1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề ôn tập kiến thức hóa THCS

8 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 496,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS biết sử dụng hóa trị để viết đúng công thức của hợp chất vô cơ.. + Các chất vô cơ thường có hai phần, để viết đúng công thức của chúng thì ta dùng hóa trị của phần này làm chỉ số củ

Trang 1

Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  xuanquynhpdp@gmail.com - 09798.17.8.85 - Fb.com/hoahoc.org

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

“Our goal is simple: help you to reach yours”

gChuyên đề: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HÓA HỌC THCS CẦN GHI

NHỚ

Mục tiêu + HS được ôn tập về: kí hiệu nguyên tố, nguyên tử khối, hóa trị của những nguyên tố cơ bản nhất

+ HS biết sử dụng hóa trị để viết đúng công thức của hợp chất vô cơ

+ HS biết sử dụng 2 công thức tính số mol để tính qua lại giữa các đại lượng: n, m, M, V

 Tính cho mọi chất: n m

M

=

 Tính cho chất khí ở đktc: n V

22, 4

=

I Hóa trị và cách viết công thức của chất vô cơ

1 Hóa trị

+ KN: là đại lượng đặc trưng cho khả năng liên kết của một nguyên tố hay nhóm nguyên tố

+ Hóa trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tố cơ bản:

2 Cách viết công thức của hợp chất vô cơ

+ Các chất vô cơ thường có hai phần, để viết đúng công thức của chúng thì ta dùng hóa trị của phần này làm chỉ

số của phần kia(chỉ số bằng 1 thì không cần ghi)

hãa trÞ x hãa trÞ y

H gi

îp chÊt t¹o thµnh

÷a A vµ B

VD1:

hãa trÞ 3 hãa trÞ 2

H gi

îp chÊt t¹o thµnh

÷a A l vµ O

2O3

VD2:

hãa trÞ 3 hãa trÞ 1

H

g i

î p c h Ê t t¹ o th µ n h

÷ a A l v µ C l

⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯→ AlCl3

+ Nếu hai chỉ số này cùng chia hết cho một số thì ta rút gọn hai số đó

VD3:

hãa trÞ 4 hãa trÞ 2

H

g i

î p c h Ê t t¹ o th µ n h

÷ a C v µ O

⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯ ⎯→ C2O4 ⎯ ⎯ ⎯ ⎯→ R ó t g ä n CO2

VD4: Viết công thức tạo thành giữa

e) Fe(III) và Cl g) Ca và PO4 h) Na và CO3 i) Zn và SO4

k) oxit M và O l) axit H và X m) Fe(II) và OH n) Al và SO4

VD5: Viết công thức tạo thành giữa

a) nhôm và clo b) sắt(II) và oxi c) kali và sunfat d) natri và nitrat

e) đồng(II) và oxi g) hiđro và sunfat h) kali và clo i) canxi và photphat

k) nhôm và nitrat l) natri và hiđroxit m) canxi và cacbonat n) magiê và sunfat

II CÁCH VIẾT PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI DỰA VÀO HÓA TRỊ

Các bước: + Chia mỗi chất thành hai phần rồi trao đổi chúng với nhau

Trang 2

AaBb + CcDd ⎯⎯⎯⎯→ A?D? + C?B?

+ Dựa vào hóa trị của chúng để viết đúng công thức của sản phẩm

+ Cân bằng phản ứng đã viết

VD1: Viết phản ứng xảy ra biết đây là phản ứng trao đổi

VD2: Viết phản ứng xảy ra khi

a) Cho hỗn hợp MgO, Fe2O3, Fe3O4 vào dung dịch HCl

b) Cho hỗn hợp CuO, Ag2O, CaCO3 vào dung dịch HNO3

c) Cho NaOH đến dư vào dung dịch CuSO4; Fe2(SO4)3; FeSO4; AlCl3

d) Cho hỗn hợp MgCO3; Na2CO3 vào dung dịch HCl dư

VD3: Hoàn thành các phản ứng sau:

VD4: Cho hỗn hợp Fe2O3, CuO, MgO vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X Thêm NaOH dư vào X

được kết tủa Y Nung Y đến khối lượng không đổi được chất rắn Z Viết phản ứng xảy ra?

III Bài tập tính số mol

1 Cách tính M của một chất

+ M = tổng nguyên tử khối của các nguyên tử nhân với hệ số tương ứng

+ Nguyên tử khối có trong BTH

+ VD1: Tính M của các chất sau: CO2; CuSO4, Fe(OH)3, MgCO3, AgNO3, BaSO4

+ VD2: Tính M của các chất sau: CuSO4; AlCl3, Ca(OH)2, CaCO3, (NH4)2SO4

2 Công thức tính số mol

+ Áp dụng cho mọi chất: n = m

0C; 1 atm): n = V

22, 4

BT1:

a) Tính khối lượng của 11,2 lít CO2(đktc) b) Tính thể tích của 11,0 gam CO2(đktc)

BT2:

a) Tính khối lượng của hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe2O3 và 0,25 mol CuO

b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí gồm 2,24 lít O2(đktc) và 5,6 lít SO2(đktc)

BT3: Tính khối lượng của hỗn hợp khí X có thể tích 6,72 lít ở đktc gồm hai khí CO2 và NO có tỉ lệ mol 1 : 2?

IV Bài tập tính nồng độ

 C% = chÊt tan

dung dÞch

m

m 100% trong đó (mdung dịch =

2

H O

m + mchất tan)

 Nếu dung dịch có hai chất tan X, Y thì:

2

100 100

chÊt tan X (X)

dung dÞch

chÊt tan Y (Y)

dung dÞch

m

m

m

m



 CM = n

V

Bài 1: Hòa tan 11,7 gam muối ăn vào nước được 2,5 lít dung dịch Tính CM của NaCl trong dung dịch trên?

Trang 3

Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  xuanquynhpdp@gmail.com - 09798.17.8.85 - Fb.com/hoahoc.org

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

“Our goal is simple: help you to reach yours”

ĐS: 0,08M

Bài 2: Tính khối lượng NaOH trong 750 ml dung dịch NaOH 0,6M?

ĐS: 18 gam

Bài 3: Hòa tan 20 gam NaOH vào 200 gam nước được dung dịch A Tính C% và CM của NaOH trong A biết khi

thêm NaOH vào thì thể tích dung dịch không đổi và 1 gam nước = 1ml

ĐS: C% ≈ 9,1%; C M = 2,5M

Bài 4: Hòa tan 40 gam CuSO4 vào 160 gam nước được dung dịch A Tính C% và CM của CuSO4 trong A biết

khi thêm CuSO4 vào thì thể tích dung dịch không đổi và 1 gam nước = 1 ml

ĐS: C% = 20%; C M = 1,5625M

V Tính theo phương trình phản ứng

+ Cho phản ứng tổng quát:

dịch

a

cx a

dx a

b

khi biết số mol một chất bất kì trong phản ứng ta có thể tính ngay được số mol các chất còn lại

+ VD1: Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

mol: x → 6x 2x 3x

+ VD2:

y

y

BT1: Cho 12 gam NaOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa x gam Fe2(SO4)3 Tính x? ĐS: x = 20 gam

BT2: Cho 32 gam CuSO4 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa y gam KOH Tính y? ĐS: y = 22,4 gam

BT3: Dung dịch X chứa 0,2 mol Na2SO4 và 0,15 mol CuSO4 X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch BaCl2 x

mol/l Tính x? ĐS: x = 0,7M

BT4: Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol MgCl2 và 0,1 mol CuSO4 cần dung dịch chứa m gam

KOH Tính m? ĐS: m = 33,6 gam

BT5: Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch chứa HCl 1M và CuCl2

0,5M?

ĐS: 0,2 lít

BT6: Để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp gồm 10,2 gam Al2O3 và 8,0 gam MgO cần V lít dung dịch HCl 0,5M

Tính V? ĐS: 2,0 lít

VI Giải bài tập bằng cách lập hệ phương trình

 Viết phản ứng xảy ra  Đặt ẩn (thường là số mol)  Lập hệ dựa vào phản ứng và giả thiết

rồi giải hệ

BT1: Hỗn hợp A gồm CaO và Al2O3 Hòa tan hết 15,8 gam A cần 800 ml dung dịch HCl 1M Tính khối lượng

mỗi chất trong A?

Bài 2: Hỗn hợp A gồm MgO và Fe2O3 Hòa tan hết 24 gam A cần 500 ml ddịch H2SO4 1M được dung dịch B

1 Tính %KL mỗi chất trong A?

2 Cho B phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch NaOH 2M thu được m gam kết tủa Tính V và m?

Trang 4

1 Tính tổng khối lượng muối trong Y?

2 Tính % khối lượng mỗi chất trong X biết khối lượng CuO bằng MgO?

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ Bài 1: Viết công thức của các chất sau:

a) Bạc clorua(bạc & clo) b) bari sunfat c) axit photphoric(hiđro & photphat)

e) Magie hiđroxit g) Nhôm nitrat h) Sắt(III) sunfat

k) Kali cacbonat l) natri oxit(natri & oxi) m) canxi oxit

Bài 2: Hoàn thành phản ứng sau:

Bài 3: Hoàn thành các phản ứng sau:

a) Nhôm sunfat + natri hiđroxit vừa đủ → b) Magie hiđroxit + axit sunfuric →

c) Canxi oxit + axit nitric → e) Natri photphat + bạc nitrat →

g) Kali sunfat + bari hiđroxit → h) Bari hiđroxit + axit nitric →

Bài 4: Viết phản ứng xảy trong các thí nghiệm sau:

+ TN1: Cho hỗn hợp Fe2O3, Al2O3 vào dung dịch HCl dư

+ TN2: Cho Ba(OH)2 vào dung dịch chứa H2SO4

+ TN2: Cho hỗn hợp NaOH và KOH vào dung dịch chứa MgSO4 và Fe2(SO4)3

+ TN4: Cho hỗn hợp CaCO3, K2CO3 vào dung dịch HCl dư

+ TN4: Cho NaOH, KOH dư vào dung dịch gồm HCl, H2SO4

Bài 5*: Hoàn thành các phản ứng trao đổi sau:

e) R2(CO3)n + H2SO4 loãng → g) M(OH)n + HCl →

Bài 6: Viết phản ứng xảy trong các thí nghiệm sau:

+ TN1: Cho hỗn hợp kali cacbonat và natri cacbonat vào dung dịch chứa bari clorua dư

+ TN2: Cho dung dịch chứa axit sunfuric vào dung dịch chứa natri hiđroxit và kali hiđroxit

+ TN3: Cho hỗn hợp kali hiđroxit và bari hiđroxit vào dung dịch chứa magie sunfat và sắt(III) sunfat

Bài 7: Cho 36 gam NaOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa x gam Fe2(SO4)3 Tính x? ĐS: x = 60 gam Bài 8: Cho 40 gam CuSO4 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa y gam KOH Tính y? ĐS: y = 28 gam

Bài 9: Dung dịch A chứa 0,4 mol H2SO4 và 0,3 mol K2SO4 X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch BaCl2 x

mol/l Tính x? ĐS: x = 1,4M

Bài 10: Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,25 mol HCl và 0,15 mol H2SO4 cần dung dịch chứa m gam KOH Tính m? ĐS: m = 30,8 gam

Bài 11: Để phản ứng vừa đủ với hỗn hợp gồm 8,0 gam Fe2O3 và 8,0 gam CuO thì cần dung dịch chứa m gam

dung dịch H2SO4 Tính m? ĐS: m = 24,5 gam

Bài 12: Để hòa tan vừa hết hỗn hợp gồm 15,3 gam nhôm oxit và 4,0 gam magie oxit cần vừa đủ 2,0 lít dung dịch

chứa dung dịch HNO3 x mol/l Tính x? ĐS: x = 0,55M

Bài 13: Hỗn hợp X gồm kali sunfat và natri sunfat có tỉ lệ mol 2:1 Để phản ứng vừa đủ với 98 gam X cần dung dịch chứa m gam bari clorua Tính m? ĐS: m = 124,8 gam

Bài 14: Để hòa tan vừa hết m gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO có tỉ lệ mol 2 : 3 cần dung dịch chứa 2,7 lít dung dịch HCl 1,0 mol/l Tính m? ĐS: m = 84,0 gam

Trang 5

Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  xuanquynhpdp@gmail.com - 09798.17.8.85 - Fb.com/hoahoc.org

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

“Our goal is simple: help you to reach yours”

Bài 15: Để hòa tan vừa hết 48 gam hỗn hợp MgO và CuO có tỉ lệ mol 2 : 5 cần dung dịch chứa 2,5 lít dung dịch

HNO3 x mol/l Tính x? ĐS: x = 0,56M

Bài 16: Để phản ứng vừa đủ 42,4 gam hỗn hợp NaCl và MgCl2 cần 400 ml dung dịch AgNO3 2,0M Tính khối

lượng mỗi muối clorua? ĐS: NaCl = 23,4 gam; MgCl 2 = 19,0 gam

Bài 17: Hỗn hợp Y gồm kali sunfat và nhôm sunfat Để phản ứng vừa hết 69,0 gam hỗn hợp Y cần 500 ml dung

dịch bari clorua 1,0 mol/l Tính khối lượng mỗi muối sunfat? ĐS: 34,8 gam và 34,2 gam

Bài 18: Hỗn hợp A gồm MgO và Fe2O3 Hòa tan hết 24,0 gam hỗn hợp A cần 500 ml dung dịch H2SO4 1M được

dung dịch B

2M Tính V?

ĐS: 1 MgO = 8,0 gam; Fe 2 O 3 = 16,0 gam 2 V = 0,5 lít

Bài 19: Hoàn thành các phản ứng sau:

Bài 20:

1 Tính thể tích dung dịch HNO3 1,5M cần hòa tan 80 gam Fe2O3?

2 Tính khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch NaOH dư vào 200 ml dung dịch MgSO4 0,5M?

Bài 21: Hỗn hợp X gồm MgO và Al2O3 Để hòa tan 18,2 gam X cần 2 lít dung dịch HCl 0,5M Tính % khối

lượng mỗi oxit trong X? ĐS: %mMgO = 44%; %mAl2O3 = 56%

Bài 22: Cho 18,4 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít CO2 ở đktc

Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu? ĐS: CaCO 3 =10 gam; MgCO 3 = 8,4 gam

Bài 23: Cho 34,4 gam hỗn hợp gồm Na2CO3, CaCO3 và K2CO3 phản ứng vừa đủ với 1,2 lít dung dịch HCl 0,5M

thu được dung dịch X Tính tổng khối lượng mối clorua trong X? ĐS: 37,7 gam

Bài 24: Hòa tan vừa hết 50,2 gam hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, CuO vào 2,0 lít dung dịch HCl 1,0M thu được m gam

muối Tính m? ĐS: m = 105,2 gam

Bài 27: Để hòa tan vừa hết 32,0 gam M2O3 cần 3,0 lít dung dịch H2SO4 0,2 mol/l Tìm M? ĐS: Fe

Bài 28: Hỗn hợp X gồm ZnO và MCO3 có số mol bằng nhau Để phản ứng vừa đủ với 18,1 gam X cần 400 ml

dung dịch HCl 1 mol/l Tìm M? ĐS: Canxi

Bài 29: Hoà tan hoàn toàn 5,8 g hiđroxit của kim loại M cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp

H2SO4 0,3M và HCl 0,4M Tìm M? ĐS: Magie

Bài 30: Hòa tan hoàn toàn MCO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 12,25% thu được dung dịch MSO4

17,431% Tìm M?

Bài 31*: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Zn, FeCO3, Ag bằng lượng dư dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp

khí A gồm hai hợp chất khí có tỉ khối đối với H2 bằng 19,2 và dung dịch B Cho B tác dụng hết với dung dịch

NaOH dư tạo kết tủa Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,64 gam chất

rắn Tính khối lượng hỗn hợp X Biết trong X khối lượng FeCO3 bằng khối lượng Zn; mỗi chất trong X khi tác

dụng với dung dịch HNO3 ở trên chỉ cho một sản phẩm khử ĐS: FeCO3 = Zn = 3,48 gam; Ag = 3,24 gam

Bài 32*: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g sunfua của kim loại M (công thức MS) trong oxi dư Chất rắn sau phản ứng

đem hoà tan trong 1 lượng vừa đủ dung dịch HNO3 37,8% thấy nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu

được là 41,72% Khi làm lạnh dung dịch này thì thoát ra 8,08g muối rắn Lọc tách muối rắn thấy nồng độ phần

trăm của muối trong dung dịch là 34,7% Xác định công thức muối rắn? ĐS: M là Fe

Trang 7

Th.S Ngô Xuân Quỳnh -  xuanquynhpdp@gmail.com - 09798.17.8.85 - Fb.com/hoahoc.org

Mỗi bài tập không chỉ đơn giản là tính toán, đằng sau đó là những ý tưởng !

“Our goal is simple: help you to reach yours”

AXIT I/ Kiến thức cơ bản

1 Định nghĩa:

+ Axit là hợp chất được tạo thành từ H và gốc axit + Công thức phân tử tổng quát: HnA

2 Phân loại

a Theo thành phần nguyên tố:

- Axit không có oxi (hiđraxit): Thí dụ : HCl, H2S

- Axit có oxi(oxiaxit): Thí dụ: HNO3, H2SO4

b Theo số nguyên tử hidro:

- Đơn axit: chỉ có một nguyên tử hidro: Thí dụ: HNO3, CH3COOH

- Đa axit có từ hai nguyên tử hidro trở lên: Thí dụ: H2SO4, H3PO4

c Theo tính chất hoá học:

- Axit mạnh, như HCl, HNO3, H2SO4 - Axit yếu, như H2S, H2SO3, H2CO3

3 Tên gọi

Axit + tên phi kim +

hi®ric (víi axit kh«ng cã oxi)

ic (víi axit cã nhiÒu oxi)

¬ (víi axit Ýt oxi)

VD: HCl: axit clohiđric, H2S: axit sunfuhiđric; HNO3 : axit nitric, H2SO4: axit sunfuric

HNO2 : axit nitrơ, H2SO3: axit sunfurơ

4 Tính chất hoá học của axit

* Về tính chất hóa học axit chia làm hai loại:

 Loại 1: axit không có tính oxi hóa như HCl, H2 SO 4 loãng

 Loại 2: axit có tính oxi hóa như HNO3 , H 2 SO 4 đặc

Sau đây ta chỉ xét loại 1:

+ Có vị chua, làm quì tím hóa đỏ

+ Phản ứng với kim loại đứng trước H

+ Phản ứng với bazơ, oxit bazơ → Muối + H2O

+ Phản ứng với muối → muối mới + axit mới

 Điều kiện: sản phẩm có ↑, ↓ Nếu sản phẩm tạo ra là H2XO3 thì phải viết là CO2↑ + H2O, SO2↑ + H2O

 VD:

+ Phản ứng riêng của HCl: KMnO4; MnO2; K2Cr2O7; CaOCl2 phản ứng với HCl

II/ Bài tập

Bài 1: Hòa tan hết 11 g hỗn hợp Al và Fe bằng dd HCl thì thu được 8,96 lít hiđro-đktc Tính %KL mỗi kim loại?

Bài 2: Hòa tan hết 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 thì thu được 8,96 lít hiđro ở đktc Tính %khối

lượng mỗi kim loại?

Bài 3: Hòa tan hết 13,4 gam hỗn hợp Al, Fe, Mg bằng dung dịch HCl thu được 11,2 lít hiđro ở đktc Tính khối

lượng muối tạo thành?

Bài 4: Dung dịch X chứa HCl và H2SO4 Để trung hòa 0,5 lít X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Cho 0,5 lít X

phản ứng hết với BaCl2 thì thu được 23,3 gam kết tủa Tính CM mỗi axit trong X?

Bài 5: Hỗn hợp X gồm Cu, Mg và Fe Cho 16,8 gam X phản ứng với dung dịch HCl dư thì thu được 6,4 gam

chất rắn không tan và 6,72 lít hiđro ở đktc Tính khối lượng mỗi kim loại trong X?

Trang 8

Bài 7: Hòa tan 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al2O3 và Mg trong dung dịch HCl vừa đủ thì thu được 5,6 lít hiđro ở

đktc và dung dịch Y Tính KL mỗi chất trong X và cho NaOH dư vào Y thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Bài 8: Hỗn hợp X gồm CuO; Al2O3 và Fe2O3 Hòa tan 34,2 gam X cần 2,8 lít dung dịch HCl 0,5M Tính khối

lượng muối tạo thành?

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Bài 1: Hoàn thành phản ứng sau nếu có:

Bài 2: Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 8,96 lít hiđro ở đktc

Tính %KL mỗi kim loại?

Bài 3: Dung dịch Y gồm HCl và HNO3 Để trung hòa 0,2 lít Y cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Cho 0,4 lít Y

phản ứng hết với AgNO3 thì thu được 28,7 gam kết tủa Tính CM mỗi axit trong Y?

Bài 4: Hòa tan hết 20,8 gam hỗn hợp Zn, Mg và Al bằng dung dịch HCl thu được 13,44 lít hiđro ở đktc Tính

khối lượng muối tạo thành? ĐS: 1 M là Zn 2 M là Al

1 Để hòa tan 13 gam kim loại M hóa trị x cần 400 ml dung dịch HCl 1M Tìm M?

2 Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 5,4 gam kim loại M tan hết vào dd HCl dư được 8,96 lít H2 ở đktc Tìm M?

Bài 5: Hoà tan hết m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị III) trong dung dịch HCl vừa đủ thu được

0,045 mol khí H2 và 4,575 gam muối khan Tính m và tìm M khi biết số mol M : Fe = 4:3 ĐS: 1.1,38 g 2 Al

Bài 6: Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào 500 ml dung dịch chứa 2 axit HCl 1M và H2SO4 0,25M thu được dung

dịch B và 8,96 lít H2( đktc)

1/ Chứng minh rằng tron dung dịch B còn dư axit 2/ Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

Bài 7: Cho 1,42 gam hỗn hợp Mg, Cu & Al vào dung dịch chứa dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 0,896 lít

hiđro ở đktc; dung dịch X và 0,64 gam chất rắn không tan Tính khối lượng mỗi kim loại? và viết phản ứng của

X với NaOH dư

Bài 8*: Cho 0,78 gam hỗn hợp Mg & Al vào dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4

1/ Hãy chứng minh rằng axit dư?

2/ Thêm dung dịch chứa 0,11 mol NaOH vào dung dịch thu được, thấy sinh ra 1,36 gam kết tủa Xác định thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

Bài 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axít H2SO4 40%

(vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%

Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là: 50,6 gam

Bài 10: Dẫn khí CO đến dư đi qua 12,8 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO và CuO nung nóng, thu được 10,4 gam

chất rắn Mặt khác, để hòa tan hết 0,3 mol hỗn hợp X thì cần 450 ml dung dịch HCl 2M Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Hãy viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và tính số mol của mỗi chất trong 12,8 gam hỗn hợp X

Bài 11: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại A (hóa trị II) và B (hóa trị III) bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa

đủ thu được 8,96 lít khí hidro (đktc)

a Tính số gam muối khan thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?

b Xác định tên và khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Biết rằng số mol kim loại hóa trị III bằng hai lần số mol kim loại hóa trị II và nguyên tử khối của kim loại hóa trị II bằng 8

9 nguyên tử khối của kim loại hóa trị III

Bài 12: X và Y là các dung dịch HCl có nồng độ khác nhau Lấy V1 lít X trộn với V2 lít Y được 2 lít dung dịch

Z (cho rằng sự pha trộn không làm thay đổi thể tích của dung dịch)

a Tính nồng độ mol của dung dịch Z biết rằng V1 lít X phản ứng với dung dịch bạc nitrat dư thì thu được 35,875 gam kết tủa V2 lít Y phản ứng vừa đủ với 0,5 lít dung dịch NaOH 0,3M

b Tính nồng độ mol của các dung dịch X và Y, biết rằng nếu cho 0,1 lít X phản ứng hết với sắt thì lượng hidro

thoát ra nhiều hơn so với 0,1 lít Y phản ứng hết với sắt là 448 ml (đktc).ĐS: a 0,2M.b.X = 0,5M và Y = 0,1M

Bài 13: Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A Tính

V1, V2 biết rằng 0,6 lít dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và các phản ứng xảy ra hoàn toàn?

Ngày đăng: 04/01/2021, 07:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w