1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án PHÁT TRIỂN NĂNG lực văn 6 12

63 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 152,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao

Trang 1

Tiết 3

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

+ Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Thông hiểu: Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

+ Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức

-Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt

4 Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới

- Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp

- Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao

- Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2 Trò:

- Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1 Ổn định tổ chức lớp (1’ )

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp

VĂN 6

Trang 2

Thầy Trò Chuẩn kiến thức kĩ năng

cần đạt

Ghi chú

H.Thê em từ của tiếng Việt

dùng để làm gì ?

H Từ của tiếng Việt được phân

loại như thế nào ?

GV : đó là những kiến thức các

em đã học ở bậc tiểu học Hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu sâu

hơn về những đơn vị kiến thức

này

NgheSuy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạotâm thế hứng thú khi vàobài cho học sinh

-Nănglựctiếpcậnbàimới

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

Gọi HS đọc Nêu yêu cầu:

-VD trên có bao nhiêu tiếng?

Bao nhiêu từ?

-Nhận xét về số tiếng trong

mỗi từ?

-Ngoài những từ 2 tiếng trên,

có từ nào hơn 2 tiếng không?

Cho VD?

-HS q/sát, suy nghĩ, trả lời.

-HS khác n/xét, bổ sung.

1.Ví dụ sgk/13

- Có 12 tiếng

- Có 9 từ

- Có từ 1 tiếng, có từ 2tiếng, có từ hơn 2 tiếng

2.Nêu yêu cầu :

-Theo em, tiếng dùng để làm

HS khác n/xét, bổ sung.

->Tiếng dùng để tạo từ Từdùng để tạo câu.=>Từ làđơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất

để tạo câu

-Khi một tiếng có thể dùng

để tạo câu (có nghĩa) ->Từ

2.Ghi nhớ: sgk/13

Trang 3

*Bài tập: Xác định các từ :

Lạc Long Quân/ giúp/ dân diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc Tinh,/ Hồ Tinh./

Hoạt động 2 HD HS phân biệt từ đơn, từ phức II Từ đơn và từ phức 4.Cho HS q/sát VD trên BP.

Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:

-Dựa vào kiến thức đã học ở

TH, hãy điền các từ trong câu

vào bảng phân loại?

-Dựa vào bảng phân loại, hãy

phân biệt từ đơn và từ ghép?

-HS q/sát, 1 HS đọc -HS suy nghĩ, xác định 1HS lên bảng điền HS khác n/xét.

-HS phân biệt sự khác nhau.

1.Ví dụ.

-Từ đơn: từ, đấy, nước,

ta, có, tục, ngày, Tết, làm.-Từ ghép: chăn nuôi, ăn ở -Từ láy: trồng trọt

->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.

Từ phức: có 2 tiếng trở lên

5.Cho HS thảo luận:

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở

được tạo ra bằng cách nào?

-Cách tạo ra từ “trồng trọt” có

gì khác cách tạo các từ chăn

nuôi, ăn ở ?

-HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày.

nhóm khác nhận xét.

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở được tạo ra bằng cách ghépcác tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa

-Từ “trồng trọt” được tạo rabằng cách láy lại tiếng trước(có quan hệ láy âm)

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy

phân biệt từ ghép, từ láy?

HS phân biệt, trình bày.

->Từ ghép: các tiếng có q/hệ về mặt ý nghĩa.

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT

-HS trình bày lần lượt theo các

Bài 1 Xác định kiểu cấu tạo từ:

a.nguồn gốc, con cháu: từ

ghép

b.Từ đồng nghĩa với nguồn

Trang 4

- HS lên bảng làm -HS khác n/xét.

Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép.

-Theo giới tính (nam - nữ):ông bà, cô bác, anh chị -Theo thứ bậc :

+bậc trên - bậc dưới: côcháu, chú cháu, cậu cháu +ngang hàng: cô dì, chú bác

10.Gọi HS đọc BT3 HD HS

cách làm Chia nhóm cho HS

làm

HS nghe HD, HĐ theo nhóm Đại diện trình bày.

-Nêu tên chất liệu của bánh:nếp, tẻ, sắn, mì

-Nêu tính chất của bánh:dẻo, phồng, ngọt, mặn -Nêu hình dáng của bánh:gối, quấn thừng, mặt gấu,

11.Cho HS theo dõi BT4.

Nêu yêu cầu:

-Từ láy “thút thít” miêu tả gì?

-Tìm những từ láy khác có

cùng tác dụng ấy?

HS theo dõi sgk, nghe, x/ định y/cầu của BT, suy nghĩ, trình bày

Bài 4.Tìm từ láy.

-“thút thít”: miêu tả tiếngkhóc

-Từ láy khác: hu hu, sụt sịt,nức nở,

Bài 5 Thi tìm nhanh từ láy

a.Tả tiếng cười: ha ha, khúc

khích, mủm mỉm,

b.Tả tiếng nói: ồm ồm, sang

sảng, thánh thót, khànkhàn

c.Tả dáng điệu: lêu nghêu,

thướt tha, uyển chuyển

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Trang 5

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu

thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt Ghi chú

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa

hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy

+ Quan sát, lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu, trao đổi,

trình bày / Rèn kĩ năng

tự học

Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

******************************************

Trang 6

- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.

II TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị chongày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ trongngày khai trường đầu tiên của con

- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhà trường –

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình

- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm của tuổi đến trường

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

VĂN 7

Trang 7

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lựcbiết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái

2 Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài

- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

“ Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương”

Gợi lại kỉ niệm ngày khai

trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi

học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu

tiên đi học” ->Ngày khai trường

hàng năm đã trở thành ngày hội của

toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một

năm học mới với bao mơ ước, bao

điều mong đợi trước mắt các em

Không khí ngày khai trường thật náo

nức với tuổi thơ của chúng ta Còn

các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ

- Họcsinh lắngnghe vàghi tênbài

- Giáo dục có vai trò to lớn đối với

sự phát triển của xã hội Ở ViệtNam ngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của toàn xã hội

- Cổng trường mở ra làvăn bản nhậdụng đề cập đến những mối quan

hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ

em

Trang 8

có những tâm trạng gì trong ngày

ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà

chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng

ta hiểu được điều đó

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

GV cho HS đọc truyện Hướng

Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản

Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu

hiện tâm trạng của 2 mẹ con?

(?)Tác giả đã sử dụng biện pháp tu

HS phát biểu

Văn bản nhật dụng

Là văn bản đề cập đếnnhững nội dung có tínhcập nhật đề tài có tínhthời sự đồng thời lànhững vấn đề xã hội có

ý nghĩa lâu dài

HS phát biểu Viết về tâm trạng củamột người mẹ vào đêmtrước ngày khai trườngkhi con vào lớp 1

Mẹ: không tập trung vào

việc gì cả, trằn trọckhông ngủ được, nhớ vềbuổi khai trường đầutiên của mẹ, nỗi chơivơi, hốt hoảng khi cổngtrường đóng lại

Con: gương mặt thanh

thoát, ngủ ngoan, đôi

I ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :

Tác giả: Lý Lan

Tác phẩm: Văn bảnnhật dụng; trích từ Báo

2 Diễn biến tâm trạngcủa mẹ:

- Không tập trung được

- Trằn trọc không ngủđược

- Nhớ về buổi khaitrường đầu tiên

- nhớ sự nôn nao hồihộp

 sự thao thức,

Trang 9

từ gì để thể hiện tâm trạng của 2 mẹ

con ?

(?) Theo em, tại sao người mẹ

không ngủ được

(?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày

khai trường đã để lại ấn tượng sâu

sắc trong lòng người mẹ?

(?) Từ hoài niệm của người mẹ về

tuổi thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành

cho con trong buổi tựu trường, em

thấy người mẹ là người như thế

nào?

GV bình:

 Mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng,

chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta bệnh,

lo âu dõi theo bước chân ta, bảo vệ

ta khi gặp nguy hiểm, vỗ về an ủi ta

lúc buồn phiền, động viên khích lệ

ta mỗi khi ta gặp khó khăn và luôn

ở bên ta cho hết cuộc đời Bởi thế

có một danh nhân đã nói rằng:

“Trong vũ trụ có lắm kì quan duy

chỉ có trái tim người mẹ là vĩ đại

hơn hết”

(?) Trong bài văn, có phải người mẹ

đang trực tiếp nói chuyện với con

không? Theo em, người mẹ đang

nói với ai?

(?) Cách viết này có tác dụng gì?

(?) Câu văn nào trong bài nói lên

vai trò và tầm quan trọng to lớn của

nhà trường đối với thế hệ trẻ?

môi hé nở, thanh thản,

vô tư

Nghệ thuật tương phản

HS phát biểu theo cảmnhận của bản thân

Định hướng:

- Vì lo lắng cho con

- Vì nghĩ về kỉ niệmxưa

“cứ nhắm mắt … dài vàhẹp”

“cho nên ấn tượng …bước vào”

Có tình yêu thương conhết mực, mong muốncon cũng có kỉ niệm vềngày khai trường, muốncon có một tâm hồntrong sáng rộng mở

“Ai cũng biết rằng mỗisai lầm trong GD sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệmai sau, và sai lầm một

li có thể đưa thế hệ ấy đichệch cả hàng dặm sau

suy nghĩ xen lẫn hồi

ức, thể hiện tấmlòng yêu thương,tình cảm đẹp đẽ đốivới con

Con: ngủ ngoan, thanhthản, vô tư

3 Suy nghĩ của mẹ vềngày mai khi cổngtrường mở ra:

Đi đi con…bước quacánh cổng trường …thế giới kỳ diệu sẽ mởra

 Vai trò to lớncủa nhà trường đốivới cuộc sống conngười

Trang 10

Câu hỏi thảo luận:

Kết thúc bài văn, người mẹ nói:

“bước qua … thế giới kì diệu sẽ

mở ra” Em hiểu thế giới đó là

những gì sau 6 năm học qua.

(Hiểu biết về thế giới xung quanh,

tư tưởng, đạo lý, tri thức nhân loại,

tình bạn, thầy trò …)

GV bình:

Trong cuộc đời mỗi con người

chúng ta, quãng đời đẹp nhất là

quãng đời chúng ta còn ngồi trên

ghế nhà trường “ Thế giới kỳ diệu”

đó đang chờ chúng ta khám phá với

bao vui, buồn, hơn, giận Và dù gì

đi chăng nữa, hãy nhớ rằng: chúng

ta không bao giờ đơn độc một mình

Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là

bạn bè thân quen

3 : Hướng dẫn tổng kết

Qua tâm trạng của người mẹ trước

ngày khai trường của con, em hiểu

điều tác giả muốn nói ở đây là gì?

GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn

và vị trí của nhà trường

Định hướng trả lời theo phần Ghi nhớ ( SGK )

- Bài văn giúp em hiểuthêm tấm lòng thươngyêu, tình cảm sâu nặngcủa người mẹ đối vớicon

- Vai trò to lớn của nhàtrường đối với cuộcsống của mỗi người

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt Ghi chú

Bài tập 1 :

Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu

bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc

đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi

trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng

- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình

- Học sinh nêucảm nhận

IV Luyện tập.

Bài tập phầnluyện tập SGK

Trang 11

vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng.

Bài tập 2 : Những kỉ niệm nào thức dậy

trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở

ra” của tác giả Lí Lan Hãy viết một đoạn

văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm

đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu

tiên của mình (về nhà)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

…………

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Những kỉ niệm nào thức dậy trong

em khi đọc văn bản “ cổng trường

mở ra” của tác giả Lí Lan Hãy

viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8

câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất

trong ngày khai trường đầu tiên

của mình

+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập:

2 Bài mới

Soạn bài 1 tiết 2 : VĂN BẢN : Mẹ tôi

Trang 12

Tuần 1 Tiết 1+2: Văn bản: TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh

2 Kỹ năng

- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôigiàu chất trữ tình

3 Thái độ

- Có tình cảm yêu quí gắn bó với quê hương và trân trọng những kỉ niệm trong sáng thời thơ ấu

II TRỌNG TÂM KIÊN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bútThanh Tịnh

2 Kỹ năng

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôigiàu chất trữ tình

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

Trang 13

b Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III CHUẨN BỊ

1.Thầy

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, nhận xét.

- Đồ dùng:SGK- SGV- Giáo án - Tư liệu về tác giả, tác phẩm.

2.Trò

- SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1 Ổn định tổ chức (1')

- Kiểm tra sĩ số

Bước 2 Kiểm tra bài cũ (2')

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, bài soạn của HS

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động : Khởi động

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

H: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình?

GV : Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò thường lưu giữ bền lâu

trong trí nhớ Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả

kỷ niệm mơn man, bâng khâng của thời thơ ấu đó

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 68 phút

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng nhận xét.

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não, hoạt động nhóm,

HOẠT ĐỘNG CỦA

THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHÚ

Hướng dẫn h/s đọc, tìm

hiểu chú thích

H: Trình bày hiểu biết

của em về tác giả Thanh

I Đọc - chú thích

1.Chú thích

a Tác giả: Thanh Tịnh(1911-1988) quê ở Huế

- Vừa làm thơ, vừa viết văn, nhưng thành công nhất là truyện ngắn.

- Sáng tác của ông toát lên

vẻ đằm thắm, tình cảm êmdịu, trong trẻo

- Được truy tặng giải

Trang 14

*Gv: Cho h/s giải đáp

chú thích 2, 6, 7

- Gv nêu yêu cầu đọc:

giọng chậm, hơi buồn,

lắng sâu; chú ý giọng nói

của nhân vật ''tôi'', người

- Nghe

- 3-4 h/s đọc

Hs nhận xét cáchđọc

- Thảo luận nhóm:

Xác định thể loại,phương thức biểuđạt, nhân vậtchính, ngôi kể củavăn bản

- Ngôi kể này giúpcho người kểchuyện dễ dàngbộc lộ cảm xúc,tình cảm của mìnhmột cách chânthực nhất

- HS tự bộc lộ(mang dư vị vừaman mác buồn,vừa ngọt ngàoquyến luyến)

thưởng Nhà nước về VHNTnăm 2007

- Phương thức: tự sự kếthợp miêu tả và biểu cảm

- Nhân vật chính: tôi

- Ngôi kể: theo ngôi thứ I

Trang 15

H: Kỷ niệm sâu sắc về

ngày đầu tiên đi học của

nhân vật tôi được khơi

nguồn từ những dấu hiệu

lá rụng…; mấy emnhỏ rụt rè núpdưới nón mẹ…)

- Tìm hiểu trình tựdiễn tả

+ Trên con đường

nhỏ:

Trên sân trường

Mĩ Lí và lúc gặpông đốc trường )

+ Khi đã vào lớp:

Đoạn còn lại

- Tìm chi tiếttrong VB trả lời:

II Đọc- hiểu văn bản.

1 Trình tự diễn tả những kỉniệm của nhà văn

- Trình tự thời gian (Từ hiệntại nhớ về quá khứ)

- Trình tự không gian

2 Diễn biến tâm trạng củanhân vật tôi

a, Tâm trạng và cảm giácnhân vật ''tôi'' trên conđường tới trường

- Con đường quen đilại lần này tự nhiên thấylạ

- Cảnh vật chung quanh tôiđều thay đổi…

- … cảm thấy mình trangtrọng và đứng đắn

- Muốn thử sức cầm cả bútthước

=> Tâm trạng hồi hộp vàcảm giác rất tự nhiên (tựthấy mình như đã lớn) củamột đứa bé lần đầu tiên

Trang 16

trình bày, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

Cho hs phân tích tâm

trạng của nhân vật tôi

qua các chi tiết đó

H:Trong câu văn :"Con

đường này tôi đã quen

đi lại lắm lần, nhưng lần

này tự nhiên thấy lạ.",

cảm giác quen mà lạ của

nhân vật "tôi" ở đây có ý

nghĩa gì?

H: Chi tiết "Tôi không

lội qua sông thả diều như

thằng Quí và không đi ra

đồng nô đùa như thằng

Sơn nữa" có ý nghĩa gì ?

H: Chi tiết nhân vật tôi

- Nghe, ghi chép+ Dấu hiệu đổikhác trong tìnhcảm và nhận thứccủa một cậu béngày đầu tớitrường; tự thấymình như đã lớnlên, con đườnglàng không còndài rộng như trước

+ Cho thấy nhậnthức của cậu bé về

sự nghiêm túc họchành

+ Nhân vật "tôi' cóchí học tập ngay

từ đầu, muốn tựmình đảm nhiệmviệc học tập,muốn được chữngchạc như bạn,không thua kém+ Phản ánh khôngkhí đặc biệt củangày hội khaitrường thường gặp

ở nước ta Bộc lộtình cảm sâu nặngcủa tác giả đối vớimái trường tuổithơ

+ Biện pháp nghệthuật so sánh: sosánh lớp học vớiđình làng: nơi thờ

được đến trường

b Tâm trạng và cảm giácnhân vật ''tôi'' trước khi vàolớp

* Trên sân trường Mĩ Lí

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc

cả người

- Người nào quần áo cũngsạch sẽ, gương mặt cũng vuitươi và sáng sủa

- Ngôi trường vừa xinh xắnvừa oai nghiêm như cáiđình làng Lòng tôi đâm ra

- …người tôi tự nhiên thấynặng nề một cách lạ

=> tâm trạng bỡ ngỡ, rụt rè,

e sợ của các em nhỏ lần đầutiên tới trường học

c, Tâm trạng của nhân vật

tôi trong lớp học

- Một mùi hương lạ xônglên Trông hình gì treo trêntường tôi cũng cảm thấy lạ

và hay; nhìn bàn ghế chỗngồi…lạm nhận là vật riêngcủa mình; nhìn người bạnchưa hề quen biết nhưnglòng không cảm thấy xa lạchút nào

=> vừa ngỡ ngàng vừa cảmthấy gần gũi, tự tin

Trang 17

- Gv : Đúng như vậy,

trường học không giống

với các môi trường khác.

Nó là nơi cung cấp tri

và thiêng liêng trong

mỗi con người, khiến

tác giả như một con

chim non đang chập

chững bước vào đời còn

ẩn -> Phép so sánhnày diễn tả cảmxúc trang nghiêmcủa tác giả vớimái trường, đề caotri thức của conngười trongtrường học…

+Tìm chi tiết: Họ

như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ.

-> Miêu tả thậtsinh động hìnhảnh và tâm trạngcác em nhỏ lầnđầu tiên tới trườnghọc: bỡ ngỡ, rụt

rè, e sợ Thể hiệnkhát vọng baybổng của tác giảđối với trườnghọc

- Trình bày cảmnhận:

+ Phụ huynh:

chuẩn bị chu đáocho con em

+ Ông đốc: ngườithầy, người lãnhđạo từ tốn, baodung

Trang 18

chạp , nguệch ngoạc đầu

tiên trên trang giấy

trắng tinh là niềm tự

hào, khao khát trong

tuổi thơ của con người

Cách kết thúctruyện rất tự nhiên

và bất ngờ Dòngchữ '' Tôi đi học''như mở ra một thếgiới, một khoảngkhông gian mới,một giai đoạn mớitrong cuộc đời đứatrẻ

miêu tả, biểu cảm theo

em, phương thức nào là

nổi trội lên để làm thành

của nhà văn Thanh Tịnh

trong truyện ngắn Tôi đi

kỉ niệm đẹp vàgiàu cảm xúc

- Cá nhân tự bộc

III Ghi nhớ

1 Nghệ thuật

- Kể theo dòng hồi tưởng

- Miêu tả tinh tế, chân thựcdiễn biến tâm trạng củanhân vật

- Sự đan xen của cácphương thức tự sự, miêu tảbiểu cảm Nổi trội làphương thức biểu cảm

->chất trữ tình của truyện

- Nhiều hình ảnh so sánhgiàu sức gợi cảm

2 Nội dung

-Buổi tựu trường đầu tiên sẽmãi không thể nào quêntrong ký ức của mỗi người

*Ghi nhớ (SGK/9)

Trang 19

H: Theo em ngày đầu tiên

đi học có vai trò như thế

nào trong cuộc đời của

mỗi con người? Hãy viết

đoạn văn từ 3-5 câu nói về

ấn tượng của em về ngày

đầu tiện đi học của mình?

- HS suy nghĩ trìnhbày và viết đoạn văn Bài 2: viết đoạn văn

phẩm âm nhạc nào nói về

ngày khai trường Hãy

trình bày sơ lược về bài

hát đó?

GV cho học sinh nghe bài

hát: Tiếng trống ngày khai

trường.

- HS suy nghĩ trìnhbày

- Nhớ tác phẩm vănnghệ có liên quan đếnbài học

Bước 4 Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ, làm bài tập 2/ SGK

Trang 20

- Nghiên cứu trước bài: Trong lòng mẹ

V TỰ RÚT KINH NGHIỆM

Thấy được tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hoá Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng

có sử dụng kết hợp các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm

II XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức :

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cô thể

- Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, biết ơn các vị anh hùng dântộc

- Tinh thần quả cảm sẵn sàng bảo vệ và xây dựng tổ quốc, yêu nước, yêu quê hương…

5 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 21

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Trình bày hiểu biết về

cuộc đời giản dị của Bác

Phân tích, chứng minh một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.

- Nắm đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

Ý nghĩa của phong cách

Hồ Chí Minh trong hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh và việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trên con đường hội nhập.

II CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

III CHUẨN BỊ

1 Thầy: - Bảng phụ Nghiên cứu SGV- SGK, tư liệu về nhà văn,về tác phẩm,

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và những mẩu chuyện về Bác

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT

2 Trò: - Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm

- Xem lại bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (SGK Ngữ văn lớp 7).

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I Ổn định tổ chức lớp(1p): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II Kiểm tra bài cũ:( 3p)

1 Khoanh tròn vào đáp án đóng nhất:

Thế nào là một văn bản nhật dụng?

A Là văn bản được sử dụng trong các cơ quan hành chính

B Là văn bản sử dụng trong giao tiếp hàng ngày

C Là những văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người

và cộng đồng xã hội.

D Là những văn bản có sự phối hợp của các phương thức biểu đạt như miêu tả,biểu cảm, tựsự

2 Kể tên những văn bản em đã học, đã đọc về Bác.

- Đức tính giản dị của Bác Hồ, Đêm nay Bác không ngủ

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: khởi động

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo

nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

- GV thuyết trình: HCM không những là nhà yêu nước,

nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế

- HS nghe thuyếttrình

Trang 22

giới ( Người được UNESCO phong tặng danh hiệu này

năm 1990 ).Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong

phong cách HCM Để giúp cho các em hiểu thêm về

phong cách của Người, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài

"Phong Minh" của Lê Anh Trà

- Ghi tên bài

- HS lĩnh hội kiếnthức theo dẫn dắtgiới thiệu củathầy

- Ghi tên bài

HS hìnhdung vàcảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

- PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

- Thời gian: 3- 5'

- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I HD HS đọc- tìm hiểu

chú thích

I HS đọc- tìm hiểu chú thích

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung Nghe

GV đọc

- Đọc to, rõ ràng, khúc triết,tường minh

- Giọng đọc truyền cảm, chú

ý đến chuỗi liên kết giữa cáccâu trong mạch lập luận củatác giả

2 GV HD HS tìm hiểu

chú thích

2 HS tìm hiểu chú thích

2 Chú thích.

H Nêu xuất xứ của văn

bản?

- HS nêu theo chú thích, trả lời

a/ Tác giả, tác phẩm

- Xuất xứ: Rút trong bài:

“Phong cách Hồ Chí Minh,cái vĩ đại gắn với cái giản dị”

của Lê Anh Trà

b/ Từ khó.

- Phong cách: chú thích1/sgk/7

- Phong cách HCM: lối sống,sinh hoạt, làm việc của Bác

-> Từ Hán Việt

* Phân tích - Cắt nghĩa

- PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết trình.

- KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn.

- Thời gian: 22- 30'

Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ

II HD HS đọc- tìm hiểu văn II HS đọc- tìm hiểu văn II Tìm hiểu văn 30’

Trang 23

bản bản bản

1 Bước 1: HD HS tìm hiểu

khái quát văn bản.

1.HS tìm hiểu khái quát A/ Tìm hiểu khái

H:Lê Anh Trà thể hiện bài viết

bằng kiểu văn bản nào? vì sao

ông chọn kiểu văn bản đó?

H Nêu chủ đề của văn bản? Có

đoạn? Ý mỗi đoạn?

*GV bổ sung: VB này không

chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà

còn có ý nghĩa lâu dài bởi lẽ

việc học tập và rèn luyện theo

lối sống, phong cách HCM là

việc làm thiết thực, thường

xuyên của các thế hệ người VN

đặc biệt là thế hệ trẻ.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

- Kiểu văn bản : nhật

dụng vì nó đề cập tới vấn

đề hội nhập và giữ gìn bảnsắc văn hoá dân tộc → gầngũi bức thiết trong cuộcsống của con người vàcộng đồng

- VD: Quyền sống của con người bảo vệ hoà bình chống chiến tranh, môi trường sinh thái…

- PTBĐ : nghị luận+

thuyết minh

*Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến rấthiện đại - Quá trình hìnhthành và điều kỳ lạ củaphong cách HCM

- Đoạn2: Tiếp đến hạ tắm

ao - Những vẻ đẹp cô thểcủa phong cách sống và làmviệc của Bác Hồ

- Đoạn3 : còn lại - Bình

luận và khẳng định ý nghĩacủa phong cách văn hoáHCM

- PTBĐ : nghị luận+

thuyết minh

HS quan sát trên máy

tư liệu về nếp sinh hoạt của Bác khi ở Phủ chủ tịch

2 Bước 2 HD HS tìm hiểu

chi tiết văn bản

2 HS tìm hiểu chi tiết B/ Tìm hiểu chi tiết. 25’

Gọi HS đọc đoạn 1

H Giải thích” truân chuyên” ,

“uyên thâm”nghĩa là gì?

H Đoạn văn đã khái quát vốn tri

thức văn hoá của Bác Hồ ntn?

Đọc câu văn để CM?

* GV liên hệ con đường hoạt

-HS giải thích nghĩa của từ

-Vốn tri thức văn hoá củaChủ tịch Hồ Chí Minh hếtsức sâu rộng: ít có vị lãnh

tụ nào lại am hiểu nhiều vềcác dân tộc và nhân dân thếgiới, văn hoá các nước sâusắc như Bác > Cách viết

1 Quá trình hình thành vốn tri thức văn hóa nhân loại của chủ tịch Hồ CHí Minh

-Vốn tri thức của Báchết sức sâu rộng,uyên thâm

Trang 24

hiểu kho tri thức văn hóa nhân

loại, Người đã có những biện

pháp gì? dùng phương tiện gì ?

Động lực nào giúp Người có

những hiểu biết phong phú về

văn hoá nhân loại như vậy ?

+ Quan sát văn bản, HS thảo luận nhóm :

*Bác tiếp thu văn hoá nhân

loạibằng cách :

- Đi nhiều, có điều kiện tiếpxúc trực tiếp với văn hoánhiều nước, nhiều vùng,nhiều dân tộc Ghé lạinhiều hải cảng từng sốngdài ngày ở Pháp, Anh,Nga

- Nói và viết thạo nhiều thứtiếng: Pháp, Anh, Hoa,Nga . > Đây là công côgiao tiếp bậc nhất để tìmhiểu và giao lưu văn hoávới các dân tộc trên thếgiới

- Qua công việc, qua laođộng mà học hỏi: làm nhiềunghề khác nhau

- Có ý thức học hỏi, tìmhiểu văn hoá các nước sâusắc đến mức khá uyênthâm

+ Người đi qua nhiều nơi, tiếp xúc

với nhiều nền vănhoá=> Hiểu biết sâurộng nền văn hoá

+ Nói viết thạo

nhiều ngoại ngữ:

Anh, Pháp, Nga,

Hoa.(Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ)

+ Làm nhiều nghề:

quét tuyết, làm bếp,bồi bàn, thợ ảnh…

(Qua lao động mà học hỏi)

+ Bác ham học hỏi, ham tìm hiểu đến mức khá uyên thâm

H Người đã tiếp thu tinh hoa

văn hoá ntn ? Em có nhận xét

gì về sự tiếp thu văn hóa nhân

loại của Bác ?

* Động lực:Lòng yêu nước,thương dân, tinh thần tự tôndân tộc

- Người chịu ảnh hưởngcủa tất cả các nền văn hoá

- Tiếp thu mọi cái hay, cáiđẹp, phê phán những tiêucực , lạc hậu

- Những ảnh hưởng củaquốc tế đã nhào nặn với cáigốc của văn hoá dân tộc

-> Tiếp thu một cách

có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.

ra nhận xét.

- Cách lập luận chặt chẽ,

- Phương thức lập luận: kết hợp kể, giải

thích, bình luận

Trang 25

dụng ? luận cứ xác đáng, diễn đạt

tinh tế

- Cách trình bày lý lẽ, dẫnchứng mạch lạc, tườngminh, giàu sức thuyếtphục, bám sát chủ đề vănbản

- Tác dụng-> Tạo sứcthuyết phục lớn đối vớingười đọc

H Kết quả của sự tiếp thu

những điều kì lạ đã tạo nên một

Phong cách HCM như thế nào ?

* Tích hợp GD-ANNQP:

chiếu hình ảnh Bác Hồ và

chốt: năm 1990 Hồ Chí Minh

được UNSECO đã công nhận

và suy tôn là “Anh hùng dân

tộc, danh nhân văn hoá thế

giới”.

Với tầm nhìn vĩ mô của nhà

văn hoá lớn, tư tưởng của Bác

là tư tưởng hội nhập chứ

không hoà tan Đó là những

giá trị văn hoá làm nên phong

cách Hồ Chí Minh

* Chuyển ý:

+ Khái quát, rút ra vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Người.

- Theo dõi GV chốt

- Kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại: Hình thành một nhân cách rất

VN, rất phương Đông rất mới, rất hiện đại Đây chính

là những yếu tố cơbản của một ngườiViệt Nam chânchính

*GV gọi 1HS đọc lại đoạn 2.

H Lối sống của Bác được tác

giả Lê Anh Trà chứng minh

trên mấy phương diện Đó là

những phương diện nào?

+1 HS đọc, phát hiện chi tiết, trả lời.

2 Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

*GV hướng dẫn HS thảo luận

viết về nơi ở và làm việc của

Bác Qua những chi tiết ấy em

rút ra kết luận gì?

+ HS thảo luận theo 3 nhóm với 3 câu hỏi bằng kĩ thuật KTB, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Nghe GV chốt, nhấn mạnh.

* Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn nhỏ bé phía

trước có ao như cảnh làngquê quen thuộc, trong nhà

có vài phòng, đồ đạc mộcmạc đơn sơ → đơn sơ

* Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:

Trang 26

- Nhóm 2: Hãy tìm các chi tiết

viết về trang phục và hành

trang của Bác Nhận xét của em

thế nào về nét đẹp trong lối

sống của Bác qua các chi tiết

này?

- Nhóm 3: Nếp sống ăn uống

thường ngày của Bác được nhà

văn thể hiện thế nào? Cảm nhận

của em về nếp sống ấy?

H Qua sự tìm hiểu ở trên em

nhận thấy Bác có lối sống như

đẹp trong lối sống: Vô cùng

đơn sơ, vô cùng giản dị, vô

vẻ đẹp bình dị mà thanhcao…

H Nói về nét đẹp trong lối

sống của Bác, em đã học và

thuộc những câu thơ nào?

+ Nhớ, tái hiện kiến thức

- Văn bản: Đức tính giản dịcủa Bác Hồ của P.V.Đ

- Bài thơ “Tức cảnh PácBó” của Bác

H Viết về phong cách sinh hoạt

của Bác, người viết đã so sánh

Bác với các nhà hiền triết xưa

như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm Lối sống ấy có gì giống

và khác nhau?

* GV chốt kết luận:

Cách sống của Bác đóng như

lời của tác giả về Bác qua 2 câu

thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

“Thu ăn măng trúc, đông ăn

giá

- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

- Thảo luận, trả lời.

+ Giống: Yêu cái đẹp, yêucái thiện

+ Khác: Nguyễn Trãi,Nguyễn Bỉnh Khiêm lànhững nho sĩ về ở ẩn

- Còn Bác vì sự nghiệp giảiphóng dân tộc, vì nhândân

- Lối sống của Bác so vớicác nhà hiền triết xưa:

+ Thanh cao, bình dịnhưng sang trọng (Đâykhông phải là lối sống khắckhổ của những con người

tự vui trong cảnh nghèokhổ Đây còng không phải

- Lối sống của Bác sovới các nhà hiền triếtxưa:

Trang 27

GV liên hệ với môn học công

dân trong bài 1 lớp 7 còng từng

học lối sống giản dị Đây là

H Tác giả đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật gì khi

thuyết minh nội dung này? Tác

dụng?

* GV gọi trả lời GV bổ sung.

GV tích hợp chờ về vai trò của

yếu tố nghệ thuật trong văn bản

nhật dụng khi dùng văn thuyết

minh? (- Sử dụng khéo léo các

biện pháp nghệ thuật liệt kê, so

- Nghệ thuật kể kết hợp vớibình luận

- Phép liệt kê, so sánh(cách sống của Bác với cácnhà hiền triết xưa)

- Nghệ thuật đối lập: giữacái giản dị, thanh sơ, đạmbạc với cái thanh cao vĩ đại

ở Bác

- Kết hợp chứng minh( bằng dẫn chứng có chọnlọc, cô thể, sinh động) vớibình luận, so sánh đểkhẳng định

- Cách viết giản dị, thân

mật, trân trọng, ngợi ca

+ Khái quát nội dung ,trả lời

- Nghệ thuật kể kếthợp với bình luận

- Phép liệt kê, sosánh

- Nghệ thuật đối lập:

- Kết hợp chứngminh

- Cách viết giản dị,thân mật, trân trọng,

ngợi ca

-> Phong cách HCM

vừa mang vẻ đẹp trítuệ vừa mang vẻ đẹpđạo đức…

->Kết hợp hài hoà giữa truyền thống

VH dân tộc và tinh hoa VH nhân loại,

là sự kết hợp giữa cái vĩ đại và bình dị , giữa truyền thống

+ HS suy nghĩ trả lời.

- Mục đích: Sống giản dị,khiêm tốn, chống lại nhữngtiêu cực xã hội: xa hoa,lãng phí, tham nhũng

+ HS tự do bộc lộ, rút ra bài học cho bản thân từ tấm gương của Bác.

+ Cuộc vận độngsống và làm việctheo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh

=>Trong thời kì đấtnước mở cửa và hộinhập thì mỗi ngườiViệt Nam, đặc biệt làthế hệ trẻ cần học tập

và phấn đấu xâydựng bảo vệ đấtnước, giữ gìn bản sắcdân tộc đem lại cuộcsống ý nghĩa

Trang 28

III Hướng dẫn HS thực hiện

phần ghi nhớ.

III HS thực hiện phần ghi nhớ.

H.Để nêu bật vẻ đẹp phong cách

HCM t/g không sử dụng những

biện pháp nghệ thuật nào?

A.Kết hợp giữa kể, bình luận,

A Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

nhân loại và lối sống giản dị

của Bác.

B Lối sống giản dị,thanh đạm

và phong cách làm việc của

Bác

C Phong cách sống và phong

cách làm việc của Bác

D Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

nhân loại và cách làm việc của

Bác

*GV cho các nhóm thảo luận:

- Phát biểu ý kiến về một số

hiện tượng trong lớp có các bạn

ăn, mặc chạy theo mốt đua đòi

hiện nay ? Được học hiểu thêm

về cách sống của Bác, em suy

nghĩ gì về nhiệm vô của thanh

niên hiện nay?

-HS , làm BTTN, khái quát ghi nhớ

.

3 Ý nghĩa.

Từ vấn đề trong phongcách của Bác đặt ra mộtvấn đề của thời kì hộinhập: tiếp thu tinh hoa vănhóa nhân loại, đồng thờiphải giữ gìn, phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc

1 Nghệ thuật

- Dẫn chứng chọnlọc, xác thực, lậpluận chặt chẽ

- Biện pháp đối lập,thủ pháp so sánh…

- Kết hợp nhuầnnhuyễn giữa kể vàbình luận

2 Nội dung

- Phong cách HCM

là sự kết hợp giữavăn hoá dân tộc vàtinh hoa VH nhânloại

- Phong cách vừamang vẻ đẹp của trítuệ mang vẻ đẹp củađạo đức

3 Ý nghĩa.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua viết bài

- PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm

- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.

- Thời gian: 5 phút

Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

* GV sử dụng bảng phụ, yêu

cầu HS làm một số câu hỏi

trắc nghiệm trong sách Bài

tập trắc nghiệm.

+ HS làm một số bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, cả lớp theo dõi ,đánh giá.

1 Bài 1 Trắc nghiệm(từ câu

1-17)/T12-16

Trang 29

H Hãy tìm một vài sự biểu

hiện về lối sống có văn hoá

trong cuộc sống hiện đại?

H Trước nhu cầu hội nhập

VH dân tộc

- Rèn tác phong, lối sống VH trong

ăn mặc, nói năng…

- Tích cực trau dồi vốnngôn ngữ

- Tìm hiểu kĩ văn hoá truyền thống

để giữ được bản sắc văn hoá riêngkhi hoà nhập

- Văn bản: “Đức tính giản dị của

Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu

hiện về lối sống giản dị của Bác

- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí

Minh” nêu cả quá trình hình thành

phong cách sống của Bác trên nhiềuphương diện…và những biểu hiệncủa phong cách đó-> nét hiện đại vàtruyền thống trong phong cách củaBác; lối sống giản dị mà thanh cao;

tâm hồn trong sáng và cao thượng…

=> mang nét đẹp của thời đại và củadân tộc VN…

Hoạt động 4: vận dụng.5’

- Thời gian:2- 3’

- Phương pháp&KT: Đàm thoại, trao đổi, thống nhất:

- Năng lực cần hướng tới: Sáng tạo

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H Viết một bài văn ngắn (khoảng một trang

giấy viết) nêu ý nghĩa của văn bản “Phong

cách Hồ Chí Minh” đối với việc hình thành

phong cách sống của thế hệ trẻ trong thời đại

ngày nay.thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của em

về Bác sau khi học xong văn bản này?

( Nếu trên lớp không đủ thời gian GV yêu cầu

trình bày miệng ,đoạn văn cho về nhà)

- Thực hiện ở nhà V Vận dụng

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Trang 30

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Thời gian: 2’

- Phương pháp&KT:Giao việc

- Năng lực cần hướng tới: Tự học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

+ Sưu tầm thơ văn

viết về Bác và hát theo

đĩa nhạc Hồ Chí Minh

đẹp nhất tên Người

+ Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập,trình bày

IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

Bài vừa học.

+ Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủtịch Hồ Chí Minh

Chuẩn bị bài mới.ts

- Các phương châm hội thoại

GV gợi ý: - Ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại

***********************

Trang 31

- Thông hiểu: Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của VHVN.

+ Con người trong VHVN

- Vận dụng thấp: Học sinh có niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóađược học

- Vận dụng cao: Có lòng say mê với văn học Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Biết làm: Đọc hiểu được Tổng quan nền văn học Việt Nam

- Thông thạo: Tìm hiểu và hệ thống hóa những tác phẩm đã học về văn học Việt Nam

3 Thái độ:- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về văn học Việt Nam

- Hình thành nhân cách: có đạo đức trong sáng

II Trọng tâm

1.Kiến thức

- Nắm được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết.

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết Việt Nam

- Nắm vững các thể loại văn học

2 Kĩ năng

- Nhận diện được nền văn học dân tộc

- Nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3.Thái độ

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc

4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam

- Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam ( Văn học dân gian và văn học viết)

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giátrị của những tác phẩm văn học Việt Nam;

- Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

VĂN 10

Ngày đăng: 03/01/2021, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w