Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… - Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.. Hoạt động 2:
Trang 1Ngày soạn… /……/…….
Ngày dạy :… /… /……
CHƯƠNG I : ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ
NHIÊN TIẾT 1 - §1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
+ HS được làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp, nhận biết
được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
+ HS biết thường có hai cách để viết một tập hợp
2 Kĩ năng
+ HS biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
+ HS biết cách viết một tập hợp theo cách diễn đạt bằng lời của bài toán, biết dùng các kíhiệu ∈ (thuộc), ∉
(không thuộc)
3 Thái độ
Yêu thích môn học, hăng hái phát biểu xây dựng bài
4 Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán
II PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan nêu vấn đề, thực hành, hoạt động nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, đồ dùng học tập, phấn màu, bảng phụ ghi nội dung bàiluyện tập
2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Tổ chức các hoạt động dạy học
TOÁN 6
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: Giới thiệu nội dung của chương I
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần
thiết cho bộ môn
- Giới thiệu nội dung của chương I như SGK:
“ Các kiến thức về số tự nhiên là chìa khóa để mở
vào thế giới của các con số Trong chương I, bên
cạnh việc hệ thống hóa các nội dung về STN đã học
ở Tiểu học, còn thêm nhiều nội dung mới: phép nâng
lên lũy thừa, số nguyên tố và hợp số, ước chung và
bội chung Những kiến thức nền móng và quan trọng
này, sẽ mang đến cho chúng ta nhiều hiểu biết mới
mẻ và thú vị.”
- GV giới thiệu bài mới:
Tiết 1: TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
- Kiểm tra đồ dùng học tập sách vở cần thiết cho bộ môn
- Lắng nghe và xem qua SGK
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: HS được làm quen với khái niệm tập hợp thông qua các ví dụ về tập hợp Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
- Cho HS tự lấy thêm ví dụ tập
hợp ở trong trường, gia đình
-HS: Trên bàn có sách bút
- Lắng nghe GV giới thiệu về tập hợp
- Xem ví dụ SGK
- Tự lấy ví dụ tậphợp trong trường
và ở gia đình
1.Các ví dụ
- SGK
- Tập hợp :+ Những chiếc bàn trong lớp.+ Các cây trong trường
+ Các ngón tay trong bàn tay
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu:
+ HS biết dùng các thuật ngữ tập hợp, phần tử của tập hợp
+ HS biết có hai cách viết một tập hợp, biết dùng các kí hiệu ∈(thuộc), ∉
(không thuộc)
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- GV nêu qui ước đặt tên tập
hợp : Người ta thường đặt tên tập
hợp bằng chữ cái in hoa
- Nghe GV giới thiệu
2 Cách viết Các kí hiệu
-Tên tập hợp: chữ cái in hoa
A, B, C,……
1 0 3 2
Trang 3Nội dung bảng phụ phần luyện tập:
Bài tập 1: a) viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách.
- Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.
- HS phân biệt được các quan hệ giữa điểm và đường thẳng
2 Kỹ năng: Học sinh đạt được kĩ năng cơ bản sau:
- Biết vẽ điểm, đường thẳng
- Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng
- Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ∈ ∉,
.
3 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình.
- Nghiêm túc và hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài.
4 Định hướng năng lực được hình thành
+ Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
+ Năng lực chuyên biệt : Tư duy logic, năng lực tính toán.
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRỌNG TÂM
Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp- gợi mở, trực quan.
2 .c A
.d
10
16
Trang 4III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: SGK, SGV, thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
2 Học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa , bảng nhóm.
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định lớp
2 Khởi động (5 ph)
- HS1: Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng
(Đáp án: Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió )
- HS: Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?
(Đáp án: Thẳng, dài ) Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ?
3 Tổ chức các hoạt động dạy học (25 ph)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức cần đạt HĐ1 : HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu về điểm và cách biểu diễn: (5 phút) Mục tiêu: HS nhận biết được điểm, cách vẽ, cách gọi tên điểm.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Giáo viên giới thiệu:
Điểm là đơn vị hình học
nhỏ nhất, mỗi chấm nhỏ
trên trang giấy cho ta
hình ảnh của một điểm.
Giáo viên lấy ba điểm
bất kì, gọi tên là điểm
- Giới thiệu khái niệm
hai điểm trùng nhau,
hai điểm phân biệt
?Hãy chỉ ra các cặp
điểm phân biệt trong
Hình 1
- Dùng các chữ cái in hoa
- Một HS lên bảng vẽ,
hs khác làm vào vở.
- Hình 2 có điểm A và điểm C
- Điểm A và C chỉ là một điểm
- HS tiếp thu kiến thức
Trang 5- Giới thiệu hình là một
tập hợp điểm
- HS tiếp thu kiến thức
HĐ2:Giới thiệu về đường thẳng và cách vẽ (7 phút) Mục tiêu: HS nhận biết được đường thẳng, cách vẽ, cách gọi tên đường thẳng.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Yêu cầu HS đọc thông tin
mép thước
- Dùng vạch thẳng
để biểu diễn một đường thẳng.
- Đường thẳng a, p
- Dùng chữ in thường
2 Đường thẳng)
a
p
(h3)
Đường thẳng là một tập hợp điểm Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.
HĐ3: Điểm thuộc ( không thuộc ) đường thẳng ( 13 phút ) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được điểm thuộc ( không thuộc đường thẳng), biết diễn tả các quan hệ này theo các cách khác nhau.
+ Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu ∈ ∉,
.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực khái
quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- HS đọc thông tin trong SGK và phát biểu
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng
d B
A
Hình 4
- ở hình 4: A ∈d ; B ∉
d Cáchviết Hình vẽ Kí hiệu
Trang 6- GV cho HS làm bài 3
trong SGK/ 104 thảo
luận theo nhóm đôi
- HS thảo luận theo nhóm đôi, đại diện HS chữa bài theo hướng dẫn của GV
Đường
Bài 4 /SGK/104
a) Điểm A thuộc đường thẳng n và q Điểm B thuộc đường thẳng m, n,p b) Các thường thẳng m, p, n đi qua B Các đường thẳng m và q đi qua c.
c) Điểm D nằm trên đườngdườngd q không nằm chia đường thẳng m, n, p
Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (2’) Mục tiêu:
+ HS hệ thông được kiến thức trọng tâm của bài học
+ GV hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS
- GV gọi HS nêu cac kiến thức
trọng tâm của bài học.
- GV hướng dẫn HS học và chuẩn
bị bài
- HS phát biểu
- HS lắng nghe, ghi chú.
- Nắm vững cách biểu diễn và đặt tên cho điểm và đường thẳng Nhận biết và vẽ được một điểm thuộc đường thẳng hoặc không thuộc đường thẳng.
- Làm các bài tập 1, 2, 4; 5 ; 6 ( SGK/ 104-105)
- Chuẩn bị bài mới " Ba điểm thẳng hàng".
V RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI DẠY
………
………
………
………
………
(CÒN TIẾP…ĐỦ CÁC BÀI TRONG NĂM HỌC) CHƯƠNG I : SỐ HỮU TỶ – SỐ THỰC Tuần1
TOÁN 7
Trang 7Tiết 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỶ
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh phát biểu được khái niệm số hữu tỷ, cách biểu diễn số hữu tỷ trên
trục số, so sánh các số hữu tỷ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số: N
2 Kỹ năng: Có kỹ năng biểu diễn chính xác các số hữu tỷ trên trục số, so sánh được các
số hữu tỷ
3 Thái độ: Cẩn thận tự tin, chính xác, khoa học.
4 Năng lực cần Hình thành: Năng lực tính toán, năng lực sử dụng ký hiệu
B CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của giáo viên: Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ
2.Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, mảnh bìa Ôn lại các kiến thức về lớp 6 : về
phân số bằng nhau,t/c cơ bản của phân số, quy đồng mẫu các phân số, so sánh phân số,
số nguyên, cách biểu diễn số nguyên trên trục số
C.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
-Đặt và giải quyết vấn đề
-Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
- Suy luận suy diễn từ ví dụ cụ thể nâng lên tổng quát
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I.ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP.1'
II KIỂM TRA BÀI CŨ : 7 '
GV: giới thiệu hệ thống chương trình toán lớp 7, quy định sách vở ghi, cách học, giới thiêụ chương trình
HS1: Nêu định nghĩa phân số bằng nhau? Cho ví dụ về hai phân số bằng nhau.
HS2 Phát biểu và viết tổng quát tính chất cơ bản của phân số?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
GV: Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số; số đó gọi là số
⊂ ⊂
Trang 8hữu tỷ Vậy số hữu tỷ là gì? nó có quan hệ như thế nào với các tập hợp số đã học để giúp các em hiểu được những nội dung trên ta xét bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: Học sinh phát biểu được khái niệm số hữu tỷ, cách biểu diễn số hữu tỷ trên
trục số, so sánh các số hữu tỷ Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập số: N
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Hs viết các số đó cho dướidạng phân số:
Hs vẽ trục số vào giấy nháp.Biểu diễn các số vừa nêu
I/ Số hữu tỷ:
Số hữu tỷ là số viết là sốviết được dưới dạng phân
* VD: Biểu diễn trên
4 5
12
28 6
14 3
7 3
1 2
6
3 4
2 2
1 5 , 0
3
6 2
4 1
2 2
3
6 2
4 1
2 2
4 5
Trang 9GV nêu khái niệm số hữu tỷ
dương, số hữu tỷ âm
-1
III/ So sánh hai số hữu tỷ:
VD : So sánh hai số hữu
tỷ sau a/ -0, 4 và
4 5
2 = −
−
? 3
1
−
3
1 4 , 0
15
6 15
5 6
5 15
5 3 1
15
6 5
2 4 , 0
Trang 10nhỏ hơn số 0, các số khôngmang dấu trừ đều lớn hơn0.
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
- Thế nào là số hữu tỉ ? Cho
b)
* Nhận xét :
- Nếu x< y thì trên trục số điểm x ở bên trái điểm y
- Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi
là số hữu tỉ âm
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là
số hỡu tỉ dương
Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ âm và còng không là
số hữu tỉ dương
? 0
; 2
1
−
0 2 1
2
0 2
1 0
1 2
0 0
Trang 11hai số đó đối với nhau, đối
với 0
GV : Như vậy với hai số hữu
tỉ x và y :
nếu x<y thì trên trục số nằm
ngang điểm x ở bên trái điểm
ở bên trái điểm 0
ở bên phải điểm 0
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng (10’) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến
thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại, hoạt động nhóm… Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
sử dụng ngôn ngữ,…
Số hữu tỷ là gì ? so sánh hai số hữu tỷ ta làm ntn?
Bài tập 1( bảng phụ ) Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống
3 4
3
3 4
3
3 4
−
5 3
Trang 12Sưu tầm và làm một số bài tập
nâng cao
V.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC :2'
- Nắm chắc khái niệm số hữu tỷ, các bd số hữu tỷ trên trục số, cách s2 số hữu tỷ
- Ôn phép công, trừ phân số, quy tắc “chuyển vế “, “ dấu ngoặc “ ở lớp 6
- Đọc trước bài “ cộng trừ số hữu tỉ “
-BTVN: 2,3,4,5,6 / 7, 8/ sgk
HD Bài 4: a,b cùng dấu ? 0 ; a , b trái dấu ? 0
HD Bài 5: Sử dụng tính chất a , b , c Z ; a < b a + c < b + c
CHƯƠNG I : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 1: Bài 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
Trang 132 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
Sản phẩm: HS lắm được đặc điểm và phương pháp học.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
-GV giới thiệu chương trình
Đồ dùng cần chuẩn bị:-Thước thẳng
-Thước đo góc-Com-pa; ê-ke-Bút chì, gôm
B.Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS phân biệt được các tập N, N*
Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, thuyết minh, đàm thoại.
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
2 góc đđ-Cạnh của góc này là tia đối của góc kia và ngược lại
*Định nghĩa: ( SGK/81)
Trang 14*Chú ý: Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 2 cặp góc đối đỉnh
-GV hướng dãn HS làm ?3
-GV hướng dẫn HS chứng
minh bằng suy luận
-HS thực hiện-HS quan sát, dự đoán và thực hiện đo góc và đưa
1 ˆ 180
ˆ +O =
O
(1) ( kề bù)
Và
0 3
1 ˆ ˆ ˆ
O + = + ⇒Oˆ1 =Oˆ3
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
C.Hoạt động luyện tập – vận dụng
Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức về góc đối đỉnh để giải các bài tập liên quan Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành
Sản phẩm: HS giải được các bài tập về góc đối đỉnh
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
Trang 15khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
D.Hoạt động tìm tòi – mở rộng
Mục tiêu: HS luyện tập thêm các Bt để củng cố kiến thức đã học
Phương pháp: Hoạt động cá nhân
Sản phẩm: HS hoàn thành được các BTVN
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng lực
khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
Trang 16Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / Lớp dạy:
I MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1 Kiến thức:HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
2 Kỹ năng:HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
Trang 17II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT
2 Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm, bút dạ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phát biểu qui tắc nhân đơn
3đ
Khá Chữa bài tập 5 tr 3 SBT
Tìm x biết : 2x(x – 5) – x(3 + 2x) =26
2x(x – 5) – x(3 + 2x) = 262x2 – 10x – 3x – 2x2 = 26
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 –5x + 1)
= 6x3 – 5x2 + x – 12x2 +10x – 2
1/ Qui tắc :
Ví dụ : Làm tính nhân ;
Trang 18GV: Vậy muốn nhân
đa thức với đa thức ta
cộng các tích lại với nhau.
HS: Đọc nhận xét tr 7SGK
(x – 2)(6x2 – 5x + 1) =
= x(6x2 – 5x + 1) – 2(6x2 – 5x+ 1)
(A + B)(C + D) = AC + AD +
BC + BD
? 1 Làm tính nhân
3 1
1
x y x y 3xy x 2x 6 2
Trang 191x y x y 3xy x 2x 62
= x3 + 3x2 – 5x + 3x2 + 9x –15
= x3 + 6x2 + 4x – 15Cách 2:
2
2
x x
x + 3 3x x +
+ 3 − 5 ×
+ 9 −15
3 2
3 2
x + 3x 5x
Trang 20? 3 Diện tích hình chữ nhật
là :
S = (2x + y)(2x – y) = = 2x(2x – y) + y(2x – y) = 4x2 – 2xy + 2xy – y2
= 4x2 – y2
Với x = 2,5 m và y = 1m thì
S = 4.2,52 – 12 = 4.6,25 – 1 = 24 m2
D Hoạt động vận dụng (10 phút)
Mục tiêu:vận dụng thành thạo quy tắc vào làm bài tập.
Phương pháp: chơi trò chơi, hoạt động nhóm,
Hai đội chơi, mỗi đội
có 2 HS, mỗi đội điền
kết quả trên một bảng
Luật chơi: mỗi HS
điền kết quả một lần,
HS sau có thể sửa bài
của bạn liền trước,
đội nào làm đúng và
HS hoạt động theo nhómlàm bài 7 SGK
Đại diện hai nhóm lênbảng trình bày, mỗi nhómlàm một câu
Hai đội tham gia cuộc thi
Bài 7 : Làm tính nhân
a) (x2 – 2x + 1)(x – 1) =
= x2(x – 1) – 2x(x – 1) + 1.(x– 1)
= x3 – x2 – 2x2 + 2x + x – 1
= x3 – 3x2 + 3x− 1b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 − x) =
= x(x2 + xy + y2) − y(x2 + xy+ y2)
= x3 + x2y + xy2 – x2y – xy2 +
y3
= x3 + y3
Trang 21Mục tiờu:Vận dụng thành thạo quy tắc nhõn đa thức với đa thức
Phương phỏp: - Cỏ nhõn với cộng đồng
Học thuộc qui tắc nhõn đa thức với đa thức
- Nắm vững cỏc cỏch trỡnh bày nhõn hai đa thức
- Làm bài tập 8, 11, 12, 13, 14 tr 9 SGK
=========================================
Chơng I: Tứ giác Bài: Tứ giác A.Mục tiêu
1.Kiến thức: - HS nêu lên đợc các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm :
Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của
tứ giác & các tính chất của tứ giác Tổng bốn góc của tứ giác là 3600
2 Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi
biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo
3.Thái độ: Học sinh hởng ứng phong trào học tập
Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác là 3600
4 Phát triển năng lực: - Nhận biết hình
- Tính số đo góc
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:: com pa, thớc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
2 Học sinh: Thớc, com pa, bảng nhóm
C Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện sĩ số (1P)
2 Kiểm tra bài cũ: (2P)
Giới thiệu nội dung chơng trình hình 8 và nội dung chơng 1
Trang 223 D¹y bµi míi:
1 KHỞI ĐỘNG (1’)
- Giới thiệu tổng quát kiến thức
lớp 8, chương I, bài mới
- HS nhe và ghi tên chương, bài vào vở
§1 TỨ GIÁC
2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình
trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB,
BA, CD, DA Hình nào có hai
đoạn thẳng cùng thuộc một
đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi là
tứ giác, hình 2 không được gọi là
tứ giác Vậy theo em, thế nào là
tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như
SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định
nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp,
và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)
Tứ giác ABCD (hay ADCB, BCDA, …)
Trang 23B
MP
NQ
CD,CD và DA, DA và AB d) Góc: A, B, C, D
Góc đối nhau: A và C, B và D e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q
A
B
MP
NQ
2.Tổng các góc của một tứ giác (7’)
- Vẽ tứ giác ABCD : Không tính
(đo) số đo mỗi góc, hãy tính xem
tổng số đo bốn góc của tứ giác
bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo nhóm
nhỏ
- Theo dõi, giúp các nhóm làm bài
- Cho đại diện vài nhóm báo cáo
- GV chốt lại vấn đề (nêu phương
hướng và cách làm, rồi trình bày
cụ thể)
- HS suy nghĩ (không cần trả lời ngay)
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện một vài nhóm nêu
rõ cách làm và cho biết kết quả, còn lại nhận xét bổ sung, góp ý …
- HS theo dõi ghi chép
- Nêu kết luận (định lí) , HS khác lặp lại vài lần
2 Tổng các góc của một tứ giác
1 2
21A B
360 o vậy A + B + C + D = 360 o
b) x=90 0 c) x=115 0 d) x=75 0 a) x=100 0 (hình 6) a) x=36 0
Bài 1 trang 66 Sgk
a) x=50 0 (hình 5) b) x=90 0
c) x=115 0 d) x=75 0 a) x=100 0 (hình 6) a) x=36 0
Trang 25Chương I: CĂN BẬC HAI CĂN BẬC BA
Tiết 1:CĂN BẬC HAI
I Mục tiêu :
Qua bài này giúp HS:
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và biết ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm
- Phát hiện được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để
so sánh các số
- Xác định được các căn bậc hai của các số không âm
2 Kỹ năng
- Tính được căn bậc hai của một số không âm, tìm số không âm biết căn bậc hai của nó
- Giải quyết được các bài toán về so sánh căn bậc hai, so sánh 2 số biết căn bậc hai củanó
TOÁN 9
Trang 26cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình; sử
dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, năng
lực khái quát hóa, năng lực sử dụng ngôn ngữ,…
GV giới thiệu sơ lược nội dung chương trình môn toán 9 và một số yêu cầu về sách
vở, dụng cụ học tập,…
GV giới thiệu sơ lược nội dung chương I môn đại số
Hôm nay ta nghiên cứu bài học đầu tiên của chương
có 2 căn bậc hai là hai số
đối nhau, nên –3 cũng là
căn bậc hai của 9
GV: Từ lời giải ?1 GV dẫn
dắt đến định nghĩa như
sau:
• 3 là căn bậc hai số học của
HS: Theo dõi phần căn bậc hai của một số a không âm trên bảng phụ
là 3
c) Chú ý:
2 0
Trang 27- GV: Giới thiệu thuật ngữ
phép khai phương, lưu ý
về quan hệ giữa khái niệm
căn bậc hai đã học ở lớp 7
với khái niệm căn bậc hai
số học vừa giới thiệu
GV nhắc lại kết quả đã
biết từ lớp 7 “Với các số
a, b không âm, nếu a b<
thì a< b
”, rồi yêu cầu
HS lấy ví dụ minh họa
GV giới thiệu khẳng định
ở SGK và nêu định lý tổng
hợp cả hai kết quả trên
Đối với lớp khá gv yêu
Trang 28dụng để ta đi so sánh các
số và giới thiệu ví dụ 2
Cho HS làm ?4
Ngoài ra định lý trên còn
được dùng để giải các bài
toán tìm x, GV giới thiệu
Vậy 4> 15 b/ 3= 9
; 11 > 9 nên 11> 9
.Vậy 11> 3
Ví dụ 3 : Xem SGK/6
?5 /Tr6
a/ 1= 1 nên x>1
cónghĩa là x> 1
Vì x≥
0nên x> 1⇔ >x 1
Vậy x >1
b/ 3= 9 nên x<3
có nghĩa là x< 9
Vì x≥
0 nên x< 9⇔ <x 9
Vậy 0≤
+ Giao nhiệm vụ: -Bài tập 1: Hoạt động cá nhân
-Bài tập 2: Hoạt động cặp đôi
Trang 29CBH của 225 là±15
; CBH của 256 là±16;
CBH của 324 là±18;
CBH của 361 là±19;CBH của 400 là±20;
+Các nhóm và cá nhân báo cáo kết quả
* Đánh giá hoạt động của Hs:
-Gv yêu cầu hs nhận xét lẫn nhau
-Gv nhận xét hđ và kết quả bài tập
D - Hoạt động vận dụng – 8 phút
*Mục tiêu: -Hs biết vận dụng định nghĩa CBH,CBHSH vào các bài tập tính toán
-Hs biết vận dụng kiến thức về so sánh CBH vào các bài tập so sánh cácbiểu thức khó hơn
*Giao nhiệm vụ: Làm các bài tập sau:
Trang 30+Quatiết học các em đã hiểu thế nào là căn bậc hai số học của một số không âm.
+ Biết cách so sánh hai căn bậc hai số học
+Về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK
+ GV hướng dẫn HS BT5: Tính diện tích hình vuông từ đó tìm cạnh của hình vuông
Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Tiết 1:MỘT SỐHỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO
TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu :
Qua bài này giúp HS:
1 Kiến thức
-.Nhận biết cặp tam giác đồng dạng trong chứng minh hệ thức lượng
- Thiết lập được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và củng
cố định lý Pitago
- Vận dụng được kiến thức làm bài tập
2 Kỹ năng
- Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan
- Liên hệ được với thực tế
Trang 31b '
c ' h
b c
C H
Trong tam giác vuông, nếu biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì có thể tính
được các góc và các cạnh còn lại của tam giác đó hay không? Tiết học hôm nay chúng ta
sẽ nghiên cứu vấn đề đó
B – Hoạt động hình thành kiến thức 1: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền(12 phút)
*Giao nhiệm vụ: nắm được các định lý, viết GT,KL cho các định lý, làm được các ví dụ
*Hình thức hoạt động: Hđ cá nhân, cặp đôi và hoạt động nhóm
*Mục tiêu: Hs nắm được quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh
HS đọc định lý 1 vànêu GT, KL của định lý
b’
KL b2=ab’, c2=ac’
1 Quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền
Định lý 1: Học SGK/65
Trang 32C H
y x
B 1
- HS trả lời miệng, gvghi bảng
- Từ b2=ab’ và c2=ac’
cộng vế theo vế ta đượcđiều phải chứnh minh
HS tính BC = 5
Từ đó áp dụng tínhđược x và y
Tương tự ta có: b2=a.b’
Bài 2/68
KQ:
x = 5 ; y = 2 5
2 Một số hệ thức liên quan tới đường cao (15p)
- Mục tiêu: HS nêu được nội dung định lí, chứng minh được định lí, vận dụng định lí
làm ví dụ 2
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan.
- GV giới thiệu nội dung của
HS nghiên cứu ví dụ 2,quan sát bảng phụ vàtrả lời các câu hỏi của
Định lý 2: SGK/65GT:
Trang 33C B
D E
? Đề bài yêu cầu ta tính gì?
? Trong tam giác vuông
đo này không dễ dàng vì
người đo phải chọn một vị
trí đứng thích hợp Một cách
xđ chiều cao mà người quan
sát có thể đứng ở vị trí bất
kìdddược nêu trong bài
“Thực hành ngoài trời” ở bài
5
gv
1 hs lên bảng
HS nhận xét bài làmtrên bảng
Ví dụ 2:
Xem SGK/66 Tính đoạn BC:
Áp dụng định lý 2
ta có: BD2=AB.BCHay 2,252=1,5.BC
⇒BC= 2,252/1,5
= 3,375 (m)Vậy chiều cao của cây là : AC = AB + BC = 1,5+3,375 = 4,875 (m)
C- Hoạt động luyện tập – 8 p
*Mục tiêu: Củng cố định lí 1 và định lí 2
*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1(SGK)
*Cách thức hoạt động:
+Giao nhiệm vụ: hoạt động cá nhân
+Thực hiện nhiệm vụ: 2 Hs lên bảng trình bày
Bài 1/68: a) Ta có
Trang 34*Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tamgiác vuông vào làm bài tập tính toán các yếu tố của tam giác vuông
*Giao nhiệm vụ: Làm bài tập : Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường caoAH.Biết
- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau
+ Học thuộc hai định lý 1 và 2.
+ Làm bài tập 2 trong SGK,1,2 SBT /T 89
Trang 35Ngày soạn: 20/8/ Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
– Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương
– Biết sử dụng các kí hiệu ∀, ∃ trong các suy luận toán học
3 Thái độ:
– Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
– Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực nhận biết, năng lực chứng minh
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực suy luận, năng lực vận dụng vào thực tiễn một sốcông việc liên quan đến hàm số lượng giác
II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC:
- Hình thức: Dạy học trên lớp, thảo luận nhóm, nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp: Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh tri thức ; Trong đó PP sử dụng chủ yếu là gợi mở vấnđáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm đôi, giao nhiệm vụ,
TOÁN 10
Trang 362 Giảng bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu :
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Phương pháp: vấn đáp, gợi mở
* Định hướng năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
Nhìn vào hai bức tranh ở trên, hãy đọc và so sánh các câu ở bên trái và bên phải
ó SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
Học sinh tập trung chú ý;
Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;
Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống khởi động,
Từ cách nêu vấn đề gây thắc mắc như trên, giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu :
– Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương,