõ sau, vắng lặng, heo hút  cô đơn

- Hành động : Đứng, trông về quê mẹ

- Nỗi niềm : Ruột đau chín chiều : nhiều bề,

Trang 23

ơng ông bà

+ Ngó lên  thành kính

+ Nuột lạt  bền chặt, nối kết

+ Bao nhiêu  bấy nhiêu  da diết

 Từ ngữ, hình ảnh quen thuộc, quen thuộc,

ntn ? Cái hay của cách diễn tả đó ?

( Tình cảm anh em trong gia đình

- ‘Chung, cùng chung’, ‘hòa thuận, vui vầy’

- So sánh : nh thể chân tay

->Mộc mạc, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu khi nói

về sự gắn bó thiêng liêng của tình cảm anh em

=> Anh em phải thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau)

? Tại sao anh em lại phải thơng yêu nhau ?

- Không phải ngời xa lạ

- Đều cùng cha mẹ sinh ra

- Có quan hệ máu mủ ruột thịt

? Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì ?

( Tình anh em yêu thơng hoà thuận là nét đẹp

của truyền thống đạo lý dân tộc ta)

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết (3’)

? Các bài ca dao trên viết về nội dung gì ?

? Nhân vật trữ tình trong các bài ca dao ?

? Biện pháp nghệ thuật chủ yếu đợc sử dụng ở 4

bài ca dao ?

HS đọc ghi nhớ

GV : Riêng bài 2 là cách sử dụng hình ảnh không

gian, thời gian, hành động, tâm trạng?

? Tình cảm của em qua 4 bài ca dao ?

* Đánh giá : Ngoài những bài ca dao đợc học và đọc thêm trong sgk em hãy tìm đọc và chép lại một số bài ca dao khác có nội dung tơng tự

( Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu các bài ca dao có nội dung tợng tự )

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (5’)

1 Củng cố:

- Lời của từng bài ca dao là lời của ai, nói với ai? Tại sao em khẳng định nh vậy?

- Những biện pháp nghệ thuật nào đợc cả bốn bài ca dao sử dụng?

- Tình cảm đợc diễn tả trong bốn bài ca dao là những tình cảm gì? Em có nhận xét gì về những tình cảm đó?

2 Dặn dò:

Trang 24

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới ( 20’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

Tìm hiểu cấu tạo của từ láy

- Học sinh đọc kĩ mục I trên bảng

phụ , trả lời các câu hỏi

? Nhận xét về đặc điểm âm

thanh của 3 từ láy : đăm đăm, mếu

máo, liêu xiêu

Trang 25

+ Biến âm để tạo nên sự hài hòa

về vần, thanh điệu : mếu máo, liêu

xiêu  láy bộ phận.

 không dùng đợc vì đây là những

từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về

thanh điệu và phát âm cuối

? Tại sao không dùng bật bật, thăm

thẳm.

? Từ phân tích trên em hãy cho biết :

Từ láy có mấy loại, đặc điểm của

mỗi loại? (Học sinh đọc ghi nhớ)

? Tìm các từ láy toàn bộ không biến

âm (bon bon, mờ mờ, xanh xanh)

? Các từ láy toàn bộ biến âm ?

Tìm hiểu ý nghĩa của từ láy

- Học sinh đọc kĩ mục II

? Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa,

tích tắc, gâu gâu, đợc tạo thành do

? ý nghĩa của các từ láy mềm mại,

đo đỏ với nghĩa của các tiếng làm

mô tả ý nghĩa sự vật khi phồng khi

xẹp, khi nổi, khi chìm

Trang 26

- Từ láy có mấy loại, hãy kể ra? Nghĩa của từ láy nh thế nào ?

- Đặt câu với mỗi từ : nhỏ nhắn, nhỏ nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi

( GV hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi )

Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò (5’)

1 Củng cố : Đọc lại 2 ghi nhớ

2 Dặn dò :

- Học bài, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài Đại từ

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 10 Những câu hát về tình yêu

quê hơng - đất nớc- con ngời

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

Kiến thức : Qua tìm hiểu 4 bài ca dao để cung cấp khái niệm về ca dao

-dân ca, hiểu sâu hơn về tình yêu, quê hơng, đất nớc, con ngời và nghệ thuật của ca dao - dân ca

- Kĩ năng : Bớc đầu biết phân tích những bài ca dao trữ tình.

- Thái độ : Bồi dỡng tình cảm với quê hơng, đất nớc, con ngời.

Trang 27

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ.

Đọc thuộc lòng bài ca dao đã học Ptích ND, NT của bài ca dao mà em thích

3 Giới thiệu bài mới : Cùng với tình cảm gia đình thì tình yêu quê hơng,

đất nớc, con ngời cũng là chủ đề lớn của ca dao, dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa dạng, có cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc đp Đằng sau những câu hát đối

đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh của các vùng, miền, luôn là tình yêu chân chất, niềm tự hào, sâu sắc, tinh tế đối với quê hơng, đất nớc, con ngời

Hớng dẫn tìm hiểu các bài ca dao

? Bài ca dao nào p/á tình yêu quê hơng, đất

nớc ; bài nào kết hợp p/á tình yêu con ngỡi ?

- Bài 1,2,3

- Bài 4

? Những bài ca dao trên có chung hình thức

diễn đạt nào ?

- Thể lục bát & lục bát biến thể

- Dùng lối đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi

HS đọc bài 1

HSđọc câu hỏi 1 SGK

? Em đồng ý với ý kiến nào ?

- ý kiến b, c

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

? Em hiểu thế nào về hát đối đáp ?

- Hát đối đáp là hình thức để trai gái đo trí

đua tài, qua đó giao duyên bày tỏ

? ND của lời hát đối đáp ở đây là gì ?

? Những địa danh nào đợc nhắc tới trong lời

? Các địa danh đó có những đặc điểm

riêng & chung nào ?

- Gắn với mỗi đia phơng

- Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử văn

hoá của MBắc nớc ta

?Tại sao chàng trai & cô gái lại dùng những

-> Niềm tự hào tình yêu

đối với quê hơng đất nớc

Trang 28

- Cách hỏi hóm hỉnh, bí hiểm bao nhiêu thì

lời đối đáp lại sắc sảo bấy nhiêu Những nét

đẹp riêng về thành quách, đền đài, sông núi

của mỗi miền quê đều đợc nàng thông tỏ 

Lời đối đáp đã làm hiện lên một giang san

gấm vóc rất đáng yêu mến, tự hào Dân ca

đã mợn hình thức đối đáp để thể hiện tình

yêu quê hơng đất nớc, niềm tự hào dân tộc

HS đọc bài 2

? Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ nào ?

GV :Ngời ta dùng cụm từ này khi : Ngời rủ và

ngời đợc rủ có quan hệ gần gũi thân thiết, có

chung mqh về vấn đề nào đó

? Đọc một số bài ca dao có bắt đầu bằng cụm

từ ‘rủ nhau’

- HS đọc

? ở bài nay ngời ta rủ nhau đi đâu ?

? Tại sao xem cảnh Hà Nội lại phải ‘rủ nhau’

- Cảnh Hà Nội là niềm say mê chung, muốn

chia sẻ tình cảm về Hà Nội với mọi ngời,

những ai yêu mến Hà Nội

? Em có nhận xét gì về cách tả ở bài ca dao ?

GV : - Hồ Gơm gợi truyền thuyết Lê Lợi trả

g-ơmthần thể hiện tinh thần yêu chuộng hoà

bình

- Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến trúc

- Chùa Ngọc Sơn là nét đẹp tâm linh

- Đài Nghiên, Tháp Bút Truyền thống học hành

Tất cả hợp thành 1 không gian thiên tạo và

nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng, gợi lên âm

? Đại từ ‘Ai’ đợc hiểu nh thế nào ?

Quanh quanh : gợi tả sự uốn lợn, khúc khuỷu,

hiểm trở, gập ghềnh

? Tại sao cuối bài ca dao lại chỉ có một lời gợi :

‘Ai vô ’ làm cho câu lục bát không hoàn

chỉnh ?

- Cảnh xứ Huế đẹp (non xanh, nớc biếc)

khoáng đạt, sơn thuỷ hữu tình, quây quần

2 Bài 2

- Rủ nhau + Xem cảnh Kiếm Hồ+ Cầu Thê Húc

+ Chùa Ngọc Sơn+ Đài Nghiên, Tháp Bút

- Câu hát giàu âm điệugợi nhiều hơn tả

- Niềm tự hào, nhắc nhở con cháu tiếp tục giữ

gìn và xây dựng đất ớc

n-3 Bài 3

- So sanh ví von, dùng đại

từ ‘ai’

-> Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế, lời mời, lời nhắn gởicủa tác giả hớng tới mọi ngời

Bài 4 :

- Dòng thơ kaéo dài

- Điệp ngữ đảo ngữ, so

Trang 29

bao la xung quanh xứ Huế

- Đại từ phiếm chỉ ‘Ai’  có thể là số nhiều

hoặc số ít

- Cách tả : gợi nhiều hơn tả, dùng biện pháp so

sánh ‘nh tranh họa đồ’  vẻ đẹp nhiều màu

sắc, nh có sự sắp xếp, là nét đẹp lí tởng 

- Câu cuối : ẩn chứa lời mời, lời nhắn gửi, hẹn

hò rất tinh tế, kín đáo, một mặt thể hiện

tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp xứ

Huế, mặt khác nh muốn chia sẻ với mọi ngời

về cảnh đẹp và tình yêu lòng tự hào về xứ

Huế

Bài 4 :

Hai dòng thơ đầu có những gì đặc biệt về

từ ngữ ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng

và ý nghĩa gì ?

? Hãy phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng

cuối

- Giáo viên bình, hình ảnh cô gái nổi bật

giữa cánh đồng ban mai

- Cô gái đợc so sánh ‘nh chẽn lúa đồng’ ‘phất

phơ dới ngọn nắng hồng ban mai’  nét tơng

đồng, nét trẻ trung phơi phới và sức sống

? Bài 4 là lời của ai ? Ngời ấy muốn biểu hiện

-Giáo viên bình, hình ảnh cô gái nổi bật giữa

trực tiếp, gợi cảm ), rất cảm xúc, tự hào Sử

dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

- Đó là sự gắn bó của ngời Việt, là tâm

hồn nhạy cảm, tinh tế của ngời Việt trớc non

sông, đất nớc, con ngời lịch sử

Trang 30

- Bài 4 : 2 câu đầu là thể loại thơ tự do

Đó là tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

* Đánh giá :

- Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca là gì ?

- Tìm thêm những bài ca dao có nội dung ca ngợi cảnh đẹp quê hơng đất

- Em có nhận xét gì về thể thơ trong bốn bài ca dao ?

- Tình cảm chung thể hiện trong bốn bài ca là gì ?

- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng cuối bài 4

2 Dặn dò :

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao

- Su tầm những bài ca dao về chủ đề này

- Đọc, phân tích bài ca dao trong phần đọc thêm

- Soạn bài : Những câu hát than thân

- Giáo viên tổ chức hoạt động của lớp nh trò chơi hành trình văn hóa, chọn

địa danh để thăm quan (trả lời câu hỏi về ca dao nói về địa danh đó - nếu không biết thì em khác có thể bổ sung)

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 12 quá trình tạo lập văn bản.

I Mục tiêu cần đạt ; Giúp HS :

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ: mạch lạc trong văn bản?

3 Giới thiệu bài mới :

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thứcmới (27’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

nào để có đợc kết quả học tập tốt nh hôm nay

Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu

quí của mẹ lắm !

- Giáo viên đặt câu hỏi

? Trong tình huống trên, em sẽ xây dựng 1 văn

bản nói hay viết ?

- Văn bản ấy có nội dung gì ? Nói cho ai nghe ? Để

làm gì ?

- Xây dựng văn bản nói

- Nội dung : giải thích lí do đạt kết quả tốt trong

học tập

? Em hãy đặt câu hỏi, trả lời các câu hỏi ấy đối

với tình huống ở mục I

? Viết cho ai ?

? Viết để làm gì ?

? Viết về cái gì ?

? Viết nh thế nào ?

- Giáo viên chốt : Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải

xây dựng văn bản nói hoặc viết Muốn giao tiếp

có hiệu quả, trớc hết phải định hớng văn bản về

nội dung, đối tợng, mục đích

? Để giúp mẹ dễ dàng hiểu đợc những điều em

muốn nói thì em cần phải làm gì ?

* Ví dụ: sgk/45

Gồm 4 bớc

a Định hớng văn bản

b Tìm ýsắp xếp các ýhợp lí

Trang 32

Một nhà văn sau khi viết xong tác phẩm, bao giờ

cũng đọc lại bản thảo còn chúng ta khi xây dựng

xong văn bản, bao giờ cũng phải kiểm tra lại Vậy

chúng ta phải làm những gì ?

- Kiểm tra lại các bớc

- Sửa chữa những sai sót, bổ sung những thiếu

hút

- Giáo viên chốt : Kiểm tra là khâu rất quan trọng,

vì trong khi xây dựng văn bản rất khó tránh khỏi

- Nội dung : thanh minh, xin lỗi

- Đối tợng : viết cho bố

- Mục đích : để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm

* Bớc 2 : Xây dựng bố cục

- Mở bài : Lí do viết th

- Thân bài : Thanh minh và xin lỗi

- Kết bài : Lời hứa không bao giờ tái phạm

Trang 33

Tiết 13 : Những câu hát than thân

I Mục tiêu cần đạt : Giúp HS :

1 Kiến thức : nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân

2 Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong cadao trữ tình

3 Thái độ : cảm thông, xót thơng cho những con ngời có cảnh đời bất hạnh

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Những câu trả lời sau đây đúng hay sai ?

a Các địa danh đợc nêu rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất nớc chỉ đơn thuần để ngời nghe nhớ lâu về những nơi đó

b Các địa danh nêu lên rất nhiều trong ca dao trữ tình về quê hơng đất

n-ớc với niềm tự hào, hãnh diện của con ngời đối với những nơi đó

c Ca dao gợi nhiều hơn tả

d Ca dao tả nhiều hơn gợi

2 Câu trả lời nào đúng nhất ?

a Cách đảo từ láy ‘mênh mông bát ngát’ thành ‘bát ngát mênh mông’ là rất hay

b Cách đảo từ ấy là thể hiện sự lặp từ, bí từ

c Cách đảo từ ấy thật hay, lí thú vì nó không những làm cho ngời nghe rõ hơn cảm giác rộng lớn của cánh đồng mà còn tạo nên nhịp điệu âm thanh hài hòa, êm ái

3 Bài mới : Giới thiệu bài :

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

Cuộc đời lận đận, vất vả, cay đắng của con cò

- Con cò khó nhọc, vất vả vì gặp quá nhiều khó

khăn, trắc trở, ngang trái

+ Một mình lận đận giữa nớc non

+ Thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống gềnh

+ Nó gặp cảnh : bể đầy, ao cạn ngang trái, khó

để nói về cuộc đời lận

đận, vất vả của ngời nông dân trong XHPH Qua đó phản kháng tố cáo

Trang 34

khăn khác  long đong, khốn khổ

+ Sự đối lập : nớc non > < một mình

- thân cò > < thác ghềnh+ Từ đối lập : - lên > < xuống

- đầy > < cạn+ Câu hỏi tu từ

 Khắc họa hoàn cảnh khó khăn ngang trái mà cò

gặp phải và sự gieo neo khó nhọc, cay đắng của

 Con cò là hình ảnh ẩn dụ là biểu tợng chân

thực, xúc đọng cho hình ảnh và cuộc đời vất vả

và gian khổ của ngời nhân dân trong xã hội cũ

Bài ca dao còn có nội dung phản kháng, tố cáo xã

hội phong kiến trớc đấy Xã hội bất công, thân cò

phải lên thác, xuống ghềnh, lận đận Chính xã hội

ấy đã tạo nên xã hội ngang trái, khiến cho gầy con

? Theo em hình ảnh con cò có phải là hình ảnh

ẩn dụ không ? Nếu phải theo em nó là gì ?

? Ngoài nội dung than thân, bài ca này còn có nội

dung nào khác ?

Hay : Hình ảnh con cò gợi cho em liên tởng đến

lớp ngời nào trong xã hội cũ

Điều đó giúp em liên tởng đến vấn đề gì mà

th-ờng xảy ra trong xã hội cũ

? Em hãy tìm những bài ca dao khác có bắt đầu

bằng mô típ ‘con cò’

* Tìm hiểu bài ca dao thứ 2

? Em hiểu cụm từ ‘thơng thay’ ở bài ca dao này

nh thế nào ? ý nghĩa của việc lặp từ này ?

? Hãy phân tích những nỗi thơng thân của ngời

lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong bài

GV bình :

- Là lời ngời lao động thơng cho thân phận của

những ngời khốn khổ và của chính mình trong xã

hội cũ

- Thơng thay  lặp lại 4 lần  tiếng than biểu

hiện sự thông cảm, xót xa ở mức độ cao mỗi lần

đợc diễn tả là một nỗi thơng, sự cay đắng nhiều

bề của ngời dân thờng

* Thơng con tằm : ngời lao động ví mình nh

thân phận con tằm  thơng cho thân phận suốt

đời bị kẻ khác bòn rút sức lực

* Thơng lũ kiến li ti kẻ thấp cổ bé họng, kẻ nào

cũng có thể đè nén, vùi đạp  thơng cho nỗi khổ

chung của những thân phận nhỏ nhoi, suốt đời

vất vả làm lụng mà vẫn nghèo đói

* Thơng cho con hạc thơng cho cuộc đời phiêu

bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của ngời

lao động trong xã hội cũ

2 Bài 2

- Con tằm - nhả tơ

- Con kiến - tìm mồi

- Con hạc – bay mỏi cánh

- Con cuốc – kêu ra máu ->NT ấn dụ

-> Nổi khổ nhiều bề của ngời lao động bị ápbức, bóc lột, chịu chiều oan trái

3 Bài 3

Diễn tả thân phận ngời

Trang 35

* Thơng con cuốc  thơng cho thân phận thấp

cổ bé họng, nỗi khổ đau oan trái không đợc lẽ

công bằng nào soi tỏ của ngời lao động

Tóm lại : bài 2 biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của

nhiều thân phận trong xã hội cũ

* Tìm hiểu bài ca dao thứ 3.

- Hãy su tầm những bài ca dao bắt đầu bằng từ

‘thân em’

? Những bài ca dao ấy thờng nói về ai, về điều

gì, giống nhau gì về nghệ thuật ?

? Hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt ?

Qua đây, em thấy cuộc đời ngời phụ nữ trong xã

hội phong kiến nh thế nào ?

* Thân em  thân phận, nỗi khổ đau của ngời

phụ nữ trong xã hội cũ  chỉ thân phận tội

nghiệp, đắng cay, gợi sự đồng cảm sâu sắc 

có hình ảnh so sánh để mô tả, cụ thể, chi tiết,

thân phận, nỗi khổ của ngời phụ nữ

* Đây là 2 câu ca dao Nam bộ : ngời phụ nữ đợc

so sánh với  trái bần  gợi sự liên tởng đến thân

phận nghèo khó, số phận chìm nổi, lênh đênh vô

định của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

Hoạt động 3 : Tổng kết ghi nhớ (2’)

?Những điểm chung về nội dung và nghệ thuật

của 3 bài ca dao?

- Hãy phân tích những nổi thơng thân của ngời lao động qua các hình ảnh

ẩn dụ trong bài 2

- Trong ca dao, ngời nông dân thời xa thờng mợn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đơì, thân phận của mình Em hãy su tầm một số bài ca dao để chứng minh điều đó và giải thích vì sao ?

2 Dặn dò :

- Học thuộc lòng bài ca dao

- Soạn : những câu hát châm biếm

* Rút kinh nghiệm :

Trang 36

- Kĩ năng : Bớc đầu biết phân tích một bài ca dao trào phúng, châm biếm

- Thái độ : Biết cách đọc - hiểu bài ca dao châm biếm theo đặc trng thể loại

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm các bài ca dao, dân ca than thân mà em đã học, đọc thêm ?

- Em xúc động nhất bài nào ? Vì sao ?

3 Giới thiệu bài mới.

Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản (30’)

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

- Giáo viên gọi 4 học sinh đọc văn bản  lớp nhận

xét  Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi nhớ nhanh phần

chú thích

Giáo viên gọi HS đọc bài ca dao 1

? Chú tôi đợc giới thiệu nh thế nào ?

( Chân dung ngời chú đợc giới thiệu để rao cầu

hơn trớc thiên hạ : ngời nghiện rợu, chè, lời biếng 

cách nói ngợc để giễu cợt, mỉa mai ‘chú tôi’)

? ý nghĩa của 2 câu đầu ?

( Hai câu đầu : bắt vần, giới thiệu nhân vật 

quen thuộc trong ca dao

- 4 câu tiếp theo vẽ chân dung ông chú ra trớc

Bài 2

Trang 37

biếng,thời nào cũng có)

Học sinh đọc diễn cảm bài ca dao 2

? Bài ca dao này châm biếm ai ?

ông ta làm nghề gì ? Cách châm biếm, chế giễu

có gì đặc sắc ?

-( Bài ca dao châm biếm hạng ngời - ông thầy bói

 đoán mò, lừa ngời nhẹ dạ, cả tin, mê tín,

- Hay : dùng gậy ông đập lng ông  khách quan :

dùng chính lời đoán của thầy để vạch trần bản

chất lừa bịp của y)

? Bài ca phê phán hiện tợng nào ?

( Bài ca dao phê phán kẻ hành nghề mê tín, ngu

dốt, lừa dối ngời cả tin để kiếm tiền, phê phán

ng-ời mê tín, cả tin)

? Su tầm những bài ca dao có cùng nội dung

Học sinh đọc bài ca dao3

? Bài ca dao tả cảnh đám ma con cò nh thế nào ?

? Mỗi con vật tợng trng cho ai, hạng ngời nào trong

xã hội ?

? Bài ca dao này phê phán, châm biếm cái gì ?

( Mỗi con vật tợng trng cho một loại ngời trong xã

hội

- Con cò tợng trng cho ngời nhân dân xấu số

- Cà cuống : tợng trng cho kẻ chức quyền

- Chim ri, chào mào tợng trng cho cai lệ, lính lệ

- Chim chích tợng trng cho những ảnh đi rao mõ

làng

GV bình :

Chọn vật để nói ngời, từng con vật với đặc điểm

của nó là hình ảnh sinh động về các hạng ngời mà

nó ám chỉ , châm biến càng sâu sắc và kín

đáo : cảnh tợng đánh chén, chia chác không phù hợp

với đám tang, hủ tục lạc hậu cần phê phán

Học sinh đọc bài ca dao 4

? Chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế nào ?

? Em hiểu cậu cai là hạng ngời nào trong xã hội ?

* Chân dung cậu cai

- Đầu đội ‘nón dấu lông gà’ lính có quyền hành

- Ngón tay đeo nhẫn : ăn diện, trai lơ

- áo ngắn quần dài nhng là đi mợn

 ngời thích khoe, oai để bịp ngời  mỉa mai,

khinh ghét pha chút thơng hại

Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm ?

* Nghệ thuật châm biếm

- Xứng là ‘cậu’  châm chọc nhẹ nhàng

- Lựa chọn chi tiết để đặc tả chân dung

- Phóng đại : áo ngắn thuê

Hoạt động 3 : Hớng dẫn tổng kết (2’)

? Tổng kết nội dung và nghệ thuật châm biến

trong 4 bài ca dao

? Tổng kết chung về 4 tiết học Ca dao - dân ca

lệ cũ

Bài 4

-Phóng đại, châm biếm

-Miêu tả chân dung cậu cai

III.Tổngkết : ghi

nhớ sgk/53

B Luyện tập

Trang 38

Bài tập 2 : Nội dung và nghệ thuật gây cời nhng

cách thể hiện trong truyện khác ca dao

* Đánh giá :

- Trong bài 4, chân dung cậu cai đợc miêu tả nh thế nào ? Em có nhận xét

gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca này

- Những câu hát châm biếm nói trên có điểm gì giống truyện cời dân gian ?

( GV hớng dẫn học sinh xem lại phần truyện cời đã học ở lớp 6, rồi tiến hành sosánh, đối chiếu với 4 bài ca dao châm biếm để tìm ra những điểm giống nhau)

- ôn tập, hệ thống các bài ca dao - dân ca theo 4 chủ đề

- Soạn bài : Sông núi nớc Nam và bài Phò giá về kinh

- Tiết sau học luyện tập tạo lập văn bản

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 15: Đại từ

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

1 Kiến thức : Nắm đợc khái niệm đại từ, các loại đai từ.

2 Kĩ năng : biết sử dụng đại từ trong hoạt động giao tiếp

3.Thái độ : Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp, biết các lỗi thờng gặp và cách sửa các lỗi về đại từ

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập của học sinh

- Từ đó biết sử dụng đại từ trong hoạt động giao tiếp

3 Bài mới :

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới (22’)

Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm đại từ

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi ví dụ Sgk,cho học

Trang 39

- Từ ‘nó’ ở đoạn a  chỉ ngời em  là CN

- Từ ‘nó’ đoạn b chỉ con gà là đinh ngữ.

- Từ ‘thế’ trong đoạn c  sự việc hoạt động, tính

chất  là bổ ngữ

- Từ ‘ai’ trong đoạn d  chỉ ngời  dùng để hỏi

 làm chủ ngữ

? Vậy theo em thế nào là đại từ ?

? Chức vụ ngữ pháp của đại từ ở trong câu ?

Hớng dẫn học sinh rút ra ghi nhớ 1

Gọi HS đọc ghi nhớ 1

Hớng dẫn tìm hiểu các loại của đại từ.

- Học sinh đọc các câu hỏi a, b, c sgk /55

( Học sinh suy nghĩ và trả lời.)

GV chốt :

(- Các đại từ : tôi, tao trỏ ngời, vật.

- Các đại từ : bấy, bao nhiêu  trỏ số lợng

- Các đại từ : vậy, thế, trỏ hành động, tính chất,

sự việc)

- Học sinh đọc câu hỏi a, b, c sgk/ 56

(Gọi học sinh trả lời.)

GV chốt :

(- Các đại từ : ai, gì ?  hỏi về ngời, sự vật.

- Các đại từ : bao nhiêu, mấy  hỏi về số lợng

- Các đại từ : sao, thế,  hỏi về tính chất, hành

a Kẻ bảng, điền từ theo ngôi, số

- Giáo viên treo bảng phụ có kẻ theo SGK

- Ngôi 1 số ít (tôi, tớ, mình ), số nhiều (chúng

b – Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 1  ngôi thứ 1

- Nghĩa từ ‘mình’ trong câu 2  ngôi thứ

- Học sinh làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời

Bài tập 2 :

GV hớng dẫn học sinh tìm ví dụ : ‘Ngời là cha, là

Bác, là Anh, nhỏ’

Bài tập 3 :

- Chiều nay lớp 7D, ai cũng phải đi lao động

- Sao bây giờ anh mới đến

Bài tập 4, 5

- Giáo viên gợi ý để học sinh làm tại lớp

CN

b Tiếng nó dõng dạc nhất xóm

Trong giao tiếp, các em thờng nói :

- ‘Tối nay cậu sang học nhóm với mình nhé’

Trang 40

-‘ Mình cho tôi mợn quyển bài tập toán’

Hãy xác định ngôi của hai đại từ mình trong hai câu trên ?

GV hớng dẫn học sinh trả lời

(- Mình trong câu 1 là ngôi thứ nhất

- Mình trong câu 2 là ngôi thứ hai )

Hoạt động 4 Củng cố, dặn dò (3’)

1 Củng cố :

- Thế nào là đại từ ? Các loại đại từ ?

- Khi xng hô, một số danh từ chỉ ngời nh ông bà, cha mẹ, chú bác cũng đợc

sử dụng nh đại từ xng hô Em hãy tìm một số ví dụ

2 Dặn dò :

- Học bài, xem lại bài tập

- Soạn bài : Từ Hán Việt

- Chuẩn bị tiết sau : Những câu hát châm biếm

* Rút kinh nghiệm :

Tiết 16 : luyện tập tạo lập văn bản

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Củng cố lại kiến thức về tạo lập văn bản, làm quen với các bớc tạo lập văn bản

- Biết các bớc tạo lập một văn bản : định hớng, lập đề cơng, viết, đọc lại và sửa chữa văn bản

- Có thể tạo lập đợc một văn bản đơn giản dới sự hớng dẫn của giáo viên

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra kiến thức về quá trình tạo lập văn bản

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà

3 Bài mới:

Hoạt động 2 : Tổ chức luyện tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

- Giáo viên chọn đề bài trong SGK, học sinh đã

Ngày đăng: 06/01/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w