Tuy mạng lưới phân phối của Công ty tươngđối rộng với 11 chi nhánh và 06 tổ bán hàng nhưng hoạt động chưa hiệu quả,đội ngũ bán hàng còn thiếu nên công tác thị trường chưa sâu sát, kịp th
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam hiện có khoảng 75% dân số sống ở nông thôn, vì vậy, sản xuấtnông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Những năm gần đây, Việt Nam nổi lên như một quốc gia hàng đầu về xuấtkhẩu nông sản trên thị trường thế giới, thậm chí các mặt hàng như gạo, hồtiêu, điều, cao su, cà phê luôn đứng ở tốp đầu thế giới Kim ngạch xuất khẩuchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tỷ trọng xuất khẩu của cả nước và đónggóp đáng kể vào GDP của Việt Nam trong những năm qua Ngành nôngnghiệp Việt Nam đã có những thành tựu đáng khích lệ trong những năm qua
Dự báo nền nông nghiệp sẽ tiếp tục phát huy các thế mạnh trong thời gian sắptới Đây chính là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành sản xuấtthuốc bảo vệ thực vật, vốn là ngành gắn với ngành nông nghiệp
Tuy nhiên, sức ép cạnh tranh trên thị trường thuốc bảo vệ thực vật rất cao
và có xu hướng ngày càng tăng Ngày càng có nhiều đối thủ nước ngoài thâmnhập vào thị trường thuốc bảo vệ thực vật Bên cạnh đó là các đối thủ cạnhtranh từ Trung Quốc hoặc các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty tư nhânsản xuất các mặt hàng không đảm bảo chất lượng như đăng ký với giá thànhthấp Trong khi đó mục tiêu của Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật I Trungương là sản xuất và cung ứng những sản phẩm an toàn với phương châm
“Cùng với nông dân cả nước phấn đấu vì một nền nông nghiệp Việt Nam sạch và bền vững, vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà” Mặt khác nhận
thức của nông dân còn nhiều hạn chế khiến cho quá trình kinh doanh củaCông ty gặp rất nhiều khó khăn và cạnh tranh khốc liệt Ngoài ra, với sự pháttriển của khoa học công nghệ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ sinh học, nhucầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng giảm do xu thế sản xuất các sảnphẩm xanh sạch, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng như các phát
Trang 2minh trong lĩnh vực giống cây trồng gia tăng làm giảm nhu cầu sử dụng sảnphẩm của Công ty Trước tình hình đó, Công ty cần phải quan tâm hơn nữađến hoạt động tiêu thụ sản phẩm Tuy mạng lưới phân phối của Công ty tươngđối rộng với 11 chi nhánh và 06 tổ bán hàng nhưng hoạt động chưa hiệu quả,đội ngũ bán hàng còn thiếu nên công tác thị trường chưa sâu sát, kịp thời vàchuyên nghiệp.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đến mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Nhận biết vai trò quan trọng của hoạtđộng duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ và thông qua tìm hiểu những hạn
chế còn tồn tại của Công ty, em quyết định chọn đề tài: “Duy trì và mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật I Trung ương ” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động duy trì và mở rộng thị trườngtrong doanh nghiệp
Trang 3+ Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Đề tài nghiên cứu vấn đề duy trì và mở rộng thị trườngtại Công ty Cổ phần BVTV.1 TW và các chi nhánh, các tổ bán hàng của Công
ty tại các tỉnh trong cả nước
2010 đến ngày 31/12/2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, khóa luận còn
sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Phương pháp thu thập thông tin, tư liệu từ văn phòng Công ty, các Chinhánh, tổ bán hàng của Công ty
của các chương trình xử lý số liệu trên máy vi tính
Phương pháp khảo sát, phỏng vấn trực tiếp lao động trong Công ty vàkhách hàng
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, khóaluận gồm có ba phần:
Chương 1: Lý luận chung về thị trường, duy trì và mở rộng thị trường Chương 2: Thực trạng hoạt động duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ
sản phẩm của Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật I Trung ương
Chương 3: Một số phương hướng và biện pháp nhằm duy trì và mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật I Trung ương
Trang 4CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG, DUY
TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
1.1 Những vấn đề chung về thị trường
1.1.1 Khái niệm thị trường
1.1.1.1 Các khái niệm về thị trường
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sảnxuất hàng hóa và phân công lao động xã hội Nó là lĩnh vực trao đổi mà thôngqua đó người bán và người mua có thể trao đổi sản phẩm, dịch vụ cho nhautuân theo các quy luật kinh tế hàng hóa Trong một xã hội phát triển, thịtrường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngườimua và người bán, mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch vớinhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Trải qua thờigian cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa và thị trường dẫn đến nhiềukhái niệm khác nhau về thị trường
Hiểu một cách đơn giản nhất, thị trường là nơi diễn ra các quan hệ trao đổimua, bán hàng hóa, dịch vụ giữa người có cung hàng hóa và người có cầuhàng hóa
Thị trường là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyếtđịnh của các tổ chức, đơn vị kinh tế về tiêu dùng các mặt hàng nào, các quyếtđịnh của các doanh nghiệp về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và quyếtđịnh của người lao động về việc làm là bao lâu, cho ai đều được quyết địnhbằng giá cả
Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua vàngười bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bánnhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nênmua hay bán hàng hóa và dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do quan
Trang 5hệ cung cầu quyết định Từ đó ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kếthợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa Hoạt động cơ bảncủa thị trường được thể hiện qua ba yếu tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau:Nhu cầu hàng hóa dịch vụ, cung ứng hàng hóa dịch vụ và giá cả hàng hóadịch vụ
Khái niệm thị trường hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao
động xã hội Các Mác đã nhận định: “Hễ ở đâu và khi nào có sự phân công
lao động xã hội và có sản xuất hàng hóa thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó
có thể phát triển vô cùng tận.”
Thị trường theo cách hiểu cổ điển, là nơi diễn ra các quá trình trao đổi vàbuôn bán, trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thị trường còn bao gồm cả các hộichợ, các địa dư hay các khu vực tiêu thụ theo mặt hàng hoặc ngành hàng.Theo quan điểm hiện đại, thị trường được hiểu là tổng hòa các mối quan
hệ được hình thành trong lĩnh vực trao đổi mua bán Bởi khi sản xuất hànghóa phát triển, lượng sản phẩm hàng hóa lưu thông trên thị trường ngày càngphong phú đa dạng, thị trường cũng ngày được mở rộng
Còn theo quan điểm Marketing, thị trường được hiểu là bao gồm tất cảnhững khách hàng tiềm ẩn, có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵnsàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
đó Theo quan điểm này thì nhu cầu là yếu tố quan trọng nhất trên thị trườngcòn dịch vụ, hàng hóa, người mua, người bán là những yếu tố quan trọng cònlại của thị trường
Tóm lại, thị trường bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch
vụ được diễn ra trong sự thống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúngphát sinh và gắn liền với một không gian nhất định Là môi trường kinh doanhcủa doanh nghiệp, là sự kết hợp của cung cầu hàng hóa, trong đó người mua
Trang 6và người bán cùng bình đẳng, cùng cạnh tranh để quyết định giá cả hàng hóa,dịch vụ được trao đổi Vì vậy, đối với mỗi doanh nghiệp, nắm bắt kịp thời và
dự đoán chính xác được xu hướng biến động cung cầu thị trường là yêu cầuđặc biệt quan trọng trong việc đề ra các chiến lược kinh doanh để duy trì và
mở rộng thị trường
1.1.1.2 Các nhân tố của thị trường
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với nền kinh tế hàng hóa, sự phâncông lao động xã hội và việc sử dụng đồng tiền làm thước đo trong quá trìnhtrao đổi hàng hóa và dịch vụ Từ đó ta thấy để hình thành nên thị trường cầnphải có các yếu tố sau:
- Các chủ thể tham gia trao đổi: Chủ yếu là bên bán, bên mua Cả hai bênphải có vật chất, có giá trị trao đổi và có khả năng ra quyết định về việc traođổi hàng hóa
- Đối tượng trao đổi: Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
- Các mối quan hệ giữa các chủ thể: Cả hai bên hoàn toàn độc lập vớinhau, giữa họ hoàn thành các mối quan hệ như: quan hệ cung - cầu, quan hệgiá cả, quan hệ cạnh tranh
- Địa điểm trao đổi như: chợ, cửa hàng, kho hàng… diễn ra trong mộtkhông gian nhất định
Trên thực tế, hoạt động cơ bản của thị trường được thực hiện qua ba yếutố: Cung, cầu, giá cả hàng hóa và dịch vụ Ba yếu tố này có mối quan hệ chặtchẽ với nhau và hợp thành thị trường Hay nói cách khác thị trường chỉ có thể
ra đời, tồn tại và phát triển khi có đầy đủ ba yếu tố đó
- Yếu tố cung: Yếu tố này phản ánh cho ta thấy trên thị trường chỉ cónhững hàng hóa và dịch vụ có nhu cầu mới được cung ứng Điều này có được
là do hoạt động có ý thức của các nhà sản xuất kinh doanh Mặt khác hànghóa và dịch vụ được cung ứng không phải bằng bất cứ giá nào mà là giá cả
Trang 7thỏa thuận vừa có lợi cho người cung ứng vừa có lợi cho người có nhu cầu(không tính những trường hợp ngoại lệ).
- Yếu tố cầu: Yếu tố này phản ánh cho ta thấy trường hợp chỉ có nhữngnhu cầu về thị trường và xã hội có khả năng đáp ứng mới tồn tại và mới cóquan hệ qua lại với các yếu tố còn lại của thị trường Và lẽ đương nhiên, khinói đến nhu cầu là nói đến số lượng được thỏa mãn về một loại hàng hóa haydịch vụ cụ thể gắn liền với mức giá cả nhất định
- Yếu tố giá cả: Yếu tố này phản ánh cho ta thấy trên thị trường, việc đápứng nhu cầu của thị trường và xã hội về hàng hóa và dịch vụ luôn luôn gắnliền với việc sử dụng các nguồn lực có hạn của xã hội và được trả giá Nhưvậy trên thị trường, hàng hóa và dịch vụ được bán theo giá mà số lượng cungcấp gặp số lượng cầu
1.1.2 Phân loại và phân đoạn thị trường
1.1.2.1 Phân loại thị trường
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả làdoanh nghiệp phải hiểu biết về thị trường và việc nghiên cứu phân loại thịtrường là rất cần thiết Có bốn cách phân loại thị trường phổ biến như sau:
Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
+ Thị trường địa phương: Bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địaphương thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp
+ Thị trường vùng: Bao gồm tập hợp những khách hàng ở một vùng địa
lý nhất định Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồngnhất về kinh tế - xã hội
+ Thị trường toàn quốc: Hàng hóa và dịch vụ được lưu thông trên tất cảcác vùng, các địa phương của một nước
+ Thị trường quốc tế: Là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa vàdịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau
Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán
Trang 8+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua vàngười bán cùng một loại hàng hóa, dịch vụ Hàng hóa đó mang tính đồng nhất
và giá cả là do thị trường quyết định
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều ngườimua và người bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhưng chúng khôngđồng nhất Điều này có nghĩa loại sản phẩm hàng hóa đó có nhiều kiểu dáng,mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu, kích thước… khác nhau Giá cả hàng hóa được ấnđịnh một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường
+ Thị trường độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số nhómngười liên kết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa Họ có thể kiểmsoát hoàn toàn số lượng dự định bán ra thị trường cũng như giá cả của chúng
Phân loại theo mục đích sử dụng hàng hóa
+ Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường là các loại tư liệu sản xuất như nguyên vật liệu, năng lượng, động lực,máy móc thiết bị…
+ Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hóa lưu thông trên thịtrường là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân
cư như đồ dùng dân dụng, quần áo, các loại thức ăn chế biến…
Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
+ Thị trường đầu vào: Là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhằmmua các yếu tố đầu vào (thị trường lao động, thị trường tài chính - tiền tệ, thịtrường khoa học công nghệ, thị trường bất động sản…)
+ Thị trường đầu ra: Là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằmbán các loại sản phẩm đầu ra của mình Tùy theo tính chất sử dụng sản phẩmhàng hóa của doanh nghiệp mà thị trường đầu ra là thị trường tư liệu sản xuấthay tư liệu tiêu dùng
Ngoài ra, còn có nhiều cách phân loại như: Phân loại thị trường theo hìnhthái vật chất của lĩnh vực trao đổi (bao gồm thị trường hàng hóa và thị trường
Trang 9dịch vụ), phân loại thị trường theo quan hệ cung cầu (gồm thị trường thực tế,thị trường tiềm năng, thị trường lý thuyết), … Tóm lại, mỗi doanh nghiệp khitham gia trên thị trường đều cần phải xác định loại hình thị trường của mình
là loại nào, có đặc điểm gì, để từ đó có những quyết định phù hợp với đặcđiểm của thị trường, có kế hoạch kinh doanh hợp lý và hiệu quả
1.1.2.2 Phân đoạn thị trường
Vào tháng 7 năm 2012, dân số thế giới đã đạt tới con số 7.021.836.029người, một con số khổng lồ và được phân bố trên phạm vi rộng với những sởthích thói quen khác nhau Mọi doanh nghiệp đều nhận thức được rằng làmcho tất cả mọi người ưa thích sản phẩm của mình ngay là một điều khó khăn
Vì thế trước hết họ cần phải khôn khéo tập trung vào phục vụ một bộ phậnnhất định của thị trường, tìm mọi cách hấp dẫn và chinh phục họ Từ đó xuất
hiện khái niệm “ Phân đoạn thị trường” Phân đoạn thị trường là việc phân
chia thị trường thành những nhóm người mua hàng khác nhau theo độ tuổi,giới tính, mức thu nhập, tính cách, thói quen, trình độ, học vấn… Không hề
có một công thức phân đoạn thị trường thống nhất nào cho tất cả các doanhnghiệp mà họ buộc phải thử các phương án phân đoạn khác nhau trên cơ sởkết hợp những tham biến khác nhau theo ý tưởng của riêng mình
Việc phân chia thị trường giúp doanh nghiệp chọn được các phần thịtrường phù hợp và có lợi nhất trong kinh doanh Đồng thời có chính sáchMarketing với từng đoạn thị trường Khi xác định được đoạn thị trường nào,cần xâm nhập doanh nghiệp nào, cần xác định vị thế nào mong muốn chiếmlĩnh trên các đoạn thị trường đó Doanh nghiệp cần xem xét vị thế của sảnphẩm, cách đánh giá của người tiêu dùng về các thuộc tính quan trọng củahàng hóa Việc xác định lấy đoạn thị trường nào là mục tiêu sẽ quyết định đốithủ cạnh tranh Với một đoạn thị trường phù hợp với doanh nghiệp sẽ đem lạinhiều lợi ích cho doanh nghiệp Tuy nhiên chọn đoạn thị trường không chínhxác sẽ dẫn đến hậu quả tồi tệ Có rất nhiều cách để phân đoạn thị trường như
Trang 10theo địa lý, nhân khẩu… Có thể khái quát bốn nguyên tắc phân đoạn thịtrường tiêu dùng như sau:
Nguyên tắc địa lý: Nguyên tắc này đòi hỏi chia cắt thị trường thành cáckhu vực địa lý khác nhau như quốc gia, vùng, miền, tỉnh, thành phố, quận -huyện, phường - xã, …, thành các khu vực có mật độ khác nhau như thànhthị, nông thôn; thành các khu vực có trình độ dân trí khác nhau như miền núi,đồng bằng…
căn cứ vào biến nhân khẩu học như giới tính, mức thu nhập, tuổi tác, quy môgia đình, giai đoạn của chu kỳ gia đình, loại nghề nghiệp, trình độ học vấn,tôn giáo, tín ngưỡng và dân tộc Đây là các biến phổ biến nhất làm cơ sở đểphân biệt các nhóm người tiêu dùng Điều này có thể lý giải bởi sở thích,mong muốn hay nhu cầu của khách hàng có liên quan chặt chẽ tới đặc điểm
về nhân khẩu học Hơn nữa các biến này dễ đo lường, đơn giản và dễ hiểuhơn đa số các biến khác
Nguyên tắc hành vi: Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc hành vi làviệc phân chia người mua thành nhiều nhóm khác nhau theo các biến lý domua hàng, lợi ích mong muốn đạt được, tình trạng người sử dụng, cường độtiêu dùng, mức độ trung thành, mức độ sẵn sàng chấp nhận hàng và thái độđối với món hàng đó Có nguyên tắc này bởi vì người tiêu dùng quyết địnhmua hàng hóa nhằm thỏa mãn một lợi ích đang mong đợi nào đó Nếu sảnphẩm đủ sức hấp dẫn, họ sẽ trở thành khách hàng thường xuyên và trungthành của doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trườngthì điều cần thiết nhất không phải là đẩy mạnh tiêu thụ mà phải nhận biết,hiểu kỹ lưỡng hành vi của khách hàng để đáp ứng đúng thị hiếu của từngnhóm khách hàng một và từ đó sản phẩm sẽ tự được tiêu thụ trên thị trường
Nguyên tắc tâm lý: Phân đoạn thị trường theo nguyên tắc tâm lý là việcphân chia người mua thành những nhóm theo đặc điểm giai tầng xã hội, lối
Trang 11sống và đặc tính nhân cách Nguồn gốc giai tầng có ảnh hưởng mạnh đến sởthích của con người, đặc biệt là đối với đồ dùng dân dụng, quần áo, thói quennghỉ ngơi, đi du lịch, đọc sách báo… Những người thuộc tầng lớp trung lưuthường đi tìm những sản phẩm hàng đầu, hàm chứa nhiều giá trị thẩm mỹ độcđáo, còn những người thuộc tầng lớp hạ lưu lại vừa lòng với sản phẩm thôngthường nhất, phù hợp với túi tiền của mình Ngoài ra phong cách hay lối sốngthường ngày cũng được thể hiện khá rõ trong phong cách tiêu dùng của ngườidân Những người cổ hủ thường thích đồ dùng kiểu cách cũ, không thích sựcải tiến hay công nghệ quá hiện đại…
Để đảm bảo quá trình phân đoạn thị trường chính xác và có hiệu quả, cácdoanh nghiệp cần chú ý đến nhu cầu của đoạn thị trường, phải nghiên cứumột cách cụ thể và có tính khả thi
Nghiên cứu hoạt động phân đoạn thị trường và lựa chon thị trường mụctiêu có ý nghĩa rất lớn đối với việc sử dụng tối ưu nguồn lực có hạn của doanhnghiệp trong việc đầu tư cho thị trường lựa chọn Mỗi doanh nghiệp thườngchỉ có một thế mạnh xét trên một phương diện nào đó trong việc thỏa mãnnhu cầu thị trường Phân đoạn thị trường, xác định thị trường mục tiêu, thựcchất là vấn đề biết tập trung nỗ lực của doanh nghiệp đúng thị trường, xâydựng cho mình một tư cách riêng, một hình ảnh riêng, mạnh mẽ, rõ nét vànhất quán để khả năng vốn có của doanh nghiệp được khai thác một cách cóhiệu quả nhất
1.1.3 Vai trò của thị trường
Thị trường là trung tâm phát ra các tín hiệu để doanh nghiệp đưa ra cácquyết định sản xuất kinh doanh Thị trường giữ vai trò quan trọng trong nền
kinh tế hàng hóa Ở nước ta trong nền kinh tế hiện nay “thị trường vừa là
mục tiêu, vừa là căn cứ của kế hoạch hóa” Đối với các doanh nghiệp, thị
trường là bộ phận chủ yếu trong môi trường kinh tế - xã hội Hoạt động bênngoài của các doanh nghiệp được tiến hành trong môi trường phức tạp, bao
Trang 12gồm nhiều bộ phận khác nhau như môi trường dân cư, môi trường văn hóa,môi trường chính trị… Thị trường chính là nơi hình thành và thực hiện cácmối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài Thị trườngnhư một cầu nối, nhờ đó mà doanh nghiệp mới thực hiện được mối quan hệvới người tiêu dùng, với các đơn vị kinh tế khác, với ngành kinh tế và với hệthống kinh tế quốc dân.
Thị trường phá vỡ ranh giới giữa sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc để tạothành thể thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Qua việc trao đổigiao lưu buôn bán giữa các vùng sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùngchuyên môn hóa sản xuất hàng hóa liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiênthành kinh tế hàng hóa
Thị trường vừa là điều kiện, vừa là động lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thị trường đảm bảo cung ứng có hiệu quả các yếu
tố cần thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh củamình Nếu doanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất nào đó thìtình hình cung ứng trên thị trường sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tiêu cực hoặc tíchcực tới kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vậy thị trường là điềukiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, thị trường đặt ra cácnhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh nghiệp nếu muốn tồn tại được phải luônnắm bắt các nhu cầu, sản xuất kinh doanh theo các nhu cầu và định hướngmục tiêu hoạt động cũng xuất phát từ những nhu cầu Ngày nay mức sống củangười dân được tăng lên rõ rệt, do đó khả năng thanh toán của họ cũng caohơn, nhu cầu nhiều hơn nhưng yêu cầu về chất lượng sản phẩm dịch vụ cũngcao hơn Mặt khác, các cơ sở sản xuất kinh doanh thay nhau ra đời, cạnh tranhgiành giật khách hàng một cách quyết liệt Chính vì thế, thị trường là động lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bởi đáp ứng được nhu cầu thị trườngthì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được
Trang 13Thị trường còn là thước đo kết quả, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đem bán một sản phẩm hàng hóadịch vụ trên thị trường, sản phẩm đó sẽ được thị trường kiểm nghiệm và phảnhồi lại thông tin cho doanh nghiệp Nếu hàng hóa, dịch vụ đó đáp ứng đượcnhu cầu của người tiêu dùng thì nó sẽ có khả năng được tiêu thụ mạnh trên thịtrường, đồng thời doanh nghiệp sẽ tạo ra cho mình được lợi thế cạnh tranhhơn những doanh nghiệp khác Ngược lại, khi hàng hóa của doanh nghiệpkhông được thị trường chấp nhận, nó sẽ bị loại bỏ Như vậy thị trường là nơikiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các phương án sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp.
Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá kiểm nghiệm những chủ trươngbiện pháp kinh tế của Nhà nước Thị trường còn phản ánh các quan hệ xã hội,phản ánh hành vi giao tiếp của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng độingũ những nhà kinh doanh, cán bộ quản lý
Thị trường còn đảm bảo các hoạt động bình thường của quá trình sản xuất
và tái sản xuất của doanh nghiệp Trao đổi là khâu quan trọng và phức tạp củaquá trình sản xuất diễn ra trên thị trường Hoạt động của các doanh nghiệptrên thị trường nếu diễn ra tốt, lành mạnh sẽ giúp cho việc trao đổi hàng hóađược tiến hành nhanh chóng, đều đặn Ngược lại, khi thị trường không ổnđịnh, hoạt động trao đổi hàng hóa bị trì trệ hoặc không thực hiện được sẽ ảnhhưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, thị trường có vai trò quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp.Vấn đề thị trường ngày càng trở nên quan trọng trong quản lý kinh tế cũngnhư trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Chức năng của thị trường
Thị trường được coi là một phạm trù trung tâm, vì qua đó các doanhnghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thốnggiá cả Trên thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ, giá cả các yếu tố của các
Trang 14nguồn lực như lao động, đất đai, thiết bị… luôn luôn biến động nhằm sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhucầu thị trường và xã hội Như vậy, ta thấy thị trường có vai trò cực kỳ quantrọng trong việc điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa Thị trường tồn tạikhách quan, từng doanh nghiệp có thể hoạt động thích ứng với thị trường.Mỗi doanh nghiệp phải trên cơ sở nhận biết nhu cầu của thị trường, cũng nhưthế mạnh của mình trong sản xuất kinh doanh để có kế hoạch và phương ánkinh doanh phù hợp với sự đòi hỏi của thị trường Thị trường có vai trò to lớnnhư vậy là do nó có chức năng chủ yếu sau đây:
1.1.4.1 Chức năng thừa nhận của thị trường
Chức năng này được thể hiện ở chỗ hàng hóa hay dịch vụ của doanhnghiệp có bán được hay không, nếu bán được có nghĩa là thị trường chấpnhận Hàng hóa, dịch vụ được thị trường thừa nhận có nghĩa là người tiêudùng chấp nhận và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện.Thị trường thừa nhận tổng khối lượng hàng hóa và dịch vụ đưa ra giao dịch,tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của chúng chuyển giá trị riêng biệtthành giá trị xã hội Sự phân phối và phân phối lại các nguồn lực nói lên sựthừa nhận của thị trường Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiếnhành sản xuất kinh doanh phải tìm hiểu kỹ thị trường, đặc biệt là nhu cầu thịtrường Xác định cho được thị trường cần gì với khối lượng bao nhiêu
1.1.4.2 Chức năng thực hiện của thị trường
Chức năng này được thực hiện ở chỗ thị trường là nơi diễn ra các hành vimua bán hàng hóa, dịch vụ Người bán cần giá trị của hàng hóa, còn người muacần giá trị sử dụng của hàng hóa Nhưng theo trình tự, thì sự thực hiện của giátrị xảy ra khi nào thực hiện được giá trị sử dụng Bởi vì hàng hóa hay dịch vụ
dù được tạo ra với chi phí thấp nhưng không phù hợp với nhu cầu của thịtrường và xã hội thì cũng không tiêu thụ hoặc bán được Như vậy, thông qua
Trang 15chức năng thực hiện của thị trường, các loại hàng hóa và dịch vụ hình thànhnên giá trị trao đổi của mình làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn lực.
1.1.4.3 Chức năng điều tiết và kích thích của thị trường
+ Chức năng điều tiết: Thông qua nhu cầu thị trường mà các nguồn lựcsản xuất như: vốn, lao động, tư liệu sản xuất… di chuyển từ ngành này sangngành khác, từ sản phẩm này sang sản phẩm khác để có lợi nhuận cao hơn.Chính vì vậy, người sản xuất củng cố địa vị của mình trong sản xuất kinh doanhnhằm nâng cao, tăng cường sức mạnh của doanh nghiệp trong cạnh tranh
+ Chức năng kích thích: Thể hiện ở chỗ thị trường chỉ chấp nhận nhữnghàng hóa, dịch vụ với những chi phí sản xuất và lưu thông thấp hoặc bằngmức bình thường, nhằm kích thích các doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất để
hạ giá thành sản phẩm
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm được chu kỳ sống củasản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức là xem mức độ hấp dẫncủa thị trường đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp
1.1.4.4 Chức năng thông tin của thị trường
Thị trường chỉ cho người sản xuất biết nên sản xuất hàng hóa, dịch vụ nào,với khối lượng bao nhiêu để đưa sản phẩm ra thị trường với thời điểm nào làthích hợp và có lợi nhất Chỉ cho người tiêu dùng nên mua những loại hànghóa và dịch vụ nào ở thời điểm nào là có lợi cho mình, chức năng có được là
do nó chứa đựng các thông tin về: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu của cung
và cầu, quan hệ giữa cung và cầu đối với từng loại hàng hóa dịch vụ, các điềukiện tìm kiếm hàng hóa và dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối… Đây lànhững thông tin rất cần thiết đối với người sản xuất và người tiêu dùng để đề
ra các quyết định thích hợp đem lại lợi ích và hiệu quả cho mình
Để có được những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thốngthông tin của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hìnhcũng như các phương pháp thu thập và xử lý thông tin nhằm cung cấp những
Trang 16thông tin về thị trường cho lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạchchiến lược, kế hoạch phát triển thị trường.
năng thừa nhận là chức năng quan trọng hơn cả vì chỉ khi chức năng thừanhận được thực hiện thì các chức năng khác mới được phát huy hết tác dụng
1.2 Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
1.2.1 Khái niệm duy trì và mở rộng thị trường
Duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộngphạm vi trao đổi, mua bán hàng hóa dịch vụ Thực chất của việc duy trì và mởrộng thị trường tiêu thụ là việc doanh nghiệp áp dụng các biện pháp hợp lý để
ổn định, củng cố thị trường cũ và mở rộng, phát triển thị trường mới bằngcách tăng số lượng khách hàng và khu vực thị trường của doanh nghiệp
Mở rộng thị trường theo nghĩa rộng là lôi kéo khách hàng mới, khách hàngtheo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng mới, cũ
Mở rộng thị trường theo chiều sâu là phân đoạn, cắt lớn thị trường để thỏamãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ con người Qua sản phẩm để thỏa mãn từnglớp nhu cầu, vừa để tăng lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo sự đa dạng về chủngloại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường
Vậy, mở rộng thị trường theo chiều sâu hay rộng thì cũng phải tiến tới mụctiêu là tổng doanh thu bán hàng, công suất thiết kế để từ đó doanh nghiệp cóthể đầu tư phát triển quy mô mới
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
1.2.2.1 Nhân tố khách quan
Các nhân tố vĩ mô
hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Các chínhsách mà nhà nước sử dụng có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động tiêu thụ
Trang 17sản phẩm của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn mở rộng thị trường cần phảituân theo các chính sách của nhà nước.
Ngoài ra, các chính sách về phát triển những ngành khoa học văn hoá,nghệ thuật của nhà nước cũng có vai trò quan trọng, nó tác động trực tiếp đếncung - cầu, giá cả
khác trên thế giới về sản phẩm khoa học kỹ thuật, văn hoá, thể hiện quachính sách tiêu dùng dân tộc, quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước kháctrên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường
Nhân tố xã hội và công nghệ
Các yếu tố xã hội và công nghệ có ảnh hưởng lớn đến việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Các nhân tố tâm sinh lý, thời tiết, khí hậu, mức độ tăng dân số, mức thunhập bình quân của dân cư là những nhân tố tác động mạnh đến việc duy trì
và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chẳng hạn khimức thu nhập của người dân tăng lên, người ta có thể tiêu dùng nhiều hơn, dovậy doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm hơn, có thể mở rộng thịtrường ở những phân khúc lớn hơn
Sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép các doanh nghiệp nắmbắt một cách chính xác và nhanh chóng thông tin với khối lượng lớn và cũng
sẽ thuận lợi hơn trong việc giao dịch cũng như có thể thiết lập và mở quan hệlàm ăn với khu vực thị trường
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Thời tiết xấu sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc vận chuyểnsản phẩm đi tiêu thụ, chẳng hạn như mưa gây khó khăn cho xe vận tải dichuyển Thêm vào đó nó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, không đảmbảo yêu cầu của khách hàng, dẫn tới không thể tiêu thụ được Do vậy doanh
Trang 18nghiệp phải luôn chú tâm đầu tư nghiên cứu hệ thống giao thông nối liền giữavùng sản xuất và vùng tiêu thụ một cách thuận lợi, an toàn Từ đó hạn chếnhững tổn thất do điều kiện môi trường tự nhiên gây nên Những nơi có điềukiện tự nhiên thuận lợi nên tập trung khai thác, mở rộng mạng lưới tiêu thụsao cho phục vụ khách hàng tốt nhất.
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm quyết định khả năng cạnh tranh và là vấn đề sống
còn của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường khách hàng là "thượng đế", họ
có quyền lựa chọn trong hàng trăm sản phẩm để mua một sản phẩm tốt nhất
Vì vậy chất lượng sản phẩm phải luôn đáp ứng nhu cầu thị hiếu của kháchhàng Hàng hoá chất lượng tốt sẽ tiêu thụ nhanh, thu được lợi nhuận cao.Hàng hoá chất lượng kém sẽ bị ứ đọng, ế ẩm làm cho doanh nghiệp thua lỗ,
phá sản Có thể nói: "Chỉ có chất lượng mới là lời quảng cáo tốt nhất cho sản
phẩm của doanh nghiệp" Chất lượng sản phẩm tốt mới giữ vững được thị
phần từ đó mới có thể mở rộng thị trường tiêu thụ, được người tiêu dùng chấpnhận
Giá cả một sản phẩm là biểu hiện bằng tiền mà người bán dự tính có thểnhận được từ người mua Việc dự tính giá cả chỉ được coi là hợp lý và đúngđắn khi đã xuất phát từ giá cả thị trường Nếu giá cả được xác định một cáchhợp lý và đúng đắn thì nó đem lại cho doanh nghiệp nhiều tác dụng to lớn.Đặc biệt là giá cả thực hiện chức năng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm trêntừng loại thị trường trong và ngoài nước Nó là đòn bẩy kinh tế quan trọng đốivới doanh nghiệp và thị trường Vì giá cả cao hay thấp có ảnh hưởng quyết địnhtới khối lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận mà doanh nghiệp sẽ đạt được
Trang 19Sản phẩm có giá bán hợp lý, cạnh tranh được với các sản phẩm tươngđương trên thị trường sẽ có chỗ đứng vững chắc, duy trì được thị phần và có
cơ hội vươn ra những phân khúc thị trường mới
Việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp với khách hàng có thể gồm nhiềuphương thức thanh toán: Séc, tiền mặt, ngoại tệ, Mỗi phương thức đều cómặt lợi và mặt hại của nó cho cả doanh nghiệp và khách hàng Vấn đề là phảichọn được một phương thức thanh toán sao cho đôi bên cùng có lợi, sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ tiêu thụ được nhiều hơn khi doanh nghiệp có nhữngphương thức thanh toán tiện lợi, nhanh chóng Doanh nghiệp cần đơn giảnhoá thủ tục, điều kiện thanh toán tạo thuận lợi cho khách hàng để thúc đẩyviệc tiêu thụ sản phẩm Phương thức thanh toán càng tiện dụng thì càng dễtiến tới mảng thị trường mới hơn
Trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cần phải có hệ thốngphân phối sản phẩm của mình, bao gồm các cửa hàng bán trực tiếp, các đại lý,hoặc cung cấp cho người bán lẻ Doanh nghiệp nếu tổ chức được hệ thốngphân phối sản phẩm hợp lý sẽ đem lại hiệu quả cao trong công tác tiêu thụ sảnphẩm, ngược lại nếu tổ chức không tốt sẽ gây hậu quả xấu đến công tác tiêuthụ, sản phẩm bị ứ đọng sẽ gây tổn thất cho doanh nghiệp
Mạng lưới phân phối rộng mở sẽ thuận lợi cho công tác mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, việc kinh doanh ở những nơi mới sẽ tiện hơn,nhanh chóng hơn
Uy tín của doanh nghiệp
Quá trình hoạt động sản suất kinh doanh sẽ tạo lập dần vị thế của doanhnghiệp trên thị trường, uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao,tránh sự hoài nghi của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp Uy tín củadoanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công tác tiêu thụ sản phẩm
Trang 20Nó được biểu hiện bằng sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm củadoanh nghiệp Chiếm được lòng tin của khách hàng sẽ góp phần quan trọng
để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Khi uy tín của doanh nghiệp cao góp phần giữ vững thị phần hiện tại, danhtiếng lan rộng giúp việc mở rộng sản phẩm ở những khu vực thị trường mớicũng dễ dàng hơn, nhanh chóng thu hút được nhiều khách hàng
Nhân tố thuộc về thị trường - khách hàng
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết sản xuất, gắn liềnsản xuất với tiêu dùng, liên kết kinh tế thành một thể thống nhất, gắn liền kinh
tế trong nước với kinh tế thế giới Thị trường là môi trường kinh doanh ở đócung cầu gặp nhau và tác động qua lại lẫn nhau để đạt tới vị trí cân bằng Thịtrường sản phẩm hay người tiêu dùng sẽ quyết định doanh nghiệp sản xuất cái
gì, sản xuất như thế nào và cho ai Thị trường là đối tượng của các hoạt độngtiêu thụ, nó có ảnh hưởng quyết định tới hiệu quả tiêu thụ sản phẩm
Trên thị trường cung cầu hàng hoá nào đó có thể biến đổi lên xuống do nhiềunguyên nhân làm cho giá cả sản phẩm cũng biến đổi và ảnh hưởng trực tiếp đếnkhả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cảcao hơn và ngược lại Việc cung ứng vừa đủ để thoả mãn nhu cầu về một loạihàng hoá trong một thời điểm nhất định là trạng thái cân bằng cung cầu
Thị hiếu của khách hàng
Đây là nhân tố mà các nhà sản xuất đặc biệt quan tâm không chỉ trongkhâu định giá bán sản phẩm mà cả khi xây dựng chiến lược kinh doanh, quyếtđịnh phương án sản phẩm để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm nhanh và có lợinhuận cao Sản phẩm sản xuất ra là để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng,nếu sản phẩm của doanh nghiệp phù hợp với thị hiếu thì khách hàng lựa chọnsản phẩm của doanh nghiệp đó Đây là một yếu tố quyết định mạnh mẽ Điều đó
Trang 21đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt trong công tác tiếp thị để tìm kiếm nhữngphần thị trường mới nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Người cung ứng là các tổ chức và cá nhân bảo đảm cung cấp cho doanhnghiệp các yếu tố cần thiết để sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ nhất định Khinguồn lực khan hiếm, giá cả tăng cao làm cho việc kinh doanh gặp khó khănhơn, thậm chí có thể dẫn tới ngừng sản xuất, thu hẹp quy mô thị trường.Ngược lại, nếu trên thị trường có nhiều nhà cung cấp cho doanh nghiệp lựachọn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất, mua đầu vào với chi phí thấp hơn
mà chất lượng cũng được chọn lựa kỹ càng hơn Từ đó, sản phẩm có ưu thếtrên thị trường, dần mở rộng thị trường hơn nữa
Các trung gian phân phối
Các trung gian phân phối đóng vai trò rất quan trọng hỗ trợ cho doanhnghiệp tiêu thụ, phổ biến hàng hóa đến khách hàng nhanh nhất Họ có ảnhhưởng trực tiếp đến hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường và với kháchhàng, ảnh hưởng tới chi phí bán hàng, chất lượng dịch vụ Vì vậy, doanhnghiệp cần cân nhắc kỹ càng trước khi chọn các trung gian phân phối cho phùhợp vừa hiệu quả lại vừa tiết kiệm chi phí Nếu mạng lưới các trung gian phânphối rộng khắp, hoạt động tốt, có hiệu quả sẽ làm cho sản phẩm được nhiềungười biết đến, tiêu thụ nhanh, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Các đối thủ cạnh tranh
Cạnh tranh là tính tất yếu của nền kinh tế để tồn tại và phát triển Khi thịphần của đối thủ tăng lên thì thị phần của doanh nghiệp sẽ giảm đi và ngượclại Vì vậy muốn duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cần nghiêncứu kỹ các đối thủ cạnh tranh Phải tạo ra sự khác biệt để khách hàng thấy rõ
họ được lợi gì hơn khi mua sản phẩm của doanh nghiệp so với của đối thủ.Phải nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ để tiếp thu, học hỏi và rútkinh nghiệm cho mình Phải có tầm nhìn xa, đôi khi nguy cơ của đối thủ lại là
Trang 22cơ hội của doanh nghiệp Lúc đó phải nắm bắt thời cơ nhằm mở rộng thịtrường hơn nữa.
1.2.3 Các giải pháp nhằm duy trì và mở rộng thị trường
Ngày nay có nhiều phương hướng giúp doanh nghiệp có thể duy trì và pháttriển thị trường của mình Tùy từng điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp
mà doanh nghiệp có những phương hướng, chiến lược phù hợp với các thịtrường khác nhau Việc duy trì và mở rộng thị trường trong nước cũng như thịtrường quốc tế là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Sau đây là một sốphương hướng và giải pháp cơ bản
1.2.3.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, điều tra tổng hợp số liệu thông tin
về yếu tố cấu thành thị trường, tìm kiếm quy luật vận động và những nhân tố ảnhhưởng đến thị trường ở một thời điểm hoặc một thời gian nhất định trong lĩnh vựclưu thông để từ đó xử lý các thông tin, từ đó rút ra những kết luận và hình thànhnhững quyết định đúng đắn cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh
Nghiên cứu thị trường là công việc hết sức phức tạp bởi vì các thông tin vàcác nhân tố ảnh hưởng đến thị trường đều có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ vớinhau Chẳng hạn khi tìm hiểu về đặc điểm của hàng hóa thì không thể bỏ quamối quan hệ giữa người mua và phương thức thanh toán
Nghiên cứu thị trường bao gồm các hoạt động: thu thập thông tin, kiểm trađánh giá xử lý thông tin nhằm nắm bắt tình hình thị trường từ đó dự đoán xuhướng vận động của thị trường và đưa ra các quyết định lập, xây dựng chínhsách Marketing phù hợp nhất để khai thác thị trường có hiệu quả
Qua nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp có thể nắm bắt được nhu cầuthị trường, điều kiện và cơ hội kinh doanh cũng như giúp doanh nghiệp nétránh hoặc giảm rủi ro xảy ra Đồng thời giúp doanh nghiệp thay đổi chiếnlược Marketing phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Ngoài racũng nhờ đó mà doanh nghiệp có khả năng nắm vững các thông tin về đối thủ
Trang 23cạnh tranh, sản phẩm, thông tin về chiến lược sử dụng của đối thủ, của kháchhàng tìm kiếm, duy trì và mở rộng thị trường.
Quá trình nghiên cứu thị trường phải trải qua các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: Thu thập thông tin
+ Giai đoạn 2: Xử lý thông tin
+ Giai đoạn 3: Tổng hợp kết quả nghiên cứu
+ Giai đoạn 4: Ra quyết định
Có rất nhiều cách thức khác nhau để triển khai hoạt động nghiên cứu thịtrường, nhưng phần lớn các công ty ngày nay thường sử dụng một hay kếthợp một vài phương pháp trong nhóm 5 phương pháp cơ bản: điều tra, nhómtrọng điểm, phỏng vấn cá nhân, quan sát và thử nghiệm
+ Điều tra, khảo sát: Là phương pháp khảo sát một số đối tượng trên mộtdiện rộng nhằm phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển Những đặcđiểm về mặt định tính và định lượng của các đối tượng cần nghiên cứu Điềutra, khảo sát có thể chia thành hai loại lớn là bảng hỏi và phỏng vấn Bảng hỏithường là danh sách các câu hỏi trên giấy, người tham gia điều tra sẽ điền.Phỏng vấn được điền bởi người phỏng vấn dựa trên thông tin cung cấp từngười tham gia phỏng vấn
+ Các nhóm trọng điểm: Nhóm trọng điểm là một nhóm người được mời
để thảo luận về sản phẩm, dịch vụ, nhận thức của họ về một công ty cụ thể,…theo hướng dẫn của một người điều phối đã được đào tạo Người điều phối sẽ
sử dụng một chuỗi các câu hỏi được soạn sẵn hay các chủ đề để dẫn dắt cuộcthảo luận Hoạt động này được diễn ra tại các địa điểm trung lập, thường đikèm theo các thiết bị video và phòng quan sát với các tấm gương Mỗi cuộcthảo luận như thế thường kéo dài 1- 2 giờ và phải khảo sát ít nhất ba nhómmới có được các kết quả đáng tin cậy
+ Phỏng vấn cá nhân: Cũng như các nhóm trọng điểm, phỏng vấn cánhân bao gồm nhiều câu hỏi mở và không có cấu trúc nhất định Các cuộc
Trang 24phỏng vấn này thường kéo dài trong khoảng một giờ đồng hồ và được ghi âm.Phỏng vấn cá nhân đòi hỏi công ty phải có một lực lượng phỏng vấn viên có
kỹ năng tiếp thị giỏi Tùy theo dự án nghiên cứu mà phỏng vấn viên phải đápứng được những đòi hỏi khác nhau
+ Quan sát: Ba hình thức nhắc đến ở trên chỉ đem lại cho công ty một sốđánh giá về hành vi của khách hàng tại một thời điểm nhất định nào đó.Nhưng khi quan sát hành động của khách hàng được ghi lại trong hệ thốngcamera đặt tại cửa hàng, nơi làm việc hay tại nhà riêng của họ, công ty có thểthấy rõ cách thức khách hàng mua sắm và sử dụng sản phẩm, dịch vụ củamình Phương pháp này giúp công ty có được một sự tổng hợp chính xác nhất
về các thói quen thông thường cũng như cấu trúc mua sắm của khách hàng.+ Thử nghiệm: Việc đặt những sản phẩm mới vào một vài cửa hàng đểthử phản ứng của khách hàng trong các điều kiện bán hàng thực tế có thể giúpcông ty chỉnh sửa và hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh lại giá cả hay cải tiếnchất lượng tốt hơn
1.2.3.2 Nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã, bao bì
Chất lượng sản phẩm là một trong những yêu cầu của quản lý kỹ thuật vàcông nghệ Theo tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO): Chất lượng sản phẩm làtổng thể các chỉ tiêu, những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, thể hiện trongnhững điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng của sản phẩm vàngười tiêu dùng mong muốn
Khi chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng thì sảnphẩm sẽ được chấp nhận, tạo nên ưu thế trong cạnh tranh của doanh nghiệp.Tuy nhiên chất lượng và giá thành là hai vấn đề luôn trái ngược nhau Thôngthường chất lượng tốt thì giá thành lại cao Vì vậy khi doanh nghiệp giảiquyết đồng thời hai nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập vào thịtrường một cách dễ dàng hơn
Trang 25Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm tạo điều kiện thuận lợi choviệc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, tạo ưu thế cho doanh nghiệp trên thịtrường, và dành lợi thế trong cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng, mởrộng được thị trường.
Có thể nói nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp cơ bản và chủ yếunhằm duy trì và mở rộng thị tường Để nâng cao chất lượng đòi hỏi doanhnghiệp phải đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp với điều kiệnsản xuất của mình
Ngoài việc quan tâm đến chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng cũng chú ýđến kiểm tra mẫu mã, bao bì… của sản phẩm Nó cũng gây ấn tượng và đặcbiệt là quyết định mua hàng của khách hàng Vì vậy, doanh nghiệp cần quantâm chú ý và không ngừng đổi mới kiểu dáng, mẫu mã, bao bì…
1.2.3.3 Điều chỉnh giá cả hợp lý
Giá cả luôn là yếu tố đặc biệt trong cạnh tranh Nếu giá bán sản phẩm củadoanh nghiệp quá cao so với mặt hàng cùng loại trên thị trường thì khả năngsản phẩm đó tiêu thụ được là rất thấp Do vậy, chính sách giá cả hợp lý giúpdoanh nghiệp duy trì được thị trường đang có và dễ dàng thâm nhập vào thịtrường mới đầy tiềm năng
Khi xác định giá, doanh nghiệp phải dựa vào tài liệu thực tế năm trước đó,nghiên cứu dự kiến sự biến động giá của năm nay
Trong quản lý cố gắng tinh giảm bộ máy ở mức cao nhất, tránh cồng kềnh,tránh sự đùn đẩy trách nhiệm để giảm chi phí cho tiền lương và các chi phí ưuđãi khác
Có thể nói trên thị trường có nhiều cạnh tranh gay gắt thì giá cả là yếu tốquan trọng giúp doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình Một sảnphẩm có chất lượng cao, dịch vụ tốt và giá bán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp
có được thị trường tiêu thụ rộng khắp Vì thế hoàn thiện chính sách giá cả làbiện pháp được các doanh nghiệp quan tâm đặc biệt Hoàn thiện chính sách
Trang 26giá bán sao cho mềm dẻo, linh hoạt hợp lý và phải đi liền với chất lượng sảnphẩm để đạt được hiệu quả cao.
1.2.3.4 Xây dựng chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm đảm bảo sự phát triển sản xuất kinh doanh đúnghướng, gắn bó chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa kế hoạch và thựchiện, đảm bảo việc đưa sản phẩm hàng hóa vào thị trường và được người tiêudùng chấp nhận, chiến lược sản phẩm còn đảm bảo sự phát triển và mở rộngthị trường trên cơ sở coi trọng công tác cải tiến và chế thử sản phẩm mới cũngnhư việc theo dõi chu kỳ sống của sản phẩm Vấn đề then chốt của chiến lượcsản phẩm cũng như mục tiêu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường làsản xuất kinh doanh những mặt hàng được thị trường chấp nhận
Đối với những sản phẩm đã và đang được tiêu thụ trên thị trường thì mụctiêu của chiến lược này là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bằng cáchđưa sản phẩm vào thị trường mới Đối với những sản phẩm mới hoàn toànđược tiêu thụ trên thị trường hiện có thì mục tiêu chiến lược không nhữngnâng cao hiệu quả mà còn phải đảm bảo sản xuất liên tục bởi vì những sảnphẩm này tạm thời chưa có đối thủ cạnh tranh và giá bán theo giá áp đặt củadoanh nghiệp
1.2.3.5 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ bán hàng
Quảng cáo vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, mà các doanh nghiệp sửdụng nhằm giới thiệu sản phẩm của mình với người tiêu dùng trên thị trườngthông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, đài phát thanh,truyền hình, phim ảnh, áp phích, internet…
Quảng cáo là một công cụ quan trọng, nó có tác dụng làm cho hàng hóabán được nhiều hơn, nhanh hơn Thông qua quảng cáo các nhà kinh doanhhiểu được nhu cầu của thị trường và sự phản ứng của thị trường, thông qua đó
có những thay đổi cho phù hợp Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho doanh
Trang 27nghiệp trong việc cạnh tranh với các đối thủ của mình Sản xuất hàng hóangày càng phát triển, nhu cầu người tiêu dùng ngày càng đa dạng, phức tạp,thì việc quảng cáo lại trở nên cần thiết hơn bao giờ.
Chức năng của quảng cáo là cung cấp thông tin và kích thích tiêu dùng.Nội dung của quảng cáo là phản ánh được đặc điểm của sản phẩm, sứcquyến rũ của sản phẩm đối với người sử dụng Mục đích của quảng cáo là gây
sự chú ý đặc biệt, ấn tượng sâu sắc trong khách hàng về loại sản phẩm đó, qua
đó tạo cho khách hàng sự ham muốn có hành động sẵn sàng mua sản phẩm đó.Một số phương tiện quảng cáo mà doanh nghiệp có thể sử dụng: Quảngcáo trên tivi; quảng cáo trên Radio; quảng cáo trên báo, tạp chí; quảng cáotrên internet; quảng cáo ngoài trời thông qua các logo, biểu tượng, băng rôn,bảng quảng cáo ngoài đường…
Hoạt động xúc tiến bán hàng
Bao gồm các hoạt động xảy ra trong quá trình bán hàng nhằm thu hút sựchú ý của khách hàng đến với các hoạt động của doanh nghiệp Hoạt độngxúc tiến bán hàng thường bao gồm:
+ Trưng bày sản phẩm tại nơi bán hàng
+ Cho dùng thử tự do sản phẩm
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể thao hoặc biểu diễn thờitrang… tại điểm bán sản phẩm
+ Tổ chức các cuộc thi liên quan đến sản phẩm
+ Bán hàng kèm theo quà tặng hay phiếu dự thưởng…
Tham gia hội chợ triển lãm
Đây là hoạt động hỗ trợ tích cực cho công tác bán hàng của doanh nghiệp,thông qua hội chợ người tiêu dùng có thể thấy rõ trực tiếp hơn về doanhnghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp Đó cũng là cơ hội để doanh nghiệptrực tiếp giao dịch với khách hàng Chính vì thế các doanh nghiệp cần tậndụng mọi cơ hội khi có các hội chợ triểm lãm để quảng bá hình ảnh về doanh
Trang 28nghiệp mình, đồng thời giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiêp mình Mỗi hộichợ triểm lãm được tổ chức, doanh nghiệp sẽ có cơ hội có thêm nhiều bạn hàngmới và có thể sẽ là một bước tiến mới trong việc duy trì và mở rộng thị trường.
Tham gia các hiệp hội kinh doanh
Một doanh nghiệp không thể hoạt động đơn độc trên thị trường mà cần có
sự phối hợp với các chủ thể khác trong việc chi phối thị trường, chống hànggiả Trong điều kiện hiện nay, liên kết kinh doanh là vô cùng cần thiết Không
có bạn hàng, doanh nghiệp sẽ không có ai để tiêu thụ sản phẩm Chính vì vậy,tham gia các hiệp hội kinh doanh sẽ là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệpkhông những có thêm bạn hàng mới, mà còn giúp đảm bảo về chất lượng củasản phẩm khi đã được hiệp hội thẩm định Chính vì thế, các doanh nghiệpkhông nên bỏ qua cơ hội này để có thể giúp doanh nghiệp mình tăng thêm uytín, và việc duy trì và mở rộng thị trường sẽ dễ dàng hơn
Thiết lập các cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Thiết lập các cửa hàng giới thiệu sản phẩm sẽ làm tăng chi phí nhưng bùlại nó sẽ làm tăng doanh thu, bởi các cửa hàng này ngoài chức năng như têngọi còn có chức năng tiêu thụ sản phẩm Mặt khác, khi doanh nghiệp thiết lậpthêm những cửa hàng tiêu thụ cũng đồng nghĩa với việc đang mở rộng thêmthị trường cho mình Vì thế, đây là một lợi thế của bất kỳ doanh nghiệp nàomuốn có được cơ hội trong việc duy trì và mở rộng thị trường Tuy nhiên, khithiết lập thêm các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp cần nghiên cứu
kỹ lưỡng về địa điểm, thời gian, số lượng cửa hàng giới thiệu sản phẩm sẽ mở
để công tác này đạt hiệu quả cao
Xác định kênh phân phối hợp lý
Việc xác định đúng kênh phân phối sẽ giúp doanh nghiệp đưa hàng hóađến thị trường mục tiêu một cách dễ dàng và có hiệu quả giúp cho hàng hóađến tay người tiêu dùng nhanh chóng Tổ chức tốt các đại lý là áp dụng kênhphân phối gián tiếp sẽ giúp các doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị trường
Trang 29tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh tốc độ lưu thông hàng hóa, giải phóng cho nhàsản xuất chức năng phân phối sản phẩm, giúp đồng vốn quay vòng nhanh, tiếptục cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tái sản xuất.
Bao gồm các hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành nhằm trợ giúp kháchhàng trong việc sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Đặc biệt các sản phẩmmới, các sản phẩm có tính kỹ thuật phức tạp, doanh nghiệp phải có chính sáchbảo hành, bảo dưỡng và cung cấp phụ tùng thay thế
Xuất giao hàng và thủ tục thanh toán
Việc giao hàng đúng thời hạn, địa điểm, thủ tục thanh toán nhanh gọn, hợp
lý, phù hợp với yêu cầu của khách hàng sẽ là yếu tố quan trọng tạo uy tín chodoanh nghiệp với đối tác Hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp đang tìm cách cảitiến khâu này để tạo điều kiện dễ dàng trong việc tiêu thụ và mở rộng sản phẩm
1.3 Sự cần thiết phải duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 1.3.1 Sự cần thiết khách quan của việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ đối với các doanh nghiệp
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
là một tất yếu khách quan đối với các doanh nghiệp, là điều kiện để doanhnghiệp tồn tại và phát triển Thị phần của các doanh nghiệp thay đổi liên tụccho nên việc mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng tụthậu, thu hẹp quy mô Cơ hội chỉ thực sự đến với những doanh nghiệp đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để khả năng tiềm tàng của thịtrường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận Cho nên duytrì và mở rộng thị trường là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của một doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Tăng thêm thị phần, dẫn tới chiếm lĩnhthị trường luôn là mục tiêu quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào Duy trì
và mở rộng thị trường còn làm rút ngắn thời gian lưu thông của sản phẩm,tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, góp phần vào việc tái sản xuất mở rộng
Trang 30Kinh doanh thì phải chấp nhận có sự cạnh tranh, do đó doanh nghiệp muốntồn tại phải cố gắng khai thác triệt để các nguồn thu, tận dụng tối đa các cơhội kinh doanh Kết quả của sự cạnh tranh đó là mở rộng hay bị thu hẹp thịtrường Vì vậy duy trì và mở rộng thị trường là động lực, là phương thức đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển.
1.3.2 Vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trong điều kiện hiện nay, việc duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm là một tất yếu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia thịtrường và là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất của một doanh nghiệp Chấtlượng sản phẩm biểu hiện trình độ sản xuất của doanh nghiệp Muốn ngườitiêu dùng biết đến sản phẩm của mình, doanh nghiệp phải có các hoạt độngnhằm giới thiệu, khuếch trương sản phẩm… Thị trường tiêu thụ là nơi đểdoanh nghiệp thực hiện mục tiêu của mình Mục tiêu đó là: tiêu thụ sản phẩm
và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc duy trì và mở rộng thị trườngtiêu thụ có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, cụ thể như sau:
+ Giúp doanh nghiệp ngày càng củng cố và mở rộng vị thế của mình trênthị trường Do vậy, doanh nghiệp ngày càng có tiềm năng phát triển hơn nữa.+ Giúp cho doanh nghiệp mở rộng được các mối quan hệ, tăng số lượngkhách hàng Điều này là yếu tố quan trọng bởi trong kinh doanh, giao tế làyếu tố quan trọng trong tiêu thụ, mang lại thành công cho doanh nghiệp
+ Giúp cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để giành thắng lợi trong cạnhtranh trên thương trường Vì khi doanh nghiệp đã thành công trong việc duytrì và mở rộng thị trường tiêu thụ thì quy mô doanh nghiệp sẽ lớn dần lên Khi
đó, doanh nghiệp sẽ thu hút được nhiều khách hàng và có khả năng thâu tóm đượccác vấn đề khác của các đối thủ cạnh tranh về giá cả, thương hiệu sản phẩm
Trang 31Thị phần phản ánh thế và lực của doanh nghiệp trong cạnh tranh Thị phầnđược xác định bằng tỷ lệ giữa số lượng sản phẩm của doanh nghiệp bán ra sovới số lượng sản phẩm cùng loại được tiêu thụ trên thị trường Phát triển thịphần doanh nghiệp có cơ hội lớn trong việc làm thay đổi giá cả, thâu tómkhách hàng và thôn tính đối thủ cạnh tranh Duy trì và mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện một loạt các mục tiêu khác,trong đó có cả mục tiêu kinh tế và xã hội.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT I TRUNG ƯƠNG
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương
Trang 322.1.1 Giới thiệu về Công ty
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty vật tư Bảo vệ Thực vật 1 (tiền thân của Công ty Cổ phần Bảo vệThực vật 1 Trung ương) được thành lập theo Quyết định số403-NN-TCCB/QĐ ngày 26 tháng 11 năm 1985 của Bộ Nông nghiệp vàCông nghiệp thực phẩm Công ty trở thành doanh nghiệp Nhà nước độc lậptrực thuộc Bộ theo quyết định số 08 NN-TCCB/QĐ ngày 06 tháng 01 năm
1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Trang 33Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp Nhà nước, Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ký quyết định số3112/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10 tháng 11 năm 2005 và số 678/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10/3/2006 chuyển Công ty vật tư Bảo vệ Thực vật 1 thành Công
ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương
Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương chính thức đi vào hoạtđộng theo giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012757 đăng ký lầnđầu ngày 05 tháng 06 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nộicấp
Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực thuốcBVTV cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩm của Công ty đã
có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước từ cung tròn phía Bắc đến mũi
nhọn phía Nam “ở đâu có cây trồng ở đó có sản phẩm của Công ty Cổ phần
Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương”
Cùng với sự phát triển sản phẩm và củng cố đội ngũ cán bộ tinh nhuệ củaCông ty, Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương đã quan hệ, hợp tácvới nhiều bạn hàng trong và ngoài nước ở nhiều Châu lục khác nhau để pháttriển sản phẩm cả về số lượng và chất lượng Nhằm đưa sản phẩm của Công
ty vốn đã được nông dân tin cậy thì ngày càng được nông dân tin cậy hơn để
“Cùng với nhân dân cả nước phấn đấu vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững, vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà”
Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn sâu, có nhiều kinh nghiệm vànhiệt tình công tác cùng hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở vật chất trangthiết bị hiện đại cho ra các sản phẩm được người nông dân tin dùng Hiện tại
và tương lai Công ty không ngừng cải tiến sản phẩm nhằm đảm bảo thị hiếucủa người tiêu dùng và luôn phấn đấu là người bạn chân thành và gần gũi nhấtcủa nhà nông…
Qua 27 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nông nghiệpxanh và sạch và bền vững vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà, Công ty Cổphần Bảo vệ Thực vật 1 Trung ương đã được Nhà nước tặng huân chương laođộng hạng ba, hạng hai và được Bộ NN & PTNT tặng nhiều bằng khen vềthành tích cải tiến sản phẩm và phục vụ tốt cho nền nông nghiệp nước nhà
Trang 34Hiện tại Công ty đã được hai tổ chức Quacert và PSB cấp chứng chỉ ISO
9001 và ISO 14001 Tại hội chợ triển lãm do các cơ quan hữu quan tổ chứcvới sự đánh giá khách quan, công tâm và vì nền nông nghiệp của nước nhàvới trên 80% làm nông nghiệp Các sản phẩm của Công ty tham dự hội nghịhầu hết đều đạt giải cao
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động hiện nay của Công ty
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty:
Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012575 do Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 05/06/2006, thay đổi lần
2 ngày 04/11/2011 Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:
Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất, bao gồm: Dụng cụ phun, rải thuốcbảo vệ thực vật, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, trangthiết bị phục vụ cho nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản;
Kinh doanh hàng tư liệu tiêu dùng, sinh hoạt bao gồm: Hàng may mặc,máy móc, thiết bị dùng trong công xưởng hoặc phòng thí nghiệm, máy móc,thiết bị đun nóng, làm lạnh, đồ nội thất dùng trong gia đình (bàn, ghế, giườngtủ);
bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến,gián, thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng;
Sản xuất và mua bán giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn cho gia súc, thức
ăn cho tôm cá;
Sản xuất và mua bán thuốc khử trùng cho nuôi trồng thủy sản, thuốckhử trùng và làm dịch vụ khử trùng cho hàng hóa xuất nhập khẩu và khohàng;
Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch(không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke, vũ trường, quán Bar);
Kinh doanh bất động sản;
Cho thuê kho tàng, bến bãi;
quán Bar)
Trang 35Hoạt động chính của Công ty hiện nay là sản xuất và mua bán hóa chất,phân bón hóa học, phân bón lá, phân bón hữu cơ sinh học, thuốc bảo vệ thựcvật, thuốc diệt chuột, ruồi, muỗi, kiến, gián, thuốc kích thích sinh trưởng câytrồng.
Chức năng :
cung ứng cho các loại thuốc trừ sâu bệnh, cỏ dại…
thành thuốc trừ sâu thành phẩm
Sang chai, đóng gói nhỏ các loại thuốc trừ sâu trong những loại bao bì
có dung tích từ nhỏ đến lớn phù hợp với thị hiếu và thuận tiện cho người sửdụng
Kinh doanh các loại thuốc trừ sâu, cỏ dại, trừ chuột, mối, kiến, gián vàcác loại vật tư bảo vệ thực vật khác
Xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản
Nhiệm vụ :
dịch vụ và xuất khẩu trực tiếp các loại thuốc trừ sâu, nông, lâm, thổ sản…
Tiến hành sản xuất gia công đóng gói: Thuốc trừ sâu, chuột, cỏ dại
trong vùng thông qua hệ thống mạng lưới bảo vệ thực vật từ tỉnh xuống xãnhằm sử dụng đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng liều lượng để nâng caohiệu quả của thuốc trừ sâu, trong quá trình sử dụng đồng thời góp phần xâydựng củng cố mạng lưới bảo vệ thực vật
Tự tạo nguồn ngoại tệ để phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ củaCông ty Tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để phục vụtốt nhiệm vụ chính trị, đồng thời bù đắp chi phí cho sản xuất, kinh doanhnhằm bảo tồn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước
khoa học kỹ thuật, xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà nước, tiếnhành đúng chế độ pháp lệnh kế toán tài chính
Trang 36 Thường xuyên nghiên cứu, khảo nghiệm và không ngừng cải tiến mẫu
mã bao bì, chủng loại sản phẩm, không ngừng nâng cao chất lượng thuốc trừsâu, nắm chắc diễn biến của sâu bệnh để đưa vào sản xuất thuốc trừ sâu đúngdanh mục, có tác dụng phòng trừ sâu bệnh, vừa có hiệu quả, vừa hạ giá thànhcho người sử dụng
2.1.4 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý trong Công ty
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng cố gắng xây dựng,hoàn thiện, phát triển bộ máy tổ chức sao cho hợp lý nhằm phát huy hiệu quảlao động của các phòng ban, các cá nhân cũng như hiệu quả chung của toànthể Công ty Công ty Cổ phần BVTV.1 TW là đơn vị kinh doanh độc lập dưới
sự lãnh đạo của Bộ NN & PTNT, xuất phát từ yêu cầu của sản xuất và yêucầu quản lý, hệ thống quản lý của công ty được tổ chức theo Điều 69 - luậtdoanh nghiệp bao gồm: Đại hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban điềuhành và Ban kiểm soát Ngoài ra còn có các phòng ban chức năng và các đơn
vị trực thuộc
mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ củaCông ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sáchđầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơquan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty
Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra.Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty,ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng cổ đông quyết định.Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và được bầu lại tạicuộc họp Đại hội đồng cổ đông khi hết nhiệm kỳ
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kỳ 5 năm doĐại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát là tổ chức có chức năng và nhiệm
Trang 37vụ thay mặt Cổ đông để giám sát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điềuhành của Công ty
Ban điều hành công ty gồm Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc Công ty
đốc công ty điều hành các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hộiđồng quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụđược giao Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng ngày của Công ty
bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc giúp Tổng Giám đốc công ty tổ chức quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo sự phân công của TổngGiám đốc Công ty
Các chi nhánh và Tổ bán hàng: Hiện nay, ngoài trụ sở chính tại 145 Hồ
Đắc Di – Đống Đa – Hà Nội, Công ty còn bao gồm 11 chi nhánh và 6 tổ bánhàng khu vực, đó là:
Trang 38 Tổ bán hàng khu vực I, II, III, IV, V, VI
SƠ ĐỒ 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ
PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT I TRUNG ƯƠNG
( Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính )
+ Xưởng sản xuất tại Vật Cách - Hải Phòng trực thuộc Chi nhánh Hải
PHÒN G PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
PHÒN
G TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒN G KINH DOAN H
PHÒNG CÔNG NGHỆ
VÀ SẢN XUẤT
H NAM KHU IV
H HÓA
CHI NHÁN H THỪA THIÊN HUẾ
CHI NHÁN
H ĐÀ NẴNG
CHI NHÁN H QUẢN G NGÃI
CHI NHÁN
H NAM TRUN
G BỘ
CHI NHÁN
H PHÚ YÊN
CHI NHÁNH PHÍA NAM
CHI NHÁNH TÂY NGUYÊ N
TỔ BÁN HÀNG KHU
TỔ BÁN HÀNG KHU
TỔ BÁN HÀNG KHU
TỔ BÁN HÀNG KHU
TỔ BÁN HÀNG KHU
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 39+ Xưởng sản xuất tại Hòa Khương - Đà Nẵng trực thuộc Chi nhánh Đà
Nẵng
+ Xưởng sản xuất tại Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân - TP Hồ Chí
Minh trực thuộc Chi nhánh Phía Nam
kinh doanh của Công ty; thực hiện chức năng quản lý về xuất nhập khẩu vàtiêu thụ sản phẩm của Công ty Phòng Phát triển sản phẩm là phòng quản lý
về công tác phát triển sản phẩm: thu mua, cung cấp vật tư, bao bì, nhãn mácphục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty Ngoài ra, phòng Pháttriển sản phẩm còn là phòng ban được Ban điều hành Công ty giao nhiệm vụthực hiện công tác hỗ trợ quá trình tiêu thụ hàng hóa thông qua tuyên truyềnquảng cáo, hội chợ, giới thiệu sản phẩm Hiện nay, phòng Phát triển sản phẩm
có 7 lao động có trình độ Đại học và trên Đại học, đã phối hợp với phòngKinh doanh và với các đơn vị trong toàn Công ty cũng như các nhà sản xuấtnước ngoài hoàn thành công tác tuyên truyền quảng cáo, đã tổ chức thànhcông các hội nghị cấp tỉnh, cấp huyện, hội nghị khách hàng, hội thảo nôngdân, hội nghị đầu bờ, xây dựng các mô hình trình diễn bộ sản phẩm của Công
ty, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình,truyền thanh các cấp, báo chí, tập san, xuất bản các đầu sách về bộ sản phẩmcủa Công ty Và trong nhiều năm qua, dưới sự chỉ đạo của Ban điều hành vềcông tác tuyên truyền quảng cáo, Công ty đã được sự quan tâm và đánh giácao của các cơ quan quản lý các cấp và các nhà phân phối cũng như ngườitiêu dùng trên cả nước
2.1.5 Đặc điểm lao động
Trong bất kỳ ngành nghề nào, bất kỳ doanh nghiệp nào yếu tố nguồnnhân lực cũng đóng vai trò hàng đầu quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh
Trang 40doanh của một công ty Công ty Cổ phần BVTV.1 TW nhận thức được điều
đó và luôn luôn xây dựng, phát triển một đội ngũ lao động có chuyên môn,năng lực tốt để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công tytập trung đầu tư tuyển dụng, đào tạo cán bộ và có chính sách khuyến khích
về thu nhập phù hợp cho đội ngũ nhân viên bán hàng
Tổng số lao động của Công ty đến thời điểm ngày 01/03/2013 là 292người với cơ cấu như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ và theo tính chất hợp đồng
có trình độ Cao đẳng, Trung cấp, công nhân kĩ thuật và trình độ khác Bảng2.1 cho thấy lực lượng lao động của Công ty tăng cả về số lượng và chấtlượng, thể hiện xu hướng mở rộng quy mô sản xuất sản xuất và kinh doanh.Mặt khác, hợp đồng lao động dài hạn của Công ty là 196 CBCNV chiếm67,12%, thể hiện Công ty có đội ngũ CBCNV dày dạn kinh nghiệm, chuyênmôn và gắn kết mật thiết, hết lòng phục vụ Công ty Đây là một tiền đề tốt để