Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực sáng tạo, năng lực tra
Trang 1- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo.
- Biết đo độ dài một số trường hợp thông thường theo đúng qui tắc
2 Kĩ năng:
- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3.Thái độ: Rèn luyện cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu nhập thông tin
trong nhóm
4 Xác định nội dung trọng tâm của bài học :
- Hiểu được khái niệm GHĐ và ĐCNN của thước
- Cách đo độ dài của thước
- Vận dụng cách đo độ dài để áp dụng vào thực tế
5 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực chung :
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận
lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết,
dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II CHUẨN BỊ
1 GV: Thước kẻ, thước dây, thước mét Bảng kết quả đo độ dài như SGK.
2 HS :Cho mỗi nhóm:
- Một thước kẻ có ĐCNN đến mm
- Một thước dây hoặc thước met có ĐCNN đến 0,5 cm
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “Bảng đo kết quả đo độ dài”
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
VẬT LÝ 6
Trang 23 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được: đo độ dài ,
tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết
trình
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi
GV cho quan sát tranh vẽ và trả lời :
- Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau.
phần dây được đo hai lần …
- Như vậy để khỏi tranh cãi, hai chị em phải thống nhất với nhau về điều gì? Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi này
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta ; ta nhìn
thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV:
Giới thiệu thêm về một số
dơn vị đo độ dài: Inh và
của một thước đo
Thông qua đó GV giới thiệu
II ĐO ĐỘ DÀI
1.Tìm hiểu dụng cụ đo
độ dài
- Giới hạn đo (GHĐ)của thước là độ dài lớnnhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạchchia liên tiếp trênthước
Trang 3may thường dùng thước nào
để đo chiều dài của mảnh
vải, các số đo cơ thể của
Phân công nhau làm các
công việc cần thiết
Thực hành đo độ dài theo
nhóm và ghi kết quả vào
bảng 1.1 (SGK)
- Nghiên cứu SGK
- Cử đại diện nhóm nhậndụng cụ thí nghiệm, tiếnhành đo theo các bước
+ Ước lượng độ dài cần đo
+ Chọn dụng cụ đo: Xácđịnh GHĐ và ĐCNN củadụng cụ đo
+ Đo độ dài: đo 3 lần ghivào bảng 1.1 rồi tính giá trị
3 2
1 l l l
l = + +
2 Đo độ dài :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
các bước đo độ dài
đo? Tại sao?
- Em đặt thước như thế nào
để đo?
- Em đặt mắt theo hướng nào
để đọc kết quả đo?
- Nếu đầu kia của vật không
trùng với vạch nào của
thước, ta đọc như thế nào?
Hướng dẫn điền vào chỗ
trống câu C6
-Tương đối gần bằng
Dùng thước thẳng để đochiều dài bàn học và dùngthước kẻ để đo chiều dàiquyển sách VL 6
-Đặt dọc theo vật cần đo,điểm O của thước trùng vớimột đầu của vật
- Nhìn vuông góc với thướcĐọc giá trị gần đầu kia củavật
Lần lược thực hiện
III CÁCH ĐO ĐỘ DÀI
c- Đặt thước dọc theo
độ dài cần đo sao chomột đầu của vật ngangbằng với vạch số 0 củathước
d- Đặt mắt nhìn theohướng vuông góc vớicạnh thước ở đầu kiacủa vật
e- Đọc và ghi kết quảtheo vạch chia gần nhấtvới đầu kia của vật
Trang 4- GV TB ND GD HN: ND bài này liên hệ với những nghề sử dụng các dụng cụ đo như: nghề may, bán hàng, công việc đo đòi hỏi phải có kỹ năng đo, đếm chính xác Đồng thời, GD ý thức, phẩm chất của người lao động như: chỉ sử dụng dụng
cụ đo đạt tiêu chuẩn chất lượng, không đồng tình với những hành vi chế tạo sai lệch và sử dụng cụ đo không đạt tiêu chuẩn
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm,
củng cố nội dung về đo độ dài
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Chọn phương án sai
Người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài là
A mét (m) B kilômét (km)
C mét khối (m3) D đềximét (dm)
đáp án C
Bài 2: Giới hạn đo của thước là
A độ dài lớn nhất ghi trên thước.
B độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
C độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
D độ dài giữa hai vạch bất kỳ ghi trên thước.
đáp án A
Bài 3: Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?
A Thước dây B Thước mét
Bài 5: Độ chia nhỏ nhất của một thước là:
A số nhỏ nhất ghi trên thước.
B độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước.
C độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn.
D độ lớn nhất ghi trên thước.
Hiển thị đáp án B
Bài 6: Cho biết thước ở hình bên có giới hạn đo là 8 cm Hãy xác định độ chia nhỏ
nhất của thước
Trang 5A 1 mm B 0,2 cm
C 0,2 mm D 0,1 cm
đáp án B
Bài 7: Trên một cái thước có số đo lớn nhất là 30, số nhỏ nhất là 0, đơn vị là cm Từ
vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 10 khoảng bằng nhau Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
Bài 10: Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A Chiều dài của màn hình tivi.
B Đường chéo của màn hình tivi.
C Chiều rộng của màn hình tivi.
D Chiều rộng của cái tivi.
đáp án B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm
Treo hình vẽ phóng lớn hìmh 2.1 lên
bảng
Trong 3 hình này, hình nào đặt thước
đúng để đo chiều dài bút chì?
Quan sát Hình C
IV VẬN DỤNG
C7: Chọn câu cC8: Chọn câu c
Trang 6GV: yêu cầu HS câu C8,C9 về nhà làm
* Tích hợp liên môn :
1 Môn Công Nghệ :
Trong ngành công nghệ chế tạo cơ khí,
người ta dùng các loại thước như thước
lá, thước cặp, thước dây và có độ chia
3 Môn Toán : Để xác định chiều dài của
các cạnh tam giác, đa giác mà yêu cầu
phải đo độ dài thì chúng ta cũng cần có
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi
* Sưu tầm và tìm hiểu về một số thước đo
Để đo độ dài ta dùng thước đo Tùy theo hình dạng, thước đo độ dài có thể được chia ra thành nhiều loại: thước thẳng, thước cuộn, thước dây, thước xếp, thước
kẹp…
Trang 7Mọi thước đo độ dài đều có:
- Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
4 Dặn dò (1’):
- Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học
- Xem nội dung “có thể em chưa biết”.
- Làm các câu C còn lại và bài tập ở SBTVL6
- Chuẩn bị bài học mới : Đo thể tích chất lỏng
Trang 8- Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng.
2 Kỹ năng : Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng
và vật sáng
3 Thái độ : Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không
cầm được
4 Xác định nội dùng trọng tâm của bài
- Nhận biết được mắt nhìn thấy ánh sáng khi ánh sáng truyền đến mắt.
- Nắm được khi nào mắt nhìn thấy vật
- Nắm được thế nào là nguồn sáng và vật sáng
4 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực được hình thành chung :
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận
lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết,
VẬT LÝ 7
Trang 9dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lựcđánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý :
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II CHUẨN BỊ:
- Nhóm HS : Một hộp kín bên trong có bóng đèn và pin
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (không)
3 Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dùng cơ bản của bài học cần đạt được: Nhận biết
ánh sáng-nguồn sáng-vật sáng
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: năng lực quan sát, năng lực kiến thức vật lý
Ở hình 1 1 bạn học sinh có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ bóng đèn pin phát rakhông?
- Có khi nào mở mắt mà ta không nhìn thấy vật để trước mắt không?
- Khi nào ta mới nhìn thấy một vật?
Để có câu trả lời đúng, chúng ta cùng nghiên cứu nội dùng bài học 1 Giáo viên ghibảng
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta ; ta nhìn
thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
(Thí nghiệm cho thấy: Kể
cả khi đèn pin bật sáng có
I Nhận biết ánh sáng
Trang 10- Ban ngày,đứng ngoài
trời, mở mắt, lấy tay che
Giáo viên ghi bảng
HĐ3: (10’) Điều kiện nào
ta nhìn thấy một vật?
Cho học sinh đọc mục II,
làm thí nghiệm, thảo luận
và trả lời câu hỏi C2 Sau
đó thảo luận chung để rút
(Không có ánh sáng truyềnvào mắt)
(Có ánh sáng truyền vàomắt)
(Không có ánh sáng truyềnvào mắt)
C1: Học sinh tự đọc SGK,thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi C1 Cả lớp thảoluận chung và rút ra kếtluận
(H 1 2a)
(H 1 2b)C3: Dây tóc bóng đèn tự
nó phát ra ánh sáng gọi lànguồn sáng
Mảnh giấy trắng hắtlại ánh sáng từ đèn chiếuvào nó gọi là vật sáng
Mắt ta nhận biết đượcánh sáng khi có ánhsáng truyền vào mắt ta
II Nhìn thấy một vật
Ta nhìn thấy một vật khi cóánh sáng truyền từ vật đóđến mắt ta
III Nguồn sáng và vật sáng
Nguồn sáng là vật tự nóphát ra ánh sáng
Vật sáng gồm nguồn sáng
và những vật hắt lại ánhsáng chiếu vào nó
Trang 11và giáo viên ghi bảng
Chúng ta nghiên cứu tiếp
nội dùng III
HĐ4: (15’) Phân biệt
nguồn sáng và vật sáng
Yêu cầu học sinh nhận xét
sự khác nhau giữa dây tóc
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Năng lực bộ môn vật lý
Bài 1: Vì sao ta nhìn thấy một vật?
A Vì ta mở mắt hướng về phía vật
B Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
C Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
D Vì vật được chiếu sáng
Hiển thị đáp án
- Nếu vào lúc trời tối (không có ánh sáng), dù ta mở mắt hướng về phía vật thì mắtcũng không thể nhìn thấy được vật ⇒ Đáp án A sai
- Mắt người không phát ra ánh sáng ⇒ Đáp án B sai
- Vật được chiếu sáng nhưng nếu không có ánh sáng từ vật truyền vào mắt thì mắtkhông thể nhìn thấy vật ⇒ Đáp án D sai
Vậy đáp án đúng là C
Bài 2: Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?
A Mặt Trời B Núi lửa đang cháy
Trang 12Bài 3: Ta không nhìn thấy được một vật là vì:
- Ta không nhìn thấy một vật không phải vì mắt ta không nhận được ánh sáng mà
vì đó không phải là ánh sáng phát ra từ vật mà ta cần nhìn ⇒ Đáp án C sai
- Khi một vật không truyền được ánh sáng của nó đến mắt ta thì ta không nhìnthấy được vật đó ⇒ Đáp án B đúng
Bài 4: Vật nào dưới đây không phải là vật sáng ?
A Ngọn nến đang cháy
B Mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời
C Mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời
D Mặt Trời
Hiển thị đáp án
- Ngọn nến đang cháy và Mặt Trời là nguồn sáng đồng thời cũng là vật sáng (vìvật sáng bao gồm cả nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng khi chiếu vào nó) ⇒Đáp án A và đáp án D sai
- Mảnh giấy trắng đặt dưới ánh nắng Mặt Trời là vật sáng vì mảnh giấy trắng hắtlại ánh sáng Mặt Trời chiếu tới ⇒ Đáp án B sai
- Vì mảnh giấy đen là vật không tự phát ra ánh sáng và không hắt lại ánh sángchiếu vào nó nên mảnh giấy đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời không phải là vật sáng
⇒ Đáp án C đúng
Bài 5: Trường hợp nào dưới đây ta không nhận biết được miếng bìa màu đen?
A Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy xanh rồi đặt dưới ánh đèn điện
B Dán miếng bìa đen lên một tờ giấy trắng rồi đặt trong phòng tối
C Đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy
D Đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng
Trang 13- Khi đặt miếng bìa đen trước một ngọn nến đang cháy, ta nhận biết được miếngbìa màu đen vì miếng bìa đen được đặt trước vật sáng (ngọn nến đang cháy) ⇒ Đáp
án C sai
- Khi đặt miếng bìa đen ngoài trời nắng, ta nhận biết được miếng bìa màu đen vìmiếng bìa đen được đặt trước vật sáng (ánh nắng Mặt Trời là nguồn sáng đồng thờicũng là vật sáng) ⇒ Đáp án D sai
- Trong phòng tối thì không có ánh sáng nên ta sẽ không nhận biết được miếng bìamàu đen ⇒ Đáp án B đúng
Bài 6: Ta nhìn thấy quyển sách màu đỏ vì
A Bản thân quyển sách có màu đỏ
B Quyển sách là một vật sáng
C Quyển sách là một nguồn sáng
D Có ánh sáng đỏ từ quyển sách truyền đến mắt ta
Hiển thị đáp án
Điều kiện để nhìn thấy quyển sách màu đỏ:
+ Phải có ánh sáng từ quyển sách phát ra
+ Ánh sáng từ quyển sách phát ra phải truyền được đến mắt ta
⇒ Đáp án A, B, C sai Đáp án D đúng
Bài 7: Ban ngày trời nắng dùng một gương phẳng hứng ánh sáng Mặt Trời, rồi xoay
gương chiếu ánh nắng qua cửa sổ vào trong phòng, gương đó có phải là nguồn sángkhông? Tại sao?
A Là nguồn sáng vì có ánh sáng từ gương chiếu vào phòng
B Là nguồn sáng vì gương hắt ánh sáng Mặt Trời chiếu vào phòng
C Không phải là nguồn sáng vì gương chỉ chiếu ánh sáng theo một hướng
D Không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra ánh sáng
Hiển thị đáp án
Gương không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra ánh sáng Gươngđược gọi là vật sáng vì nó là vật được chiếu sáng và hắt lại ánh sáng từ Mặt Trờichiếu vào nó
⇒ Đáp án A, B, C sai Đáp án D đúng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm
Trang 14Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Bài 1: Giải thích vì sao trong phòng có của gỗ đóng kín, không bật đèn, ta không
nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn?
(Vì mảnh giấy trắng là vật hắt lại ánh sáng mà ban đêm không bật đèn thì không
có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy ⇒ Không có ánh sáng từ mảnh giấy hắt vào mắt ⇒
Ta không nhìn thấy mảnh giấy)
Bài 2: Ban đêm, trong phòng tối, ta nhìn thấy một điểm sáng trên bàn Hãy bố trí
một thí nghiệm để kiểm tra xem điểm sáng đó có phải là nguồn sáng không
(Tìm cách đảm bảo không cho ánh sáng từ bất cứ nơi nào trong phòng chiếu lênđiểm sáng trên bàn, nếu ta vẫn nhìn thấy điểm sáng thì đó là nguồn sáng
Ví dụ: Dùng một thùng cattong kín úp lên điểm sáng và khoét một lỗ nhỏ sao choánh sáng không truyền vào trong được Nếu điểm sáng vẫn sáng thì nó là nguồnsáng, ngược lại nếu điểm sáng không sáng nữa thì nó là vật hắt lại ánh sáng)
Bài 3: Tại sao trong phòng tối, khi bật đèn, mặc dù quay lưng với bóng đèn nhưng ta
vẫn nhìn thấy các vật ở trước mặt?
( Trong phòng tối khi bật đèn, mặc dù ta quay lưng với bóng đèn nhưng vẫn có ánhsáng truyền từ bóng đèn vào các vật và hắt lại đến mắt ta nên mắt ta vẫn nhìn thấycác vật ở trước mặt)
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dùng trả lời đã hoàn thiện
HS : Trả lời C4 , C5 và thảo luận về các câu trả lời
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức giải thích hiện tượng
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực kiến thức vật lý , năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi
Sưu tầm và nhóm những hình ảnh về nguồn sáng và vật sáng
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
Ví dụ: Ngọn nến đang cháy, bóng đèn đang phát sáng, Mặt Trời,
Trang 15- Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó.
Ví dụ: Quyển sách, bàn ghế, cây cối vào ban ngày
Lưu ý: Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng
chiếu vào nó Sở dĩ ta nhận ra được vật đen vì nó đặt bên cạnh những vật sáng khác
Những chiếc chai nhựa màu đen không tự phát ra ánh sáng và không hắt lại ánh sáng Ta nhìn thấy những chiếc chai nhựa màu đen đó vì nó được đặt cạnh những vật sáng khác (ghế, chậu cây, bức tường )
b) Dặn dò(1’) :
Trang 17- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyểnđộng
2 Kĩ năng:
- Lấy được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống
- Nêu được những ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Xác định được các dạng chuyển động thường gặp như chuyển động thẳng, cong,tròn
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lựcvận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:
- Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK
2 Đối với mỗi nhóm HS:
- Tài liệu và sách tham khảo …
III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ
GV nhắc nhở yêu cầu và phương pháp học đối với môn Vật lý 8
Trang 18HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- GV giới thiệu nội dung chương trình
môn học trong năm
+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm,
chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ
Nhóm trưởng phân công thư ký theo
Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1) Như
vậy có phải là Mặt Trời chuyển động
còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này
sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên
- Yêu cầu học sinh gIải thích
- GV đặt vấn đề vào bài mới
- HS ghi nhớ
- HS nêu bản chất về sựchuyển động của mặttrăng, mặt trời và trái đấttrong hệ mặt trời
- HS đưa ra phán đoán
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’) Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Họat động 1: Tìm hiểu làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên (12 phút)
Trang 19- Yêu cầu HS thảo luận C1
- HS thảo luận nhóm nhỏ(theo bàn) trả lời C3
- Đại diện 1 nhóm trả lời,lớp nhận xét
I Làm thế nào để biết vật chuyển động hay đứng yên.
- Sự thay đổi vị trí của vậtnày so với vật khác (Vậtmốc) theo thời gian gọi làchuyển động cơ học (gọi tắtchuyển động )
+ Ví dụ: sgk
- Khi vị trí của vật khôngthay đổi so với vật mốc thìcoi là đứng yên
- HS thảo luận theo bàn
- 1 HS đại diện trả lời
- HS hoạt động cá nhân trảlời từ C4 đến C7
II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- Chuyển động hay đứngyên chỉ có tính tương đối
Vì một vật có thể chuyểnđộng so với vật này nhưnglại đứng yên so với vật khác
và ngược lại Nó phụ thuộcvào vật được chọn làmmốc
Hoạt động 3: Xác định một số dạng chuyển động thường gặp (7 phút)
- GV giới thiêu quỹ đạo
- Căn cứ vào Quỹ đạo
Trang 20- Yêu cầu HS lấy một số ví
dụ về các dạng chuyển
động? - HS tự đưa ra các ví dụtrong thực tế
chuyển động ta có 3 dạngchuyển động:
+ Chuyển động thẳng+ Chuyển động cong + Chuyển động tròn
- Ví dụ: sgk
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơhọc?
A Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật
B Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
C Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật
D Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật
A Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga
B Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu
C Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu
D Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga
Hiển thị đáp án
Trang 21So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên.
⇒ Đáp án C
Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là
A đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
B đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian
C đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian
D đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian
Hiển thị đáp án
Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong khônggian
⇒ Đáp án A
Bài 4: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây Trong hiện tượng này:
A Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên
B Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động
C Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
D Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên
Trang 22Bài 6: Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa rơi theođường thẳng đứng Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy cácgiọt mưa:
A cũng rơi theo đường thẳng đứng
B rơi theo đường chéo về phía trước
C rơi theo đường chéo về phía sau
D rơi theo đường cong
Hiển thị đáp án
Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theođường chéo về phía sau
⇒ Đáp án C
Bài 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
A Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau
B Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
C Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau
D Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc
Hiển thị đáp án
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật nàynhưng lại chuyển động so với vật khác
⇒ Đáp án B
Bài 8: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
A Sự rơi của chiếc lá
B Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời
C Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước
D Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ
Trang 23khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước Vậy hành kháchtrên tàu A sẽ thấy tàu C
A đứng yên
B chạy lùi ra sau
C tiến về phía trước
D tiến về phía trước rồi sau đó lùi ra sau
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS thảo luận
- HS sắp xếp theo nhóm,chuẩn bị bảng phụ và tiến
IV Vận dụng
*C11) Khi nói: Khoảng
cách từ vật tới mốc khôngthay đổi thì đứng yên so vớivật mốc, không phải lúc nàocũng đúng
Trang 24trong thời gian 5 phút:
- Yêu cầu đại diện các
nhóm treo kết quả lên bảng
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm treobảng phụ lên bảng
- Đại diện các nhóm nhậnxét kết quả
- Các nhóm khác có ý kiến
bổ sung.(nếu có)
- Ví du trong chuyển độngtròn thì khoảng cách từ vậtđến mốc (Tâm) là khôngđổi, song vật vẫn chuyểnđông
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Lần đầu tiên An được đi tàu hỏa, Tàu đang dừng ở sân ga cạnh đoàn tàu khác, bỗng Anthấy tàu mình chạy Một lúc sau nhìn thấy nhà ga vẫn đứng yên, An mới biết là tàumình chưa chạy Em hãy giải thích vì sao như vậy?
- Yêu cầu HS trả lời BT 1.1 và 1.2 sách BT
4 Hướng dẫn về nhà:
- Dặn HS học bài cũ, làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 2: “Vận tốc”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 25- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampekế.
Rèn kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lựcvận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
VẬT LÝ 9
Trang 26+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 GV: bảng phụ ghi nội dung bảng 1, bảng 2 ( trang 4 - SGK),
2 HS: 1 điện trở mẫu, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1 công tắc, 1
nguồn điện, 7 đoạn dây nối
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Kiểm tra
2 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
ĐVĐ:GV: - ở lớp 7 ta đã biết khi U đặt vào hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện
I qua đèn càng lớn và đèn càng sáng mạnh Vậy I qua đèn có tỉ lệ với U đặt vào 2 đầuánđèn không?”
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Hiểu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
- Yêu cầu HS tìm hiểu
HS đọc mục 2 trong SGK,Hiểu được các bước tiến
I Thí nghiệm
1 Sơ đồ mạch điện
Trang 27- Tiến hành TN, nêu các
bước tiến hành TN
GV: Hướng dẫn cách làm
thay đổi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn bằng
cách thay đổi số pin dùng
Ghi kết quả vào bảng 1
Đại diện HS các nhóm đọckết quả TN Nêu nhận xétcủa nhóm mình
Trả lời C1
2 Tiến hànhTN
C1: Khi tăng giảm hiệu điệnthế đặt vào hai đầu dây dẫn
bao nhiêu lần thì cường độ
dòng điện cũng tăng ( giảm)bấy nhiêu lần
2 Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận
- Yêu cầu HS đọc phần
thông báo mục 1 - Dạng
đồ thị, trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm đường
biểu diễn sự phụ thuộc
- Là đường thẳng đi qua gốctoạ độ
+ U = 1,5 V → I = 0,3A+ U = 3V → I = 0,6A+ U = 6V → I = 0,9A
Dạng đồ thị
C2: :Đồ thị cũng là 1 đường
thẳng đi qua gốc tọa độ( U=0;