1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án PHÁT TRIỂN NĂNG lực TOÁN 6 12

72 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… - Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.. Hoạt động 2:

Trang 1

Ngày soạn… /……/…….

Ngày dạy :… /… /……

CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ

NHIÊN TIẾT 1 - §1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

+ HS được làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp, nhận biết

được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

+ HS biết thường có hai cách để viết một tập hợp

2 Kĩ năng

+ HS biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp

+ HS biết cách viết một tập hợp theo cách diễn đạt bằng lời của bài toán, biết dùng các kíhiệu ∈ (thuộc), ∉

(không thuộc)

3 Thái độ

Yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài

4 Định hướng năng lực được hình thành

+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán

II PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành, hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng học tập, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung bàiluyện tập

2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Tổ chức các hoạt động dạy học

TOÁN 6

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động (5’)

Mục tiêu: Giới thiệu nội dung của chương I

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần

thiết cho bộ môn

- Giới thiệu nội dung của chương I như SGK:

“ Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khóa để mở

vào thế giới của các con số Trong chương I, bên

cạnh việc hệ thống hóa các nội dung về STN đã học

ở Tiểu học, còn thêm nhiều nội dung mới: phép nâng

lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và

bội chung Những kiến thức nền móng và quan trọng

này, sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới

mẻ và thú vị.”

- GV giới thiệu bài mới:

Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

- Kiểm tra đồ dùng học tập sách vở cần thiết cho bộ môn

- Lắng nghe và xem qua SGK

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: HS được làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

- Cho HS tự lấy thêm ví dụ tập

hợp ở trong trường, gia đình

-HS: Trên bàn có sách bút

- Lắng nghe GV giới thiệu về tập hợp

- Xem ví dụ SGK

- Tự lấy ví dụ tậphợp trong trường

và ở gia đình

1.Các ví dụ

- SGK

- Tập hợp :+ Những chiếc bàn trong lớp.+ Các cây trong trường

+ Các ngón tay trong bàn tay

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu:

+ HS biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp

+ HS biết có hai cách viết một tập hợp, biết dùng các kí hiệu ∈(thuộc), ∉

(không thuộc)

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- GV nêu qui ước đặt tên tập

hợp : Người ta thường đặt tên tập

hợp bằng chữ cái in hoa

- Nghe GV giới thiệu

2 Cách viết Các kí hiệu

-Tên tập hợp: chữ cái in hoa

A, B, C,……

1 0 3 2

Trang 3

Nội dung bảng phụ phần luyện tập:

Bài tập 1: a) viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách.

- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.

- HS phân biệt được các quan hệ giữa điểm và đường thẳng

2 Kỹ năng: Học sinh đạt được kĩ năng cơ bản sau:

- Biết vẽ điểm, đường thẳng

- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ∈ ∉,

.

3 Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình.

- Nghiêm túc và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.

4 Định hướng năng lực được hình thành

+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán.

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM

Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp- gợi mở, trực quan.

2 .c A

.d

10

16

Trang 4

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: SGK, SGV, thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

2 Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa , bảng nhóm.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp

2 Khởi động (5 ph)

- HS1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng

(Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió )

- HS: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?

(Đáp án: Thẳng, dài ) Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?

3 Tổ chức các hoạt động dạy học (25 ph)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1 : HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu về điểm và cách biểu diễn: (5 phút) Mục tiêu: HS nhận biết được điểm, cách vẽ, cách gọi tên điểm.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Giáo viên giới thiệu:

Điểm là đơn vị hình học

nhỏ nhất, mỗi chấm nhỏ

trên trang giấy cho ta

hình ảnh của một điểm.

Giáo viên lấy ba điểm

bất kì, gọi tên là điểm

- Giới thiệu khái niệm

hai điểm trùng nhau,

hai điểm phân biệt

?Hãy chỉ ra các cặp

điểm phân biệt trong

Hình 1

- Dùng các chữ cái in hoa

- Một HS lên bảng vẽ,

hs khác làm vào vở.

- Hình 2 có điểm A và điểm C

- Điểm A và C chỉ là một điểm

- HS tiếp thu kiến thức

Trang 5

- Giới thiệu hình là một

tập hợp điểm

- HS tiếp thu kiến thức

HĐ2:Giới thiệu về đường thẳng và cách vẽ (7 phút) Mục tiêu: HS nhận biết được đường thẳng, cách vẽ, cách gọi tên đường thẳng.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Yêu cầu HS đọc thông tin

mép thước

- Dùng vạch thẳng

để biểu diễn một đường thẳng.

- Đường thẳng a, p

- Dùng chữ in thường

2 Đường thẳng)

a

p

(h3)

Đường thẳng là một tập hợp điểm Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.

HĐ3: Điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng ( 13 phút ) Mục tiêu:

+ HS nhận biết được điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng), biết diễn tả các quan hệ này theo các cách khác nhau.

+ Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ∈ ∉,

.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái

quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- HS đọc thông tin trong SGK và phát biểu

3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng

d B

A

Hình 4

- ở hình 4: A ∈d ; B ∉

d Cáchviết Hình vẽ Kí hiệu

Trang 6

- GV cho HS làm bài 3

trong SGK/ 104 thảo

luận theo nhóm đôi

- HS thảo luận theo nhóm đôi, đại diện HS chữa bài theo hướng dẫn của GV

Đường

Bài 4 /SGK/104

a) Điểm A thuộc đường thẳng n và q Điểm B thuộc đường thẳng m, n,p b) Các thường thẳng m, p, n đi qua B Các đường thẳng m và q đi qua c.

c) Điểm D nằm trên đườngdườngd q không nằm chia đường thẳng m, n, p

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu:

+ HS hệ thông được kiến thức trọng tâm của bài học

+ GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS

- GV gọi HS nêu cac kiến thức

trọng tâm của bài học.

- GV hướng dẫn HS học và chuẩn

bị bài

- HS phát biểu

- HS lắng nghe, ghi chú.

- Nắm vững cách biểu diễn và đặt tên cho điểm và đường thẳng Nhận biết và vẽ được một điểm thuộc đường thẳng hoặc không thuộc đường thẳng.

- Làm các bài tập 1, 2, 4; 5 ; 6 ( SGK/ 104-105)

- Chuẩn bị bài mới " Ba điểm thẳng hàng".

V RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY

………

………

………

………

………

(CÒN TIẾP…ĐỦ CÁC BÀI TRONG NĂM HỌC) CHƯƠNG I : SỐ HỮU TỶ – SỐ THỰC Tuần1

TOÁN 7

Trang 7

Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh phát biểu được khái niệm số hữu tỷ, cách biểu diễn số hữu tỷ trên

trục số, so sánh các số hữu tỷ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số: N

2 Kỹ năng: Có kỹ năng biểu diễn chính xác các số hữu tỷ trên trục số, so sánh được các

số hữu tỷ

3 Thái độ: Cẩn thận tự tin, chính xác, khoa học.

4 Năng lực cần Hình thành: Năng lực tính toán, năng lực sử dụng ký hiệu

B CHUẨN BỊ

1.Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

2.Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa Ôn lại các kiến thức về lớp 6 : về

phân số bằng nhau,t/c cơ bản của phân số, quy đồng mẫu các phân số, so sánh phân số,

số nguyên, cách biểu diễn số nguyên trên trục số

C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

-Đặt và giải quyết vấn đề

-Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ

- Suy luận suy diễn từ ví dụ cụ thể nâng lên tổng quát

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP.1'

II KIỂM TRA BÀI CŨ : 7 '

GV: giới thiệu hệ thống chương trình toán lớp 7, quy định sách vở ghi, cách học, giới thiêụ chương trình

HS1: Nêu định nghĩa phân số bằng nhau? Cho ví dụ về hai phân số bằng nhau.

HS2 Phát biểu và viết tổng quát tính chất cơ bản của phân số?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

GV: Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số; số đó gọi là số

⊂ ⊂

Trang 8

hữu tỷ Vậy số hữu tỷ là gì? nó có quan hệ như thế nào với các tập hợp số đã học để giúp các em hiểu được những nội dung trên ta xét bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Học sinh phát biểu được khái niệm số hữu tỷ, cách biểu diễn số hữu tỷ trên

trục số, so sánh các số hữu tỷ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số: N

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

Hs viết các số đó cho dướidạng phân số:

Hs vẽ trục số vào giấy nháp.Biểu diễn các số vừa nêu

I/ Số hữu tỷ:

Số hữu tỷ là số viết là sốviết được dưới dạng phân

* VD: Biểu diễn trên

4 5

12

28 6

14 3

7 3

1 2

6

3 4

2 2

1 5 , 0

3

6 2

4 1

2 2

3

6 2

4 1

2 2

4 5

Trang 9

GV nêu khái niệm số hữu tỷ

dương, số hữu tỷ âm

-1

III/ So sánh hai số hữu tỷ:

VD : So sánh hai số hữu

tỷ sau a/ -0, 4 và

4 5

2 = −

? 3

1

3

1 4 , 0

15

6 15

5 6

5 15

5 3 1

15

6 5

2 4 , 0

Trang 10

nhỏ hơn số 0, các số khôngmang dấu trừ đều lớn hơn0.

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

- Thế nào là số hữu tỉ ? Cho

b)

* Nhận xét :

- Nếu x< y thì trên trục số điểm x ở bên trái điểm y

- Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi

là số hữu tỉ âm

Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là

số hỡu tỉ dương

Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ âm và còng không là

số hữu tỉ dương

? 0

; 2

1

0 2 1

2

0 2

1 0

1 2

0 0

Trang 11

hai số đó đối với nhau, đối

với 0

GV : Như vậy với hai số hữu

tỉ x và y :

nếu x<y thì trên trục số nằm

ngang điểm x ở bên trái điểm

ở bên trái điểm 0

ở bên phải điểm 0

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (10’) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến

thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

sử dụng ngôn ngữ,…

Số hữu tỷ là gì ? so sánh hai số hữu tỷ ta làm ntn?

Bài tập 1( bảng phụ ) Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống

3 4

3

3 4

3

3 4

5 3

Trang 12

Sưu tầm và làm một số bài tập

nâng cao

V.

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :2'

- Nắm chắc khái niệm số hữu tỷ, các bd số hữu tỷ trên trục số, cách s2 số hữu tỷ

- Ôn phép công, trừ phân số, quy tắc “chuyển vế “, “ dấu ngoặc “ ở lớp 6

- Đọc trước bài “ cộng trừ số hữu tỉ “

-BTVN: 2,3,4,5,6 / 7, 8/ sgk

HD Bài 4: a,b cùng dấu ? 0 ; a , b trái dấu ? 0

HD Bài 5: Sử dụng tính chất a , b , c Z ; a < b a + c < b + c

CHƯƠNG I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 1: Bài 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

Sản phẩm: HS lắm được đặc điểm và phương pháp học.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

-GV giới thiệu chương trình

Đồ dùng cần chuẩn bị:-Thước thẳng

-Thước đo góc-Com-pa; ê-ke-Bút chì, gôm

B.Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*

Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

2 góc đđ-Cạnh của góc này là tia đối của góc kia và ngược lại

*Định nghĩa: ( SGK/81)

Trang 14

*Chú ý: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh

-GV hướng dãn HS làm ?3

-GV hướng dẫn HS chứng

minh bằng suy luận

-HS thực hiện-HS quan sát, dự đoán và thực hiện đo góc và đưa

1 ˆ 180

ˆ +O =

O

(1) ( kề bù)

0 3

1 ˆ ˆ ˆ

O + = + ⇒Oˆ1 =Oˆ3

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

C.Hoạt động luyện tập – vận dụng

Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức về góc đối đỉnh để giải các bài tập liên quan Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành

Sản phẩm: HS giải được các bài tập về góc đối đỉnh

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

Trang 15

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

D.Hoạt động tìm tòi – mở rộng

Mục tiêu: HS luyện tập thêm các Bt để củng cố kiến thức đã học

Phương pháp: Hoạt động cá nhân

Sản phẩm: HS hoàn thành được các BTVN

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực

khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

Trang 16

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:

I MỤC TIÊU

Qua bài này giúp học sinh:

1 Kiến thức:HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức

2 Kỹ năng:HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau

Trang 17

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT

2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm, bút dạ

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Phát biểu qui tắc nhân đơn

Khá Chữa bài tập 5 tr 3 SBT

Tìm x biết : 2x(x – 5) – x(3 + 2x) =26

2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 262x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26

= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 –5x + 1)

= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 +10x – 2

1/ Qui tắc :

Ví dụ : Làm tính nhân ;

Trang 18

GV: Vậy muốn nhân

đa thức với đa thức ta

cộng các tích lại với nhau.

HS: Đọc nhận xét tr 7SGK

(x – 2)(6x2 – 5x + 1) =

= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x+ 1)

(A + B)(C + D) = AC + AD +

BC + BD

? 1 Làm tính nhân

3 1

1

x y x y 3xy x 2x 6 2

Trang 19

1x y x y 3xy x 2x 62

= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x –15

= x3 + 6x2 + 4x – 15Cách 2:

2

2

x x

x + 3 3x x +

+ 3 − 5 ×

+ 9 −15

3 2

3 2

x + 3x 5x

Trang 20

? 3 Diện tích hình chữ nhật

là :

S = (2x + y)(2x – y) = = 2x(2x – y) + y(2x – y) = 4x2 – 2xy + 2xy – y2

= 4x2 – y2

Với x = 2,5 m và y = 1m thì

S = 4.2,52 – 12 = 4.6,25 – 1 = 24 m2

D Hoạt động vận dụng (10 phút)

Mục tiêu:vận dụng thành thạo quy tắc vào làm bài tập.

Phương pháp: chơi trò chơi, hoạt động nhóm,

Hai đội chơi, mỗi đội

có 2 HS, mỗi đội điền

kết quả trên một bảng

Luật chơi: mỗi HS

điền kết quả một lần,

HS sau có thể sửa bài

của bạn liền trước,

đội nào làm đúng và

HS hoạt động theo nhómlàm bài 7 SGK

Đại diện hai nhóm lênbảng trình bày, mỗi nhómlàm một câu

Hai đội tham gia cuộc thi

Bài 7 : Làm tính nhân

a) (x2 – 2x + 1)(x – 1) =

= x2(x – 1) – 2x(x – 1) + 1.(x– 1)

= x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1

= x3 – 3x2 + 3x− 1b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 − x) =

= x(x2 + xy + y2) − y(x2 + xy+ y2)

= x3 + x2y + xy2 – x2y – xy2 +

y3

= x3 + y3

Trang 21

Mục tiờu:Vận dụng thành thạo quy tắc nhõn đa thức với đa thức

Phương phỏp: - Cỏ nhõn với cộng đồng

Học thuộc qui tắc nhõn đa thức với đa thức

- Nắm vững cỏc cỏch trỡnh bày nhõn hai đa thức

- Làm bài tập 8, 11, 12, 13, 14 tr 9 SGK

=========================================

Chơng I: Tứ giác Bài: Tứ giác A.Mục tiêu

1.Kiến thức: - HS nêu lên đợc các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm :

Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của

tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600

2 Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi

biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo

3.Thái độ: Học sinh hởng ứng phong trào học tập

Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác là 3600

4 Phát triển năng lực: - Nhận biết hình

- Tính số đo góc

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:: com pa, thớc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ

2 Học sinh: Thớc, com pa, bảng nhóm

C Tiến trình bài dạy:

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện sĩ số (1P)

2 Kiểm tra bài cũ: (2P)

Giới thiệu nội dung chơng trình hình 8 và nội dung chơng 1

Trang 22

3 D¹y bµi míi:

1 KHỞI ĐỘNG (1’)

- Giới thiệu tổng quát kiến thức

lớp 8, chương I, bài mới

- HS nhe và ghi tên chương, bài vào vở

§1 TỨ GIÁC

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình

trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB,

BA, CD, DA Hình nào có hai

đoạn thẳng cùng thuộc một

đường thẳng?

- Các hình 1a,b,c đều được gọi là

tứ giác, hình 2 không được gọi là

tứ giác Vậy theo em, thế nào là

tứ giác ?

- GV chốt lại (định nghĩa như

SGK) và ghi bảng

- GV giải thích rõ nội dung định

nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp,

và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)

Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, …)

Trang 23

B

MP

NQ

CD,CD và DA, DA và AB d) Góc: A, B, C, D

Góc đối nhau: A và C, B và D e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q

A

B

MP

NQ

2.Tổng các góc của một tứ giác (7’)

- Vẽ tứ giác ABCD : Không tính

(đo) số đo mỗi góc, hãy tính xem

tổng số đo bốn góc của tứ giác

bằng bao nhiêu?

- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm

nhỏ

- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài

- Cho đại diện vài nhóm báo cáo

- GV chốt lại vấn đề (nêu phương

hướng và cách làm, rồi trình bày

cụ thể)

- HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)

- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

- Đại diện một vài nhóm nêu

rõ cách làm và cho biết kết quả, còn lại nhận xét bổ sung, góp ý …

- HS theo dõi ghi chép

- Nêu kết luận (định lí) , HS khác lặp lại vài lần

2 Tổng các góc của một tứ giác

1 2

21A B

360 o vậy A + B + C + D = 360 o

b) x=90 0 c) x=115 0 d) x=75 0 a) x=100 0 (hình 6) a) x=36 0

Bài 1 trang 66 Sgk

a) x=50 0 (hình 5) b) x=90 0

c) x=115 0 d) x=75 0 a) x=100 0 (hình 6) a) x=36 0

Trang 25

Chương I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA

Tiết 1:CĂN BẬC HAI

I Mục tiêu :

Qua bài này giúp HS:

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm

- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để

so sánh các số

- Xác định được các căn bậc hai của các số không âm

2 Kỹ năng

- Tính được căn bậc hai của một số không âm, tìm số không âm biết căn bậc hai của nó

- Giải quyết được các bài toán về so sánh căn bậc hai, so sánh 2 số biết căn bậc hai củanó

TOÁN 9

Trang 26

cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử

dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng

lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…

GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình môn toán 9 và một số yêu cầu về sách

vở, dụng cụ học tập,…

GV giới thiệu sơ lược nội dung chương I môn đại số

Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương

có 2 căn bậc hai là hai số

đối nhau, nên –3 cũng là

căn bậc hai của 9

GV: Từ lời giải ?1 GV dẫn

dắt đến định nghĩa như

sau:

• 3 là căn bậc hai số học của

HS: Theo dõi phần căn bậc hai của một số a không âm trên bảng phụ

là 3

c) Chú ý:

2 0

Trang 27

- GV: Giới thiệu thuật ngữ

phép khai phương, lưu ý

về quan hệ giữa khái niệm

căn bậc hai đã học ở lớp 7

với khái niệm căn bậc hai

số học vừa giới thiệu

GV nhắc lại kết quả đã

biết từ lớp 7 “Với các số

a, b không âm, nếu a b<

thì a< b

”, rồi yêu cầu

HS lấy ví dụ minh họa

GV giới thiệu khẳng định

ở SGK và nêu định lý tổng

hợp cả hai kết quả trên

Đối với lớp khá gv yêu

Trang 28

dụng để ta đi so sánh các

số và giới thiệu ví dụ 2

Cho HS làm ?4

Ngoài ra định lý trên còn

được dùng để giải các bài

toán tìm x, GV giới thiệu

Vậy 4> 15 b/ 3= 9

; 11 > 9 nên 11> 9

.Vậy 11> 3

Ví dụ 3 : Xem SGK/6

?5 /Tr6

a/ 1= 1 nên x>1

cónghĩa là x> 1

Vì x≥

0nên x> 1⇔ >x 1

Vậy x >1

b/ 3= 9 nên x<3

có nghĩa là x< 9

Vì x≥

0 nên x< 9⇔ <x 9

Vậy 0≤

+ Giao nhiệm vụ: -Bài tập 1: Hoạt động cá nhân

-Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi

Trang 29

CBH của 225 là±15

; CBH của 256 là±16;

CBH của 324 là±18;

CBH của 361 là±19;CBH của 400 là±20;

+Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả

* Đánh giá hoạt động của Hs:

-Gv yêu cầu hs nhận xét lẫn nhau

-Gv nhận xét hđ và kết quả bài tập

D - Hoạt động vận dụng – 8 phút

*Mục tiêu: -Hs biết vận dụng định nghĩa CBH,CBHSH vào các bài tập tính toán

-Hs biết vận dụng kiến thức về so sánh CBH vào các bài tập so sánh cácbiểu thức khó hơn

*Giao nhiệm vụ: Làm các bài tập sau:

Trang 30

+Quatiết học các em đã hiểu thế nào là căn bậc hai số học của một số không âm.

+ Biết cách so sánh hai căn bậc hai số học

+Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK

+ GV hướng dẫn HS BT5: Tính diện tích hình vuông từ đó tìm cạnh của hình vuông

Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG

Tiết 1:MỘT SỐHỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO

TRONG TAM GIÁC VUÔNG

I Mục tiêu :

Qua bài này giúp HS:

1 Kiến thức

-.Nhận biết cặp tam giác đồng dạng trong chứng minh hệ thức lượng

- Thiết lập được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và củng

cố định lý Pitago

- Vận dụng được kiến thức làm bài tập

2 Kỹ năng

- Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan

- Liên hệ được với thực tế

Trang 31

b '

c ' h

b c

C H

Trong tam giác vuông, nếu biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì có thể tính

được các góc và các cạnh còn lại của tam giác đó hay không? Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ nghiên cứu vấn đề đó

B – Hoạt động hình thành kiến thức 1: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền(12 phút)

*Giao nhiệm vụ: nắm được các định lý, viết GT,KL cho các định lý, làm được các ví dụ

*Hình thức hoạt động: Hđ cá nhân, cặp đôi và hoạt động nhóm

*Mục tiêu: Hs nắm được quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh

HS đọc định lý 1 vànêu GT, KL của định lý

b’

KL b2=ab’, c2=ac’

1 Quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền

Định lý 1: Học SGK/65

Trang 32

C H

y x

B 1

- HS trả lời miệng, gvghi bảng

- Từ b2=ab’ và c2=ac’

cộng vế theo vế ta đượcđiều phải chứnh minh

HS tính BC = 5

Từ đó áp dụng tínhđược x và y

Tương tự ta có: b2=a.b’

Bài 2/68

KQ:

x = 5 ; y = 2 5

2 Một số hệ thức liên quan tới đường cao (15p)

- Mục tiêu: HS nêu được nội dung định lí, chứng minh được định lí, vận dụng định lí

làm ví dụ 2

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- GV giới thiệu nội dung của

HS nghiên cứu ví dụ 2,quan sát bảng phụ vàtrả lời các câu hỏi của

Định lý 2: SGK/65GT:

Trang 33

C B

D E

? Đề bài yêu cầu ta tính gì?

? Trong tam giác vuông

đo này không dễ dàng vì

người đo phải chọn một vị

trí đứng thích hợp Một cách

xđ chiều cao mà người quan

sát có thể đứng ở vị trí bất

kìdddược nêu trong bài

“Thực hành ngoài trời” ở bài

5

gv

1 hs lên bảng

HS nhận xét bài làmtrên bảng

Ví dụ 2:

Xem SGK/66 Tính đoạn BC:

Áp dụng định lý 2

ta có: BD2=AB.BCHay 2,252=1,5.BC

⇒BC= 2,252/1,5

= 3,375 (m)Vậy chiều cao của cây là : AC = AB + BC = 1,5+3,375 = 4,875 (m)

C- Hoạt động luyện tập – 8 p

*Mục tiêu: Củng cố định lí 1 và định lí 2

*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1(SGK)

*Cách thức hoạt động:

+Giao nhiệm vụ: hoạt động cá nhân

+Thực hiện nhiệm vụ: 2 Hs lên bảng trình bày

Bài 1/68: a) Ta có

Trang 34

*Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tamgiác vuông vào làm bài tập tính toán các yếu tố của tam giác vuông

*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập : Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường caoAH.Biết

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

+ Học thuộc hai định lý 1 và 2.

+ Làm bài tập 2 trong SGK,1,2 SBT /T 89

Trang 35

Ngày soạn: 20/8/ Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP

– Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương

– Biết sử dụng các kí hiệu ∀, ∃ trong các suy luận toán học

3 Thái độ:

– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập

– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

4 Năng lực hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực vận dụng vào thực tiễn một sốcông việc liên quan đến hàm số lượng giác

II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:

- Hình thức: Dạy học trên lớp, thảo luận nhóm, nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp: Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh tri thức ; Trong đó PP sử dụng chủ yếu là gợi mở vấnđáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ,

TOÁN 10

Trang 36

2 Giảng bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

A KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu :

- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới

- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh

* Phương pháp: vấn đáp, gợi mở

* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức

Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải

ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:

Học sinh tập trung chú ý;

Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;

Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,

Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức

B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu :

– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương,

Ngày đăng: 03/01/2021, 11:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w