Để giải quyết những hạn chế của phương thức thanh toán bằng tiền mặt, có rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn phục vụ nhu cầu của các cá nhân ra đời nh
Trang 1Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá
nhân tại Việt Nam
Lê Thị Hồng Phượng
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS Trần Anh Tài
Năm bảo vệ: 2012
Abstract Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân Dựa vào bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân Đánh
giá những mặt đã làm được và những hạn chế của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân Từ những hạn chế đưa ra giải pháp nhằm khắc
phục những hạn chế đó nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
đối với khách hàng cá nhân
Keywords Tài chính ngân hàng; Phương thức thanh toán; Ngân hàng
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mọi quốc gia, tiền mặt đã có lịch sử khá lâu đời và là một phương thức thanh toán không thể thiếu Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, con người sống trong một “thế giới phẳng”
thì các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ luôn diễn ra mọi lúc mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về không gian và thời gian Khi đó hoạt động thanh toán bằng tiền mặt sẽ dẫn đến
nhiều bất lợi và rủi ro như: chi phí xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (in, vận
chuyển,
bảo quản, kiểm đếm…) là rất tốn kém; dễ bị lợi dụng để gian lận, trốn thuế…; Vấn đề an ninh luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm (tham nhũng, rửa tiền…) và tạo môi trường thuận lợi cho
việc lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của tổ chức, cá nhân và an ninh quốc gia
Để giải quyết những hạn chế của phương thức thanh toán bằng tiền mặt, có rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn phục vụ nhu cầu của các
cá
nhân ra đời như: Thanh toán trực tuyến, thanh toán chuyển khoản, thanh toán quẹt thẻ, ủy nhiệm thu/chi… và được gọi chung là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Vậy lợi ích của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân là gì? Rủi ro của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng
cá
nhân là gì? Những hạn chế của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam?
Tại sao tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông tại Việt Nam còn cao? Tại sao phương thức thanh toán
Trang 2không dùng tiền mặt ở nước ngoài rất phổ biến còn Việt Nam lại hạn chế? Giải pháp nào giúp phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân ở Việt Nam phát
triển?
Ở Việt Nam hiện nay, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt còn rất hạn chế, các khu vực công, các doanh nghiệp đặc biêṭ là các cá nhân còn chưa quen sử dụng các phương
thức thanh toán trực tuyến, thanh toán qua điện thoại, tài khoản hay ví điện tử…
Chính trong tình hình đó, chúng ta cần có những công trình nghiên cứu làm rõ vai trò của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với hệ thống ngân hàng, các tổ chức, cá
nhân và nền kinh tế, tìm ra những hạn chế của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
tại Việt Nam và đưa ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
đối với khách hàng cá nhân
Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Tình hình nghiên cứu
Ngoài hai nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng thì nghiệp vụ thanh toán ngày càng được các ngân hàng quan tâm chú
ý
nhằm thu hút khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt được phát triển không ngừng do yêu cầu phát triển của kinh tế hàng hóa – tiền tệ Trong thực
tế hiện nay, công tác thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng còn tồn tại một số mặt
tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như: Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt còn cao,
thanh toán không qua ngân hàng còn phổ biến, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong
thanh toán còn hạn chế… Do đó việc tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu quả công tác thanh toán không dùng tiền mặt nói chung đối với khách hàng cá nhân nói riêng là yêu cầu
khách quan cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn, nhằm tạo môi trường thuận lợi về
pháp chế, kỹ thuật và tổ chức làm tiền đề cho quá trình phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt Thanh toán không dùng tiền mặt phải trở thành động lực quyết định đổi mới công nghệ
Ngân hàng, thu hút khách hàng, nâng cao uy tín ngân hàng, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời
các phương tiện thanh toán, đáp ứng nhịp độ phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và nhanh chóng hòa nhập với hoạt động Ngân hàng của các nước trong khu vực và thế giới
Trang 33 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
Dựa vào bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân Từ phân tích đó đánh giá những mặt đã làm được và những hạn chế
của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân Từ những hạn chế
đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
- Các khách hàng cá nhân tham gia nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung phân tích các dữ liệu thu thập được từ các đối tượng tham gia khảo sát
5 Phương pháp nghiên cứu
Tổng quát, phương pháp nghiên cứu của luận văn đi từ cơ sở lý thuyết và thực tiễn của các đối tượng tham gia khảo sát và từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá, phân tích
và
cuối cùng là đưa ra những gợi ý nhằm mở rộng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối
với khách hàng cá nhân
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở dùng các phương pháp như: Phương pháp điều tra mẫu qua bảng hỏi
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng
Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quán khứ để tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp
6 Những đóng góp mới của luận văn
Tuy còn nhiều hạn chế nhưng đề tài cũng có những điểm mới sau:
Tổng kết lại tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong thời gian qua
Thông qua số liệu thu thập được từ điều tra mẫu để đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam
Đưa ra những yếu tố thực tế và đánh giá mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
Đưa ra được những bất cập nổi bật trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân hiện nay
Đồng thời, nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân đối với hệ thống Ngân hàng và nền kinh tế
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cầu gồm 3 chương: Chương 1: Những lý luận cơ bản vể thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 4Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân ở Việt Nam
Chương 3: Những giải pháp mở rôṇ g phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân ở Việt Nam
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trích chuyển vốn trên tài
khoản từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù
trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng và các tổ chức tài chính khác 1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian và thời
gian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hoá và tiền tệ
Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu được các công việc như vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân
hàng
1.1.3 Các đối tượng tham gia nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Đối tượng thanh toán
Chủ thể thanh toán
Tài khoản thanh toán
Chứng từ thanh toán
1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
1.2.1 Vai trò của TTKDTM đối với NHTM
TTKDTM tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn của NH
TTKDTM còn thúc đẩy quá trình cho vay
TTKDTM giúp cho NHTM thực hiện chức năng tạo tiền 1.2.2 Vai trò của TTKDTM đối với NH Trung ương
Thanh toán không dùng tiền mặt tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ trong nền kinh
tế,
tăng cường vòng quay của đồng tiền, khơi thông các nguồn vốn khách nhau, tạo điều kiện quan trọng cho việc kiểm soát khối lượng giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh
tế
1.2.3 Vai trò TTKDTM đối với cơ quan tài chính
Tăng tỉ trọng TTKDTM không chỉ có ý nghĩ tiết kiệm chi phí lưu thông mà còn giúp cho công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp được tốt hơn
1.2.4 Vai trò TTKDTM đối với người tiêu dùng
Thanh toán không dùng tiền mặt là một quá trình thanh toán không có sự xuất hiện
của tiền mặt mà bằng cách trích chuyển từ tài khoản của người chi trả vào tài khoản của người thụ hưởng Do vậy nó góp phần tạo điều kiện cho quá trình thanh toán được tiến hành
nhanh chóng, kịp thời, an toàn từ đó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa
Trang 51.3 Các phương tiện và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng
cá nhân
1.3.1 Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân 1.3.1.1 Séc
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản, ra lệnh cho ngân hàng
trích trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm
séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt hay bằng chuyển khoản
1.3.1.2 Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và được sử dụng để thanh toán
hàng hoá, dịch vụ, thanh toán công nợ hoặc lĩnh tiền tại các ngân hàng đại lý thanh toán hoặc
các ATM
1.3.1.3 Ví điện tử
Ví điện tử là một tài khoản điện tử, là ví tiền của chủ tài khoản trên Internet và đóng vai trò
như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp chủ tài khoản thực hiện công việc
thanh toán các khoản phí trên internet, gửi và tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc
1.3.2 Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân 1.3.2.1 Phương thức chuyển tiền
Chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của
mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu
1.3.2.2 Phương thức thanh toán trực tuyến
Thanh toán trực tuyến liên quan đến các hoạt động trao đổi tiền tệ thông qua các phương tiện
điện tử Thông thường, hoạt động này liên quan đến việc sử dụng mạng máy tính, internet
và
hệ thống kĩ thuật số
1.3.2.3 Phương thức thanh toán tại điểm mua hàng
Thanh toán tại điểm mua hàng là phương thức thanh toán mà người mua hàng sử dụng các
công cụ thanh toán như séc, thẻ tín dụng để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ tại điểm mua
hàng
1.4 Các nhân tố tác động đến thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
1.4.1 Nhân tố khách quan
Nhóm yếu tố chính trị, xã hội, pháp luật
Nhóm yếu tố về khoa học công nghệYếu tố tâm lý
1.4.2 Nhân tố chủ quan
Trang 6Chiến lược phát triển của ngân hàng
Trình độ của thanh toán viên
1.5 Các các quy định trong thanh toán không dùng tiền mặt
Qui định chung
Qui định đối với bên chi trả
Qui định đối với bên thụ hưởng
Qui định đối với ngân hàng
1.6 Rủi ro trong thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
1.6.1 Rủi ro sử dụng thẻ trong thanh toán không dùng tiền mặt
Rủi ro trong hoạt động Phát hành thẻ
Rủi ro trong quá trình sử dụng và chấp nhận thanh toán thẻ
1.6.2 Rủi ro sử dụng ví điện tử trong thanh toán không dùng tiền mặt
Rủi ro của người bán (các đơn vị chấp nhận thẻ)
Rủi ro của người mua
Tiểu kết: Chương 1 tác giả đã tổng hợp và khái quát những lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng các nhân Có 3 phương tiện phổ biến nhất
trong hoạt động TTKDTM đó là thẻ thanh toán, séc và ví điện tử Song song với 3
phương
tiện này có 3 phương thức là thanh toán trực tuyến, thanh toán tại điểm mua hàng và chuyển
khoản là 3 phương thức phổ biến được các cá nhân sử dụng trong hoạt động TTKDTM Ngoài ra tác giả cũng đã khái quát các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động TTKDTM và những
rủi rỏ của hoạt động này
Từ những cơ sở lý luận này dựa vào bảng khảo sát điều tra, tác giả sẽ tiếp tục đi trả lời câu
hỏi về thực trạng hoạt động TTKDTM đối với nhóm khách hàng cá nhân hiện nay như thế
nào? Phương tiện nào và phương thức nào được sử dụng phổ biến hơn? Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất? và rủi ro nào đáng ngại nhất cho khách hàng sử dụng phương thức thanh toán KDTM?
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở VIỆT NAM
2.1 Môi trường kinh tế và hoạt động của hệ thống ngân hàng
2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam
2.2.1 Tình hình chung
Ở Việt Nam, tỷ lệ tiền mặt trên tổng phương tiện thanh toán trong vòng 10 năm qua mặc dù đã giảm mạnh từ mức 23,7% năm 2001 xuống còn 13,,5% năm 2011 nhưng vẫn còn
ở mức cao so với thế giới khi mà tỷ lệ này ở các nước tiên tiến như Thụy Điển và Na Uy chỉ
khoảng 1%, còn Trung Quốc ở mức 10% Rõ ràng, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán
chủ yếu ở Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư 2.2.2 Thực trạng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng
Trang 7cá nhân.
Để nắm bắt được thực trạng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, tác giả đã tiến
hành khảo sát các đối tượng đang sống và làm việc tại Hà Nội Số phiếu phát ra là 200, số phiếu thu về là 198, số phiếu hợp lệ là 181
Đặc điểm của mẫu tiến hánh khảo sát: Tỷ trọng nam và nữ: Nữ chiếm 57%, nam chiếm
43 %,
độ tuổi khảo sát chủ yếu từ 23 tới 36, trình độ học vấn: Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất 87%,
Thạc sỹ và Tiến Sỹ 6%, các đối tượng khác là 7%, mức thu nhập chiếm tỷ trọng cao nhất
là
từ 4 tới 8 triệu chiếm 60%, từ 9-15 triệu chiếm 20%, từ 16 tới 25 triệu chiếm 9 % và trên
25
triệu chiếm 6 %, thấp nhất là dưới 4 triệu chiếm 5% 2.2.2.1 Thực trạng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Để các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển được thì các công cụ của phương thức này không chỉ phải đa dạng và phong phú mà còn phải tiện ích cho người sử dụng:
Biểu đồ 2.1: Mức độ sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Qua biểu đồ trên ta thấy thẻ thanh toán là phương tiện được nhóm khách hàng cá nhân ưa thích sử dụng nhất Thẻ thanh toán không những mang đầy đủ các tiện ích của thẻ ATM bình
thường như rút tiền mặt, kiểm tra số dư và chuyển khoản, nó còn giúp cho chủ sở hữu thẻ
có
thế thanh toán khi mua hàng ở siêu thị, các nhà hàng, đặt vé máy bay, thanh toán tiền điện
nước hay khi đi du lịch Với những tiện ích trên thẻ thanh toán ngày càng phát triển và được
khách hàng tin dùng
Mặc dù được ưu tiên sử dụng phổ biến nhất trong ba phương tiện của thanh toán không dùng
tiền mặt, tuy nhiên thẻ thanh toán mới đạt điểm trung bình là 2.6, tức là còn dưới mức thỉnh
thoảng sử dụng Điểu này cho thấy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của nhóm khách hàng cá nhân ở Việt Nam còn rất hạn chế Đa số mẫu được khảo sát đều dừng lại ở mức đã sử dụng Rất ít người sử dụng ở mức thường xuyên và rất thường xuyên
Phương tiện được nhóm khách hàng cá nhân ưu tiên sử dụng thứ 2 là ví điện tử Ví điện
tử là
công cụ ra đời muộn nhất trong các phương tiện của thanh toán không dùng tiền mặt Sự
ra
đời của ví điện từ là một tất yếu đi cùng với sự phát triển không ngừng của thương mại điện
tử Vì ra đời muộn hơn nên ví điện tử đã tổng hợp được các tiện ích của các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như chủ động và tiết kiệm thời gian khi thanh toán, khách
Trang 8hàng có thể tận dụng tối đa tiện ích của internet để mua sắm, có thể thanh toán cho nhiều dịch
vụ khác nhau Xếp hạng cuối cùng trong ba phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đối
với nhóm khách hàng cá nhân là séc
2.2.2.2 Thực trạng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Có ba phương thức phổ biến nhất được nhóm khách hàng cá nhân sử dụng đó là phương thức
thanh toán trực tuyến, phương thức thanh toán tại điểm mua hàng và phương thức chuyển tiền
Điểm trung bình
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
Séc Thẻ thanh
toán
Ví Điện tử
Điểm trung bìnhBiểu đồ 2.2: Mức độ sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Qua biểu đồ trên ta thấy phương thức thanh toán tại điểm mua hàng được nhóm khách hàng
cá nhân ưu tiên sử dụng Tuy nhiên mức chênh lệch giữa phương thức thanh toán tại điểm mua hàng và chuyển tiền là không nhiều Điểm trung bình của phương thức thanh toán tại điểm mua hàng là 3.06 thì phương thức chuyển tiền là 2.99 Cả hai phương thức này dừng lại
ở mức thỉnh thoảng sử dụng Phương thức thanh toán trực tuyến đạt điểm trunng bình là 2.17,
dừng lại ở mức đã sử dụng
Để hiểu rõ hơn mức độ ưu tiên sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của
nhóm khách hàng cá nhân chúng ta đi xem xét mức độ đánh giá hiệu quả của từng
phương
thức
Biểu đồ 2.3: Mức độ hiệu quả của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Ta thấy phương thức thanh toán tại điểm mua hàng được sử dụng phổ biến nhất với điểm trung bình là 3.06 thì cũng được đánh giá hiệu quả đạt mức 3.58, tức được đánh giá
có
tính hiệu quả trên mức trung bình và gần cao
Tại Việt Nam, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mới chỉ dừng lại ở
Trang 9mức thỉnh thoảng sử dụng hoặc là đã sử dụng, mặc dù hiệu quả thì được đánh giá ở mức xấp
xỉ cao Vậy đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hệ lụy trên?
2.17
3.06 2.99
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
Trực tuyến Tại điểm mua hàng Chuyển tiền
2.82
3.58 3.48
0.00
0.50
1.00
1.50
2.00
2.50
3.00
3.50
4.00
Trực tuyến Tại điểm mua hàng Chuyển tiềnBiểu đồ 2.4: Nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Nhìn vào biểu đồ ta thấy nhân ta thấy nguyên nhân đầu tiên và có sự khác biệt rõ ràng nhất với các nguyên nhân còn lại chính là thói quen của người tiêu dùng, đạt điểm trung bình
3.79 - ở mức khá ảnh hưởng
Đứng sau thói quen của người dân là tiện ích của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Việc khách hàng quyết định xem thanh toán bằng cách nào phải dựa trên chi
phí cơ hội khi sử dụng phương thức đó, nó phải tiện lợi và tiết kiệm về mặt thời gian, công
sức và các chi phí bằng tiền khác cho khách hàng Điều này cũng liên quan trực tiếp tới
cơ sở
hạ tầng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Xếp sau cơ sở hạ tầng là cơ sở pháp lý và phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt Nếu hoạt động thanh toán bằng tiền mặt thể hiện mối quan hệ thanh toán trực tiếp giữa
người mua và người bán, vì vậy rủi ro mà mâu thuẫn sẽ giảm thiểu Còn hoạt động thanh toán
Trang 10không dùng tiền mặt nó liên quan tới nhiều đơn vị trung gian hơn, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân
hàng chủ thẻ, ngân hàng người thụ hưởng và các công ty trung gian khác vì vậy mối quan
hệ
phức tạp hơn nên đòi hỏi hành lang pháp lý phải chặt chẽ hơn
Bên cạnh đó yếu tố chi phí phí dịch vụ cũng được khách hàng quan tâm Hiện nay có một số loại chi phí khách hàng phải trả khi sử dụng các công cụ của thanh toán không dùng
tiền mặt Công cụ đang được khách hàng sử dụng phổ biến nhất là thẻ thanh toán phải chịu
các loại chi phí như: Phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí chậm thanh toán, phí vượt hạn mức, phí chuyển đổi ngoại tệ…
Xếp hạng tiếp theo là thu nhập của người dân, rủi ro các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt và trình độ đội ngũ nhân viên, đạt điểm trung bình là 3.2 dừng lại ở mức
ảnh hưởng Quá trình khảo sát cho thấy khi thu nhập các cá nhân càng cao thì mức độ sử
sử
dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ cao hơn
Bên cạnh các lợi ích cũng như tiện ích mà phương thức TTKDTM mang lại cho nhóm khách hàng cá nhân, chúng ta thấy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thường
qua nhiều các tổ chức trung gian hơn, vì vậy các mối quan hệ trong hoạt động này phức tạp
hơn, rủi ro của các khâu, các giai đoạn cũng cao hơn, vì vậy đòi hỏi các đơn vị cung ứng sản
phẩm phải đảm bảo giảm thiểu mức độ rủi ro cho các khách hàng của mình
2.80
3.00
3.20
3.40
3.60
3.80
Series1 3.21 3.79 3.44 3.22 3.28 3.28 3.26 3.21
Thu
nhập
Thói
quen
Tiện
ích Rủi ro Hạ
tầng
Pháp
lý
Phí
DV
TĐ
NVBiểu đồ 2.6: Mức độ rủi ro của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt