MỞ RỘNG ĐƯỜNG TRÒN THÀNH CÔNIC CÓ TÂM – MỘT PHƯƠNG PHÁPPHÁT HIỆN CÁC ĐỊNH LÍ HÌNH HỌC MỚI Nguyễn Ngọc Giang 229/85 Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh Tìm ra
Trang 1MỞ RỘNG ĐƯỜNG TRÒN THÀNH CÔNIC CÓ TÂM – MỘT PHƯƠNG PHÁP
PHÁT HIỆN CÁC ĐỊNH LÍ HÌNH HỌC MỚI
Nguyễn Ngọc Giang 229/85 Thích Quảng Đức, Phường 4, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh
Tìm ra các định lí mới luôn là mục đích cao nhất của nhiều người đam mê toán học Phát hiện ra định lí mới đã khó, tìm ra một phương pháp phát hiện chúng còn khó hơn rất nhiều Thế nhưng toán học lại tồn tại nhiều những phương pháp như thế Điển hình trong số đó có thể kể là mở rộng các định lí từ hình học Euclid thành hình học cầu
và hình học Lobachevski, mở rộng các định lí hình học phẳng thành các định lí hình học không gian, … Trong bài viết này chúng tôi xin đưa ra một phương pháp mới khác mở rộng các định lí đối với đường tròn thành các định lí đối với cônic có tâm
I CÁC KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN
1 Phép biến đổi afin
1.1 Đại cương về phép biến hình afin trong mặt phẳng
Ta kí hiệu P là tập hợp các điểm của mặt phẳng P Mỗi tập hợp con của P gọi
là một hình Một song ánh : f P � được gọi là một phép biến hình của mặt phẳng P P
Với mỗi điểm M của , P điểm M' f M( ) được gọi là ảnh của điểm M qua phép , f
điểm M gọi là tạo ảnh của điểm M Ta còn nói: phép biến hình f biến điểm M thành' điểm M'
Nếu H là một hình nào đó, tập hợp H' f H( ) gồm ảnh của tất cả các điểm của
H gọi là ảnh của hình H Ta còn nói: phép biến hình f biến hình H thành hình H'
Ở phổ thông, chúng ta đã biết một số ví dụ về phép biến hình như: phép tịnh tiến, phép đối xứng qua một đường thẳng, phép vị tự, … phép đồng nhất là một phép biến hình
đặc biệt, nó biến mọi điểm M thành chính điểm M Phép đồng nhất thường kí hiệu là e
Hợp thành (hay còn gọi là tích) của hai phép biến hình là một phép biến hình, và
mỗi phép biến hình f có phép đảo ngược f 1 cũng là một phép biến hình Hiển nhiên
f of f of e Như vậy tập hợp tất cả các phép biến hình của mặt phẳng P
làm thành một nhóm đối với phép lấy tích hai phép biến hình [2]
1.2 Tỉ số đơn của ba điểm thẳng hàng Định nghĩa phép biến đổi afin
Cho ba điểm phân biệt và thẳng hàng , , A B C Khi đó có số k � sao cho1
CAuuurkCBuuur Số k như vậy được gọi là tỉ số đơn của ba điểm , , A B C và kí hiệu là
(ABC)
Rõ ràng là: C là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi ( AB C) 1
Ở bậc phổ thông, chúng ta đã biết tính chất sau đây:
Cho ba điểm , , A B C nằm trên đường thẳng d và ba điểm ', ', ' A B C nằm trên đường thẳng ' // d d Khi đó điều kiện cần và đủ để ( ABC) ( ' ' ')A B C là ba đường thẳng AA BB CC song song hoặc đồng quy.', ', '
Định nghĩa
Phép biến hình : f P � được gọi là phép biến đổi afin (hoặc đơn giản là phép P afin) nếu f biến ba điểm thẳng hàng bất kì thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi tỉ số đơn của ba điểm đó.
Có nghĩa là với bất kì ba điểm , ,A B C thẳng hàng, ảnh của chúng
Trang 2Sau đây là các ví dụ đã biết của các phép biến đổi afin: phép đồng nhất, phép tịnh tiến, phép vị tự, các phép dời hình [2]
1.3 Các tính chất của phép biến đổi afin
i) Phép biến đổi afin biến đường thẳng thành đường thẳng.
ii) Phép afin biến hai đường thẳng cắt nhau thành hai đường thẳng cắt nhau,
biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
iii) Phép biến đổi afin biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng, biến tia thành tia, biến
góc thành góc, biến nửa mặt phẳng thành nửa mặt phẳng, biến tam giác thành tam giác, biến miền tam giác thành miền tam giác, biến hình bình hành thành hình bình hành.
iv) Giả sử phép biến đổi afin biến bốn điểm , , , A B C D lần lượt thành bốn điểm
', ', ', '
A B C D Khi đó nếu AB CDuuur uuur thì ' 'uuuuur uuuuurA B C D' ' [2]
2 Phép tương đương afin
2.1 Nhóm afin và tương đương afin
Ta xét tập hợp Af P gồm các phép biến đổi afin của mặt phẳng P Khi đó( ) ( )
Af P làm thảnh một nhóm đối với phép lấy tích hai phép afin, vì :
i) Tích của hai phép afin là một phép afin.
ii) Đảo ngược của một phép afin cũng là một phép afin.
iii) Phép đồng nhất e là phép afin.
Định nghĩa
Hình H gọi là tương đương afin với hình H nếu có một phép afin f biến hình',
H thành hình H , tức là ( )' f H =H'.
Từ định nghĩa ta suy ra :
i’) Mỗi hình H đều tương đương afin với chính nó.
ii’) Nếu hình H tương đương afin với hình H thì hình ' H tương đương afin với'
hình H Bởi vậy, ta có thể nói hai hình H và ' H tương đương với nhau.
iii’) Nếu H tương đương afin với H và ' H tương đương afin với ' H thì H''
tương đương afin với H''
Sau đây là một số ví dụ
- Bất kì hai tam giác nào cũng đều tương đương afin
- Bất kì hai hình bình hành nào cũng đều tương đương afin
- Hình thang ABCD (với hai cạnh đáy AB và CD ) và hình thang ' ' ' ' A B C D
(với cạnh ' 'A B và C D' ') tương đương afin với nhau khi và chỉ khi
' ' ' '
CD =C D
- Hai elip bất kì đều tương đương afin
- Hai hypebol bất kì tương đương afin
- Hai parabol bất kì đều tương đương afin [2]
2.2 Tính chất afin
Định nghĩa
Một tính chất nào đó của hình H gọi là tính chất afin nếu một hình H tương'
đương afin với H đều có tính chất đó.
Sau đây là một số ví dụ về tính chất afin
- Tính chất “là hình thang” của các tứ giác là một tính chất afin Nhưng tính chất
“là hình thang cân” hoặc “là hình thang vuông” không phải là tính chất afin.
- Các tính chất “cân”, “đều”, “vuông” không phải là tính chất afin.
Trang 3- Tính chất “là đường trung tuyến của tam giác” là tính chất afin, nhưng các tính chất “là đường cao”, “là phân giác”, “là đường trung trực” lại không phải là những tính
chất afin
- Các tính chất “là tâm elip”, “là đường kính của elip”, “là tiếp tuyến của elip” (hoặc hypebol, parabol) là những tính chất afin.
- Tính chất “là trọng tâm của tam giác” là tính chất afin, nhưng tính chất “là trực
tâm của tam giác” thì không phải là tính chất afin [2]
2.3 Khái niệm afin
Định nghĩa
Một khái niệm nào đó được gọi là khái niệm afin nếu nó không bị thay đổi qua bất kì phép afin nào.
Các khái niệm sau là khái niệm afin : Điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, nửa mặt phẳng, tam giác, miền tam giác, trọng tâm tam giác, tứ giác, hình bình hành, hình thang, tỉ số đơn của ba điểm thẳng hàng, elip, hypebol, parabol, tiếp tuyến, đường cong bậc hai, tâm của đường cong bậc hai
Các khái niệm sau không phải là khái niệm afin : Độ dài đoạn thẳng, độ lớn các góc, tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, trực tâm tam giác, tâm đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp tam giác, hình thoi, hình thang cân, diện tích các hình, đường tròn, hypebol vuông, … [2]
II MỞ RỘNG CÁC ĐỊNH LÍ HÌNH HỌC
Phương pháp mở rộng đường tròn thành cônic có tâm
- Gọi đường tròn chứa đa giác chính của bài toán đã cho là đường tròn ( ) O
- Dựng tâm đường tròn ngoại tiếp (tâm đường tròn nội tiếp, trực tâm,…) bằng
cách dựng giao điểm của các đường thẳng song song nối tâm của đường tròn đã cho với trung điểm các cạnh
Sau đây là một số ví dụ minh họa Trước tiên chúng ta đến với định lí Đào Định
lí Đào là một trong những định lí rất khó của hình học sơ cấp đã được chứng minh Cho đến nay, người ta chỉ mới tìm được 3 cách chứng minh Chúng tôi nhắc lại định lí sau:
Bài toán 1 (Định lí Đào)
Cho đường tròn tâm O A A A A A A là sáu điểm nằm trên đường tròn.1, 2, 3, 4, 5, 6
Gọi A12, A23, A34, A45, A56, A 61 lần lượt là giao của
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
B B B B B B1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là trung điểm của các cạnh
A A A A A A A A A A A A Các đường thẳng lần lượt qua trung điểm
C C C C C C của các đoạn thẳng A A2 12,A A3 23,A A4 34,A A5 45, A A6 56,A A song1 61
song với OB OB OB OB OB OB2, 3, 4, 5, 6, 1 cắt OB OB OB OB OB OB1, 2, 3, 4, 5, 6 tại
O O O O O O Chứng minh rằng O O12 45,O O23 56,O O đồng quy tại một34 61
điểm.
Lời giải bài toán 1 sau là của Nikolaos Dergiades [4] Trước tiên ta chứng minh
bổ đề sau:
Bổ đề 1
Trang 4Cho , , , A B C D là các điểm trên đường tròn đơn vị với các tọa vị lần lượt là
, , ,
a b c d và các đường thẳng AB CD cắt nhau tại ,, E thì tâm đường tròn ngoại tiếp P của tam giác ACE có tọa vị là p ac b( d).
ab cd
Nếu góc định hướng giữa ABuuur và CDuuur là � ,AEC thì �APC Nếu2
z i thì từ điểm A nằm trên đường tròn đơn vị, liên hợp tọa vị của nó sẽ
là a 1,
a
ta kết luận rằng
2
(c p) (a p z) (*)
B
A
C
D
E
P
Ta có
Như vậy ta có cd abz2, và từ (*), ta cũng có (c p) (a p z) 2 Từ đây
ac b d p
ab cd
Bây giờ, ta quay lại chứng minh định lí Đào
Trang 5
Chọn đường tròn tâm O làm đường tròn đơn vị và tâm (0) O Không mất tính
tổng quát, giả sử tọa vị của các đỉnh là A a A y A c A x A b A z Ta cũng1( ), 2( ), 3( ), 4( ), 5( ), 6( ) giả sử tọa vị của các tâm đường tròn ngoại tiếp là
12( ),2 23( ),1 34( ),2 45( ),1 56( ),2 61( ).1
Theo bổ đề 1, ta có tọa vị của các tâm đường tròn ngoại tiếp là
Với mỗi điểm W trên đường thẳng A A , số 1 2 1
2
t
là số thực Hơn nữa
1
2
t
Kết quả này cho ta phương trình của đường thẳng A A là 1 2 1 1
1
1
Từ , , , , ,a b c x y z là các số phức đơn vị nên ta có
1
a
cx ay
cx ay
Tương tự, a2 a x
az bx
Từ đây, ta thu được phương trình của đường thẳng
23 56,
O O và tương tự là các phương trình đường thẳng O O34 61,O O Chúng lần lượt là12 45
Trang 6( ) ( ) ( )( ) 0,
az cx ay bx w bcxy abyz cayz bczx w a x cy bz
bx ay bz cy w cayz bczx abzx caxy w b y az cx
cy bz cx az w abzx caxy bcxy abyz w c z bx ay
Ba đường thẳng này đồng quy nếu và chỉ nếu định thức
az cx ay bx bcxy abyz cayz bczx a x cy bz
bx ay bz cy cayz bczx abzx caxy b y az cx
cy bz cx az abzx caxy bcxy abyz c z bx ay
Điều này hiển nhiên là đúng, từ tổng các cột là bằng 0
Từ các phương trình của các đường thẳng, ta nhận thấy rằng điểm đồng quy là
điểm O nếu và chỉ nếu
(a x cy bz )( ) (b y az cx )( ) (c z bx ay)( ) 0
Giả sử các điểm A A A A A A phân biệt, Điều kiện này xảy ra khi tọa vị1, 5, 3, 4, 2, 6
của đường tròn đơn vị thỏa mãn x y z
a b c Hay ta rút ra tam giác A A A là ảnh của4 2 6
tam giác A A A qua một phép quay.1 5 3
Bây giờ ta mở rộng đường tròn thành cônic có tâm Ta được bài toán tổng quát của định lí Đào như sau
Bài toán 2 (Định lí Đào mở rộng)
Cho cônic ( ) S có tâm O A A A A A A là sáu điểm nằm trên ( ).1, 2, 3, 4, 5, 6 S Gọi
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
B B B B B B1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là trung điểm của các cạnh
A A A A A A A A A A A A Các đường thẳng lần lượt qua trung điểm
C C C C C C của các đoạn thẳng A A2 12,A A3 23,A A4 34,A A5 45, A A6 56,A A song1 61
song với OB OB OB OB OB OB2, 3, 4, 5, 6, 1 cắt OB OB OB OB OB OB1, 2, 3, 4, 5, 6 tại
O O O O O O Chứng minh rằng O O12 45,O O23 56,O O đồng quy tại một34 61
điểm.
Nhận xét
Khi ( ) S là đường tròn thì ta có định lí Đào
Bài toán 2 là một bài toán rất khó Để chứng minh ta dùng phương pháp xét tất cả các trường hợp có thể có của bài toán Vì cônic có tâm chỉ có hai loại là elip và hypebol nên ta chỉ cần xét các trường hợp cụ thể là bài toán đối với elip và hypebol
Bài toán 3
Cho elip E ( ) tâm O A A A A A A là sáu điểm nằm trên E1, 2, 3, 4, 5, 6 ( ) Gọi
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
B B B B B B1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là trung điểm của các cạnh
A A A A A A A A A A A A Các đường thẳng lần lượt qua trung điểm
C C C C C C của các đoạn thẳng A A2 12,A A3 23,A A4 34,A A5 45, A A6 56,A A song1 61
Trang 7song với OB OB OB OB OB OB2, 3, 4, 5, 6, 1 cắt OB OB OB OB OB OB1, 2, 3, 4, 5, 6 tại
O O O O O O Chứng minh rằng O O12 45,O O23 56,O O đồng quy tại một34 61
điểm.
Để chứng minh bài toán 3, ta làm như sau
Bước 1 Xác định các khái niệm, tính chất afin
Elip và tâm O của elip là các khái niệm afin.
Đường thẳng, trung điểm, điểm là các khái niệm afin
Song song, cắt nhau, đồng quy là các khái niệm afin
Khái niệm thuộc là khái niệm afin
Do đó bài toán chứa hoàn toàn các bất biến afin
Bước 2 Thực hiện phép tương đương afin
Vì elip và đường tròn là hai khái niệm tương đương afin trong mặt phẳng afin hai chiều thông thường nên ta có thể giải bài toán cho đường tròn
1
A1
A2
A3
A4
A5 A6
A12
A23
A34
A45
A56 A61
C3
C4
C5 C6
O12
O23
O34
O45
O56 O61
B1
B2
B3
B4
B5 B6
Chọn đường tròn làm hình tương đương với elip ( )E đã cho qua một phép afin
f Ta chuyển bài toán 3 thành bài toán 1 (Định lí Đào) Mà bài toán 1 đã được chứng
minh xong nên thực hiện phép afin f 1 biến đường tròn thành elip, ta được kết quả cần chứng minh của bài toán đối với elip
Bài toán 4
Cho hypebol H ( )tâm O A A A A A A là sáu điểm nằm trên H1, 2, 3, 4, 5, 6 ( ) Gọi
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
B B B B B B1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là trung điểm của các cạnh
A A A A A A A A A A A A Các đường thẳng lần lượt qua trung điểm
C C C C C C của các đoạn thẳng A A2 12,A A3 23,A A4 34,A A5 45, A A6 56,A A song1 61
song với OB OB OB OB OB OB2, 3, 4, 5, 6, 1 cắt OB OB OB OB OB OB1, 2, 3, 4, 5, 6 tại
Trang 812, 23, 34, 45, 56, 61
O O O O O O Chứng minh rằng O O12 45,O O23 56,O O đồng quy tại một34 61
điểm.
Để chứng minh bài toán 4, ta làm như sau
Bước 1 Xác định các khái niệm, tính chất afin
Hyepbol và tâm O của hypebol là các khái niệm afin.
Đường thẳng, trung điểm, điểm là các khái niệm afin
Song song, cắt nhau, đồng quy là các khái niệm afin
Khái niệm thuộc là khái niệm afin
Do đó bài toán chứa hoàn toàn các bất biến afin
Bước 2 Thực hiện phép tương đương afin
Vì hyepbol bất kì và hypebol vuông là hai khái niệm tương đương afin trong mặt phẳng afin hai chiều thông thường nên ta có thể giải bài toán cho hypebol vuông
Chọn hypebol vuông làm hình tương đương với hypebol ( )H đã cho qua một
phép afin f Ta chuyển định lí 4 thành định lí sau
Bài toán 5
Cho hypebol vuông H ( ) tâm O A A A A A A là sáu điểm nằm trên1, 2, 3, 4, 5, 6
H
( ) Gọi A12, A23, A34, A45, A56, A 61 lần lượt là giao của
A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A A
B B B B B B1, 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt là trung điểm của các cạnh
A A A A A A A A A A A A Các đường thẳng lần lượt qua trung điểm
C C C C C C của các đoạn thẳng A A2 12,A A3 23,A A4 34,A A5 45, A A6 56,A A song1 61
song với OB OB OB OB OB OB2, 3, 4, 5, 6, 1 cắt OB OB OB OB OB OB1, 2, 3, 4, 5, 6 tại
O O O O O O Chứng minh rằng O O12 45,O O23 56,O O đồng quy tại một34 61
điểm.
Sở dĩ ta chọn hình tương đương với hypebol bất kì là hypebol vuông là vì hình hypebol vuông có phương trình trong hệ tọa độ Descartes rất thuận lợi cho việc tính toán
Ta biết rằng khi chọn hai đường tiệm cận của hypebol vuông mang hai trục tọa độ thì hypebol vuông có phương trình xy k
Các tính toán sau đây được trợ giúp bởi phần mềm Maple 2015
Trang 9Do A A A A A A thuộc ( )1, 2, 3, 4, 5, 6 H nên
( ; k), ( ; k ), ( ; k ), ( ; k ), ( ; k ), ( ; k )
Phương trình đường thẳng A A là 1 2
Phương trình đường thẳng A A là 2 3
Phương trình đường thẳng A A là 3 4
Phương trình đường thẳng A A là 4 5
Phương trình đường thẳng A A là 5 6
Phương trình đường thẳng A A là 6 1
12
A là giao điểm của A A và 6 1 A A nên tọa độ điểm 2 3 A thỏa mãn hệ phương12
Trang 10
�
� Giải ra, ta được
12
a a a a a a a a a a a a
A
Tương tự, A là giao điểm của 23 A A và 1 2 A A nên tọa độ điểm 3 4 A là23
23
a a a a a a a a a a a a
A
34
A là giao điểm của A A và 2 3 A A nên tọa độ điểm 4 5 A là34
34
a a a a a a a a a a a a
A
45
A là giao điểm của A A và 3 4 A A nên tọa độ điểm 5 6 A là45
45
a a a a a a a a a a a a
A
56
A là giao điểm của A A và 4 5 A A nên tọa độ điểm 6 1 A là56
56
a a a a a a a a a a a a
A
61
A là giao điểm của A A và 5 6 A A nên tọa độ điểm 1 2 A là61
61
a a a a a a a a a a a a
A
1
B là trung điểm của A A nên tọa độ điểm 1 2 B là1
B
1
B
y
Phương trình đường thẳng OB là1
1
2 1
(OB) : y k x 0
a a
1
C là trung điểm của A A nên tọa độ điểm 12 2 C là1
1
2
C
a a a a
1
C
y