1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SÁCH ÔN TẬP KIẾN THỨC HÓA THCS

86 265 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP CÔ ĐỌNG, ĐẦY ĐỦ. PHỤC VỤ CHO CÁC EM HS ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC HÓA HỌC THCS. CĐ 1: CÁCH LẬP CÔNG THỨC CÁC CHẤT VÔ CƠ A1. Hệ thống lý thuyết: I Công thức HH. Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều KHHH và chỉ số ở chân mỗi KHHH. 1. Công thức hóa học của đơn chất: Tổng quát: Ax. Với A là KHHH của nguyên tố. X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy nguyên tử A. Với kim loại x = 1 ( không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, … Với phi kim; thông thường x = 2. ( trừ C, P, S có x = 1 )

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: ÔN TẬP HÓA 8,9 - NĂM 2017

CĐ 1: CÁCH LẬP CÔNG THỨC CÁC CHẤT VÔ CƠ

A1 Hệ thống lý thuyết:

I- Công thức HH.

Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều KHHH và chỉ số ở chân mỗi KHHH

1 Công thức hóa học của đơn chất:

*Với kim loại x = 1 ( không ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …

*Với phi kim; thông thường x = 2 ( trừ C, P, S có x = 1 ) -

2 Công thức hóa học của hợp chất:

ví dụ:

* Ý nghĩa của công thức hóa học: CTHH cho biết:

2 Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

3 PTK của chất

*Lưu ý :

Viết Cl2 chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)

Viết H2 chỉ 1 phân tử khí hidro có 2 H liên kết với nhau ≠ 2H (2 n.tử H tự do)

Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro thì phải viết 3H2;

5 phân tử khí oxi thì phải viết 5O2; số đứng trước CTHH là hệ số

2 phân tử nước thì phải viết 2H2O;

Khi viết CO2 thì đó là 1 p.tử CO2 có 1Cliên kết với 2O chứ không phải là 1C liên kết với p tử oxi

3/ Hóa trị:

a/ Hóa trị của ng.tố ( hay nhóm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tố

này với nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị của O là

2 đơn vị

Trang 2

Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H ( I ) và Cl ( I )

H2O => O ( II )

NH3 => N ( III )

H2SO4 => SO4 ( II )

Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của hóa tri và chỉ số của

<=> x.a = y.b

b/.Vận dụng:

*Tính hóa trị của nguyên tố: Ví dụ : Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?

Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:

y = =a a

Lấy x = b hay b/ , y = a hay a/ (Nếu a/, b/ là những số nguyên đơn giản hơn so với a

& b.)

Vd 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)

CTHH có dạng: SxOy Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y II

12

Trang 3

Alx(NO3)y →

1 3

Trang 4

BÀI CA HÓA TRỊ

Kali(K) iot (I) hiđro(H)Natri(Na)với bạc(Ag) clo(Cl) một loài

Là hoá trị 1 em ơi

Nhớ ghi cho kĩ kẻo thời phân vân

Magie(Mg) với kẽm (Zn) thuỷ ngân (Hg)

Oxi (O) đồng(Cu) đấy cũng gần bari(Ba)

Cuối cùng thêm chú canxi(Ca)

Hoá trị 2 đó có gì khó khăn

Bác nhôm (Al) hoá trị 3 lần

Ghi sâu trong dạ khi cần nhớ ngay

Cacbon (C) silic (Si) này đây Hoá trị là 4 chẳng ngày nào quên

Sắt (Fe) kia ta thấy quen tên

2,3 lên xuống thật phiền lắm thôi

Nitơ(N) rắc rối nhất đời

1,2,3,4 lúc thời là 5Lưu huỳnh (S) lắm lúc chơi khăm

Khi 2 lên 6 lúc nằm thứ 4

Photpho (P) thì cứ khư khư

Nói đến hoá trị thì ừ rằng 5

A- BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Câu 1 Lập CTHH của các chất có thành phần như sau.

1 Al(III) và O; 2 Ca(II) và O 3 K(I) và O

2 C(IV) và H 5 P(III) và H 6 S(II) và H

7 Ca(II) và NO3(I) 8 Ba(II) và PO4(III) 9 Al(III) và SO4(II)

Câu 2 : Tính x và ghi lại công thức hóa học của các hợp chất sau:

1) Hợp chất Fe2(S04)x có phân tử khối là 400 đvC

2) Hợp chất Fex03 có phân tử khối là 160 đvC 3) Hợp chất Al2(S04)x có phân tử khối là 342 đvC

A2 CÁCH LẬP PTHH

Phương trình hóa học thể hiện phản ứng hóa học Vậy làm thế nào để lập phương trình hóa học mộtcách chính xác nhất Các phương pháp hữu hiệu dưới đây sẽ giúp các em giải quyết các bài tập về lập phương trình hóa học từ cơ bản đến nâng caao một cách dễ dàng

I HƯỚNG GIẢI.

B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học

B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau

B3: Hoàn thành phương trình

Chú ý:

Trang 5

- Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:

(cũng có trường hợp không phải vậy)

nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số

học

II CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG CỤ THỂ

1 Phương pháp “chẵn - lẻ”: thêm hệ số vào trước chất có chỉ số lẻ để làm chẵn số nguyên tử của nguyên tố đó.

Trang 6

B1: Đưa các hệ số hợp thức a, b, c, d, e, f, … lần lượt vào các công thức ở hai vế của phương trình phản ứng.

B2: Cân bằng số nguyên tử ở 2 vế của phương trình bằng một hệ phương trình chứa các ẩn: a, b, c,

d, e, f, g…

B3: Giải hệ phương trình vừa lập để tìm các hệ số

B4: Đưa các hệ số vừa tìm vào phương trình phản ứng

VD1: Cu + H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2 + H2O (1)

B1: aCu + bH2SO4 đặc, nóng → cCuSO4 + dSO2 + eH2O

B2: Tiếp theo lập hệ phương trình dựa vào mối quan hệ về khối lượng giữa các chất trước và sau phản ứng, (khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phải bằng nhau)

8) Al2(SO4)3 + AgNO3 → Al(NO3)3 + Ag2SO4

9) Al2 (SO4)3 + NaOH → Al(OH)3 + Na2SO4

10) CaO + CO2 → CaCO3

11) Na + H3PO4 → Na3PO4 + H2

12) C6H5OH + Na → C6H5ONa + H2

13) CH3COOH+ Na2CO3 → CH3COONa + H2O + CO2

14) Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + NaOH

15) K3PO4 + Mg(OH)2 → KOH + Mg3 (PO4)2

16) Mg + HCl → MgCl2 + H2

17) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

18) Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O

19) Al(OH)3 + HCl → AlCl3 + H2O

Trang 7

20) KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

21) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O

22) KNO3 → KNO2 + O2

23) AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 + NaCl

24) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

f) Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3 → BaSO4 + Al(NO3)3

Bài 4 (*)Hãy lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử các chất trong mỗi phản ứng.

Trang 8

CĐ: MỘT SỐ CÔNG THỨC HÓA HỌC CẦN NHỚ

A- SỐ CÔNG THỨC GIÚP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC TRUNG HỌC CƠ SỞ

Tính

số mol

mM

Số mol chấtKhối lượng chấtKhối lượng mol chất

molgamgam

molmol / litlit

A n

N

N

Số mol (nguyên tử hoặc phân tử)

Số nguyên tử hoặc phân tử

Số Avogađro

molntử hoặc ptử 6,02.1023 .

.

PV n

R T

VRT

Số mol chất khí

Ap suất

Thể tích chất khíHằng số

Nhiệt độ

molatm ( hoặcmmHg)

1 atm = 760mmHg

lit ( hoặc ml )0,082 ( hoặc 62400 )

Khối lượng chất

Số mol chấtKhối lượng mol chất

gammolgam

mct = mdd - mdm mct mdd

mdm

Khối lượng chất tanKhối lượng dung dịchKhối lượng dung môi

gamgamgam

%.

100

dd ct

gam

%gam

100

dm ct

m m

gamgam

gamgamgam

VD

Khối lượng dung dịchThể tích dung dịchKhối lượng riêng của dung dịch

gammlgam/ml

gamgam

%

Trang 9

M

MD

Nồng độ phần trămNồng độ mol/litKhối lượng mol chấtKhối lượng riêng của dung dịch

%Mol /lit ( hoặc M )gam

gam/ml

nV

Nồng độ mol/lit

Số mol chất tanThể tích dung dịch

Mol /lit ( hoặc M )mol

Nồng độ mol/litNồng độ phần trămKhối lượng riêng của dung dịchKhối lượng mol

Mol /lit ( hoặc M )

%Gam/mlgam

Khối lượng riêng chất hoặc dung dịchKhối lượng chất hoặc dung dịchThể tích chất hoặc dung dịch

g/cm3 hoặc gam/mlgam

m

msptt

Hiệu suất phản ứngKhối lượng sản phãm thực tếKhối lượng sản phãm lý thuyết

%Gam,kg,…

%

%gamgamgam

A- BÀI TẬP ÁP DỤNG:

DẠNG TÍNH SỐ MOL, KHỐI LƯỢNG, SỐ NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

Ví dụ 1

Tính số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong:

Trang 10

Số phân tử Mg(NO3)2 = nMg(NO3)2.6.1023 = 0.9.6.1023 = 5,4.1023 phân tử

Số nguyên tử Mg = số phân tử Mg(NO3)2 = 5,4.1023 nguyên tử

Số nguyên tử N = 2 số phân tử Mg(NO3)2 = 2.5,4.1023 = 10,8.1023 nguyên tử

Số nguyên tử O = 6 số phân tử Mg(NO3)2 = 6.5,4.1023 = 32,4.1023 nguyên tử

VD 2:

Tính số mol của các chất có trong

a 9,3 1023 nguyên tử Mg b 1,218.1024 phân tử Ca(AlO2)2

Trang 11

nCa(NO3)2 = số pt Ca(NO3)2 : 6.1023 = 0,129.1025 : 6.1023 = 2,15 mol

mCa(NO3)2 = nCa(NO3)2 MCa(NO3)2 = 2,15 164 =352,6 g

* DẠNG TÍNH TỶ KHỐI CỦA KHÍ A SO VỚI B

M M

Trang 13

100 = g

; mO = 62,5-25-7,5 =30(g)

*DẠNG: TÌM CÔNG THỨC KHI BIẾT % KHỐI LƯỢNG.

Tìm CTHH của một hợp chất vô cơ khi không biết M chỉ biết % khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất

1 Phương pháp

Cách 1.

- Coi khối lượng hợp chất là 100g, tính khối lượng mỗi nguyên tố còn lại

- Tính số mol mỗi nguyên tố

- Lập tỉ lệ số mol mỗi nguyên tố vừa tính được

- Chọn tỉ lệ tối giản làm số nguyên tử của mỗi nguyên tố

A M A

; y =

% 100

B M B

; z =

% 100

C M C

Nếu bài toán không cho khối lượng mol M ta lấy

B M B

:

% 100

C M C

=

% % %: :

Trang 14

mol nO =

51, 616

mol

Suy ra nAl : nS : nO =

15,8 28,1 56,1: :

27 32 16

= 1 :

28,1.2732.15,8

:

56,1.2716.15,8

(

15,827

nhỏ nhất; cùng chia cho

15,827

) = 1 : 1,5 : 6

= 2 : 3 : 12

Chọn số nguyên tử Al = 2; số nguyên tử S = 3; số nguyên tử O = 12

Vậy CTHH hợp chất cần tìm là Al2S3O12 hoặc Al2(SO4)3

:

28,132

:

56,116

= 1 :

28,1.2732.15,8

:

56,1.2716.15,8

= 1 : 1,5 : 6

5 Một loại thủy tinh có thành phần : 18,43% K2O ; 10,98% CaO ; 70,59%SiO2

Tìm CTHH của loại thủy tinh này

6 Một loại silicat có thành phần gồm 32,06% Si; 48,85% O còn lại là Na và Al Tìm Công thức củasilicat đó biết công thức của silicat đó có dạng xNa2O.yAl2O3.zSiO2

Trang 15

Phân tích 68,4g AlxSyOz có 10,8g Al ; 19,2g S còn lại là oxi tìm CTHH của hợp chất đó

Giải mẫu

mO = 68,4 - 10,8 - 19,2 = 38,4 (g)

Ta có : x : y : z =

10,827

:

19, 232

:

38, 416

= 1 :

19, 2.2732.10,8

:

38, 4.2732.10,8

1 Khái quát về sự phân loại oxit

Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:

a Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ: Na2O, K2O, BaO, CaO, MgO,CrO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, NiO, CuO,

b Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dich bazơ tạo thành muối và nước.

Ví dụ: CO2, SO2, SO3, N2O5, P2O5, SiO2, CrO3

c Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch bazơ tạo

thành muối và nước

Ví dụ: Al2O3, ZnO, SnO, PbO, BeO, Cr2O3

d Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dung với axit, bazơ,

Nhận xét:

- Oxit kim loại thường là oxit bazơ nhưng có 6 trường hợp là oxit lưỡng tính và 1 trường

hợp là oxit axit ( đây là nói trong trường hợp thường gặp thôi nhé)

- Oxit phi kim thường là oxit axit nhưng có 2 trường hợp là oxit trung tính

2 Tính chất hóa học của oxit bazơ

- Oxit bazơ chia 2 nhóm

+ nhóm 1: oxit bazơ tan trong nước là những oxit bazơ mạnh

Ví dụ: Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO

+ nhóm 2: oxit bazơ không tan trong nước là những oxit bazơ yếu

Ví dụ: MgO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO

a Tính chất hóa học của Oxit bazơ tan: Oxit bazơ tan có những tính chất hóa học nào ?

Trang 16

*) Tác dụng với nước:

- Một số oxit bazơ tan tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)

(Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO) “ những oxit trong dấu ( ) ít gặp không nhớ cũng được”

*) Tác dụng với axit: Oxit bazơ + axit → muối + nước

Na2O + 3H2SO4 → Na2SO4 + H2O

*) Tác dụng với oxit axit: Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước tác dụng với oxit

axit tạo thành muối

b Tính chất hóa học của oxit bazơ không tan.

*) Tác dụng với axit: Oxit bazơ + axit → muối + nước

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O

*) Bị khử bởi chất khử CO, H 2 , Al, C

- Các oxit bazơ không tan ( trừ MgO, Al2O3) bị khử bởi CO, H2, Al, C thành kim loại và oxit tương ứng:

3 Tính chất hóa học của Oxit axit: oxit axit có những tính chất hóa học nào ?

- Oxit oxit chia 2 nhóm

+ nhóm 1: oxit axit mạnh SO3, N2O5

+ nhóm 2: oxit axit yếu như SO2, CO2 ( riêng P2O5 là oxit axit trung bình)

a) Tác dụng với nước: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

- Những oxit axit mạnh và P2O5 tác dụng hết với nước

Ví dụ: SO3 + H2O → H2SO4

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

CO2 + H2O → H2CO3

b) Tác dụng với dung dịch bazơ: Oxit axit + dd bazơ → muối + nước.

Ví dụ: SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

- Các oxit axit yếu tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối trung hòa hoặc muối axit

Ví dụ: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Trang 17

Canxi cacbonat

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Canxi đihidrocacbonat

c) Tác dụng với oxit bazơ:

- Oxit axit mạnh có thể tác dụng được với cả oxit bazơ yếu tạo thành muối

Lưu ý: SiO2 không phản ứng với oxit bazơ

3 Oxit lưỡng tính: Một số oxit vừa tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi

b Tác dụng với dung dịch bazơ

- Các oxit lưỡng tính của kim loại hóa trị 3 dạng M2O3 tạo gốc MO

2-Ví dụ: Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)

Cr2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaCrO2

- Các oxit lưỡng tính của kim loại hóa trị 2 dạng MO tạo gốc MO22-.

Natri zincat

4 Oxit trung tính (hay là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung

B-BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG :

Trang 22

- Khi những bài toán không thể tính K ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra

khả năng tạo muối.

- Hấp thụ CO 2 vào nước vôi dư thì chỉ tạo muối CaCO 3

- Hấp thụ CO2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dư vào thấy có

kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO 3 và Ca(HCO 3 ) 2

- Hấp thụ CO 2 vào nước vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng

nước lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO 3 và Ca(HCO 3 ) 2.

- Nếu không có các dự kiện trên ta phải chia trường hợp để giải.

Bài 1: Phải đốt bao nhiêu gam cacbon để khi cho khí CO2 tạo ra trong phản ứng trên tác dụng với 3,4 lit dung dịch NaOH 0,5M ta được 2 muối với muối hiđro cacbonat có nồng độ mol bằng 1,4 lầnnồng độ mol của muối trung hoà

Bài 3: Thổi 2,464 lit khí CO2 vào một dung dịch NaOH thì được 9,46g hỗn hợp 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Hãy xác định thành phần khối lượng của hỗn hợp 2 muối đó Nếu muốn chỉ thu được muối NaHCO3 thì cần thêm bao nhiêu lít khí cacbonic nữa

Đáp số: 8,4g NaHCO3 và 1,06g Na2CO3 Cần thêm 0,224 lit CO2

Bài 4: Đốt cháy 12g C và cho toàn bộ khí CO2 tạo ra tác dụng với một dung dịch NaOH 0,5M Vớithể tích nào của dung dịch NaOH 0,5M thì xảy ra các trường hợp sau:

Trong trường hợp này phải tiếp tục thêm bao nhiêu lit dung dịch NaOH 0,5M nữa để được 2

muối có cùng nồng độ mol

Đáp số:

Trang 23

Bài 5: Sục x(lit) CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M thì thu được 4,925g kết tủa Tính x.

Đáp số:

TH1: CO2 hết và Ca(OH)2 dư -> VCO2 = 0,56 lit

TH2: CO2 dư và Ca(OH)2 hết > VCO2 = 8,4 li

Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dd chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muốiCaCO3 và Ca(HCO3)2 Quan hệ giữa a và b là

A a>b B a<b C b<a<2b D a = b.

Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2(đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít,thuđược 15,76g kết tủa.Giá trị của a là

là :

A 4 B 6 C 5 D 7.

Câu 11: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164ml dd NaOH 20%(d = 1,22g/ml) thu được dung dịch X

Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn

A 26,5g B 15,5g C 46,5g D 31g.

BÀI TẬP ÁP DỤNG -OXÍT

Bài 1:

1. oxit là gì? Nước có phải là oxit không? Thế nào là oxit bazơ, oxit axit và oxit lưỡng tính

Bài 2:

1. Cho các oxit sau: CO2, SO2, SO3, N2O5, Mn2O7, tính hoá trị của các nguyên tố S, C, N, Mn,

O và viết công thức của các axit tương ứng

Cl Viết công thức của các oxit axit tương ứng

Bài 3

lưỡng tính: Al2O3, CaO, Mn2O7, P2O5, N2O5, FeO, SiO2, ZnO

hay không?

Trang 24

Bài 4:

1,76 gam kim loại Hoà tan kim loại đó bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lit Hidro(đktc) xác định công thức của oxit sắt

Bài 5:

đó và gọi tên oxit đó theo ba cách khác nhau

2. Cho P2O5 tác dụng với nước thu được 2 loại axit tương ứng: H3PO4 và HPO3 Viết hai phảnứng tạo thành 2 axit đó và nhận xét khi nào thì tạo thành axit gì?

Bài 6:

Bài 7:

khác của Nitơ, ở đktc 1 lit khí B nặng bằng 1 lit khí Cacbonic Tìm công thức phân tử của A,B?

thức liên hệ giữa m1, m2 và p

Bài 8:

Trong 1 bình kín chứa 3 mol SO2, 2 mol O2 và một ít bột xúc tác V2O5 Nung bình một thờigian thu được hỗn hợp khí A

2. Nếu tổng số mol các khí trong A là 4,25 mol thì có bao nhiêu % SO2 bị oxi hoá thành SO3?

Bài 9:

Canxi oxit

Hỏi khối lượng của chất rắn thu được sau khi nung bằng bao nhiêu % khối lượng đá trướckhi nung và tính % CaO trong chất rắn sau khi nung

Bài 10:

nung?

Trang 25

LÝ THUYẾT VỀ AXIT

2 Tính chất hóa học chung của axit

a Axit làm đổi màu chất chỉ thị

- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

=> Quỳ tím là chất chỉ thị màu để nhận biết dung dịch axit

Lưu ý: Các axit yếu như H2S, H2CO3, HF không làm đổi màu quỳ tím

b Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước

- Axit mạnh tác dụng được với tất cả các bazơ

c Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.

- Axit mạnh tác dụng được với các oxit bazơ kể cả oxit bazơ không tan

Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O

- Axit yếu chỉ tác dụng được với oxit bazơ tan

H2S + Na2O → Na2S + H2O

Trang 26

d Axit tác dụng với kim loại

- Dung dịch axit mạnh tác dụng được với kim loại trước H trong dãy kim loại tạo thành muối vàgiải phóng khí hiđro

Ví dụ: 3H2SO4 (dd loãng) + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

Cu + HCl → không phản ứng

5 kim loại không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng như Cu, Ag, Hg, Pt, Au

- Các dung dịch axit mạnh chỉ tác dụng với kim loại mạnh

Lưu ý: Axit HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro

Tác dụng với kim loại

- HNO3, H2SO4 đặc tác dụng với hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt) nhưng không giải phóng H2 màtạo ra các hợp chất số oxi hóa thấp của N, S ( gọi là các sản phẩm khử)

KL + HNO3/H2SO4 đặc → Muối ( h.trị cao) + SPK + H2O

- Với HNO3 thì sản phẩm khử là

Ví dụ: Cu + 4HNO3 đặc → to Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Fe + 4HNO3 loãng → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

- Với H2SO4 đặc thì sản phẩm khử là

Ví dụ: 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

2H2SO4 + Cu → CuSO4 + SO2 + 2H2O

5H2SO4 + 4Zn → 4ZnSO4 + H2S + 4H2O

- 3 kim loại Al, Fe, Cr thụ dộng trong HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội

e axit tác dụng với muối.

- Phản ứng xảy ra khi axit tạo thành yếu hơn axit phản ứng

Ví dụ: 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O

- Hoặc muối tạo thành tạo kết tủa không tan trong axit

Trang 27

mol.

Trang 28

Trộn 300 gam dung dịch HCl 7,3% vào 200 gam dung dịch NaOH 4% Tính C% của các chất tan

có trong dung dịch sau phản ứng

Trang 29

Theo pt:

2 4 2

11

n

n

H SO BaCl =

; Theo bài ra:

2 4 2

0,375

1

0, 4

n n

H SO BaCl = <

Như vậy nếu H = 100% thì sau phản ứng H2SO4 hết; BaCl2 dư

nBaCl2 còn dư = 0,4-0,225 = 0,175 mol

Như vậy dung dịch sau phản ứng có 3 chất tan

1. axit là gì? Gốc axit là gì? Hoá trị của gốc axit được tính như thế nào?.Cho thí dụ minh hoạ

Bài 2:

H2CO3, H2SO3, H2SO4, H3PO4, HClO, CH3-COOH

Bài 3:

Hỏi những phản ứng nào dưới đây có thể xảy ra, viết các phương trình phản ứng

Bài 4:

Bài 5:

Trang 30

Hãy nêu các tính chất hoá học quan trọng nhất của axit (tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối,kim loại, phi kim) cho các thí dụ minh hoạ.

Bài 6:

cho nước vào axit

đây có thể làm khô bằng H2SO4đặc: CO2, SO2, H2, O2, H2S, NH3

nào?

Bài 7:

1. Hãy kể các giai đoạn chính trong quá trình sản xuất H2SO4 từ khoáng vật Pirit

2. Từ 1 tấn Pirit chứa 90% FeS2 có thể điều chế được bao nhiêu lit H2SO4 đặc 98%(d=1,84g/ml) Biết hiệu suất điều chế là 80%

Bài 8:

hoà lượng axit dư cần dùng 60ml dung dịch NaOH 0,5M Hỏi đó là kim loại gì?

500 ml dung dịch trong đó nồng độ HCl là 0,02M Tính a?

Bài 9:

dung dịch X cho tác dụng với BaCl2 dư thấy tạo thành 4,66 g kết tủa

Bài 10:

NaOH thì thấy kết tủa màu vàng, nếu thêm tiếp dung dịch HCl vào thấy kết tủa màu vàngchuyển thành kết tủa màu trắng Giải thích các hiện tượng xảy ra bằng các phương trìnhphản ứng

NaOH 0,6 M thì thu được muối gì, bao nhiêu gam?

_****** _

LÝ THUYẾT VỀ BAZƠ

III – BAZƠ

1 Khái quát về sự phân loại bazơ

Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia tính baz ơ thành 2 loại:

- Bazơ tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm): là bazơ mạnh

- Những bazơ không tan: là bazơ yếu

Mg(OH)2, Al(OH)3 ,Zn(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2,

Trang 31

- dung dịch NH3 là bazơ yếu.

2 Tính chất hóa học của bazơ tan

a Tác dụng với chất chỉ thị màu.

- Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh

- Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ

b Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

d Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

- Phản ứng xảy ra khi bazơ hoặc muối tạo thành kết tủa

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH

- Hoặc tạo khí NH3

3 Tính chất hóa học của bazơ không tan

a Bazơ không tan tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

Chú ý: Hydroxit lưỡng tính: Al(OH)3 và Zn(OH)2

- Al(OH)3 và Zn(OH)2 là 2 hidroxit lưỡng tính điển hình Vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng

được với bazơ

Trang 32

- Tác dụng với axit

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Zn(OH)2 + 2HCl→ ZnCl2 + 2H2O

- Tác dụng với bazơ

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

B- BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Ví dụ

a Tính thể tích khí A ở đkc

b Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn

c Tính C% của các chất tan có trong dung dịch C

Khối lượng chất rắn sau khi nung = mBaSO4 + mCuO = 18,64 + 6,4 = 25,04 g

c Dung dịch C chỉ có 20,25 g Ba(OH)2 dư là chất tan duy nhất

mdd sau phản ứng = mBa + mdd CuSO4 - mH2 - mBaSO4

Trang 33

B- BÀI TẬP VỀ BAZƠ

Bài 1:

hidroxit với các dung dịch HCl và NaOH

Bài 2:

của Bạc và Thuỷ ngân(II) cũng không bền, vậy chúng phân huỷ thành những chất gì? Viết

Bài 3:

1. Viết công thức của các bazơ tương ứng với các oxit sau: K2O, CaO, Fe2O3, CuO

3. Cho các oxit: MgO, Al2O3, Fe2O3, P2O5, SiO2 lần lượt tác dụng với dung dịch xút dư Viếtcác phương trình phản ứng xảy ra nếu có

Bài 8:

Trang 34

Bài 9:

dịch A Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch A

Bài 10:

Cần lấy V1 ml dung dịch NaOH 3% (d=1,05 g/ml) và V2 ml dung dịch NaOH 10%(d=1,12g/ml) để điều chế được 2 lit dung dịch NaOH 8% (d=1,08g/ml) Tính V1, V2 biết V1 + V2 =2000ml

Bài 11:

Để trung hoà 50ml dung dịch A cần dùng 60ml dung dịch HCl 0,1M Khi cho 50ml dungdịch A tác dụng với 1 lượng dư Na2CO3 thấy tạo thành 0,179 gam kết tủa

LÝ THUYẾT VỀ MUỐI

IV- MUỐI

1 Tác dụng với kim loại ( Mg và kim loại đứng sau Mg) tạo thành muối mới và kim loại

mới yếu hơn

2 Tác dụng với axit muối mới và axit mới

Điều kiện:

+ Muối mới không tan trong axit mới hoặc

+ Axit tạo thành yếu hơn hoặc dễ bay hơi hơn axit tham gia

CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + CO2↑+H2O

3 Tác dụng với dung dịch bazơ (Kiềm)muối () và bazơ mới ().

NH4Cl + NaOH →NaCl + NH3↑+ H2O

4 Tác dụng với dung dịch muối hai muối mới.

5 Phản ứng phân hủy

Trang 35

Chú ý 1: Phản ứng của muối axit

với axít và bazơ

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2→2BaCO3 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2→BaCO3 + CaCO3 + 2H2O

Chú ý 2:Tính tan của muối:

- Tất cả các muối Nitrat đều tan

- Tất cả các muối sufat đều tan trừ BaSO4, CaSO4, PbSO4

- Tất cả các muối cacbonat không tan trừ Na2CO3, K2CO3

- Tất cả các muối Clorua đều tan trừ AgCl

- Tất cả các muối sunfua không tan trừ Na2S, K2S, CaS, BaS, (NH4)2S

- Tất cả các muối Phôtphat không tan trừ Na3PO4, K3PO4

“Bazơ, những chú không tan:

Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì

Trang 36

Ít tan là của Canxi

Magiê cũng chẳng điện ly dễ dàng

Muối kim loại I đều tan

Cũng như Nitrat và “nàng” hữu cơ

Muốn nhớ thì phải làm thơ!

Ta làm thì nghiệm bây giờ thử coi,

Kim Loại I, ta biết rồi,

Những kim loại khác ta “moi” ra tìm

Photphat vào nước “đứng im” ( Trừ kim loại I)Sunphat một số “im lìm trơ trơ”:

Bari, chì với S – r

Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” Canxi,

Còn muối Clo – rua thì

Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (Giống muối Br, I)Muối khác thì nhớ dễ dàng:

Gốc SO3 chẳng tan chút nào! ( Trừ kim loại I) Thế còn gốc S thì sao? (Giống muối cacbonat)

Nhôm không tồn tại chú nào cũng tan

Trang 37

B- BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ MUỐI:

Ví dụ

của các chất tan có trong dung dịch sau phản ứng

Trang 38

BÀI TẬP TƯƠNG TỰ

Trang 39

Cho một lá đồng có khối lượng là 6 gam vào dung dịch AgNO3 Phản ứng xong, đem lá kim loại

ra rửa nhẹ, làm khô cân được 13,6 gam Tính khối lượng đồng đã phản ứng

Câu 2: Ngâm một miếng sắt vào 320 gam dung dịch CuSO4 10% Sau khi tất cả đồng bị đẩy ra

khối lượng miếng sắt ban đầu

Câu 3: Nhúng thanh sắt có khối lượng 50 gam vào 400ml dung dịch CuSO4 Sau một thời giankhối lượng thanh sắt tăng 4%

a/ Xác định lượng Cu thoát ra Giả sử đồng thoát ra đều bám vào thanh sắt

b/ Tính nồng độ mol/l của dung dịch sắt(II) sunfat tạo thành Giả sử thể tích dung dịch không thayđổi

B- BÀI TẬP TỰ LUYỆN MUỐI:

Bài 1:

hay muối axit: NaCl, CH3-COOK, NH4Cl, NaHSO4, Mg(HCO3)2, KHS, Ag2S, CuSO4.5H2O,

Bài 2:

b. FeS + dung dịch K2SO4

c. dung dịch BaCl2 + dung dịch Na2CO3

e. dung dịch CuSO4 + dung dịch Na2S

f. dung dịch Ag2SO4 + dung dịch BaCl2

g. NaHSO4 + Na2SO3

Bài 3:

NaHSO4 tác dụng với các dung dịch NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, Ba(HCO3)2, Na2S

với dung dịch NaOH tạo thành kết tủa

Bài 4:

thuộc loại muối trung hoà hay muối axit ? Cho các thí dụ minh hoạ

hoạ Phản ứng trung hoà có phải là phản ứng trao đổi không?

Bài 5:

Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây:

1. Na2SO4 + X1 →BaSO4 + Y1

2. Ca(HCO3)2 + X2 → CaCO3 + Y2

Trang 40

3. CuSO4 + X3 → CuS↓ + Y3

4. MgCl2 + X4 → Mg3(PO4)2↓ + Y4

Bài 6:

1. Viết các phản ứng trực tiếp điều chế FeCl2 từ Fe, từ FeSO4, từ FeCl3

2. Từ pirit FeS2 làm thế nào để điều chế được FeSO4

Bài 7:

dung dịch B Tính khối lượng kết tủa A và nồng độ % của các chất trong dung dịch B

Bài 8:

BaCl2 nồng độ a mol/l Tính a?

Bài 9:

kết tủa Tính x?

dung dịch A, B

CĐ: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG.

PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI MỘT BÀI TẬP HÓA HỌC:

I-PHƯƠNG PHÁP TÍNH THEO PTHH:

Ngày đăng: 25/10/2018, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w