1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề KT HK1-lớp7 2009-10 (PGDNHoa)

7 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong một bài thơ có tính chất tự sự: 'Lượm' của Tố Hữu
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2009-2010
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Diễn đạt rõ ràng, cụ thể, biết cách chuyển ý, có thể có một hoặc hai lỗi chính tả.. Bài đạt điểm tuyệt đối phải làm nổi bật cái hay , cái đẹp của tác phẩm , nhận xét về cái hay , cái đẹp

Trang 1

Bài viết số 1 - Lớp 7

I Đề 1 : Kể lại nội dung câu chuyện được ghi trong một bài thơ có tính chất tự sự : ‘ Lượm” cuẩ Tố Hữu

II Đáp án :

A-Yêu cầu chung : Xác định đúng yêu cầu của đề bài : Kể chuyện “Lượm” bằng văn xuôi

- Phương pháp làm bài : Vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học về tự sự kết hợp miêu tả để viết bài

- Nội dung : Kể chuyện “ Lượm” theo hai ý chính :

+ Lượm hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời

+ Lượm có tinh thần dũng cảm

- Kỹ năng : Viết bài kể chuyện với các yếu tố miêu tả có kết cấu ba phần , diễn đạt tốt

B- Dàn bài gợi ý :

I Mở bài :

- Giới thiệu không gian, thời gian, hoàn cảnh gặp gỡ của chú và cháu Lượm

II Thân bài:

Kể chuyện theo trình tự :

1/ Lựom là một thiếu niên hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời 2/ Lượm có tinh thần dũng cảm

3/ Lượm đã hy sinh nhưng vẫn còn để lại ấn tượng tốt đẹp

III Kết bài:

Lượm đã hy sinh nhưng vẫn còn sống mãi trong lòng đất nước , dân tộc.( đưa hình ảnh “Tay nắm chặt bông”… hồn bay giữa đồng … đáng khâm phục.)

Biểu điểm :

- Điểm 9-10: Đạt tốt các yêu cầu trên về kể chuyện các ý dựng rõ ràng, có liên kết, câu văn lưu loát, chặt chẽ Trình bày, chữ viết sạch sẽ

- Điểm 7-8: Đạt khá tốt các yêu cầu trên, ý rõ ràng, câu văn khá lưu loát, chữ viết sạch, trình bày khá tốt

- Điểm 5-6 : Đạt trung bình các yêu cầu trên

- Điểm 3-4: Bài viết sơ sài thiếu ý tỏ ra chưa nắm nội dung bài thơ, chưa biết cách viết văn tự sự

- Điểm1-2: Viết lan man, xa đề

-Bài viết số 2 – lớp 7

Đề bài : Loài cây em yêu (cây phượng)

A.Yêu cầu :

1 Tìm hiểu đề:

-Thể loại : Văn biểu cảm

-Đối tượng :Loài cây em yêu

-Chủ thể :em

2.Dàn bài :

MB:Giới thiệu tình cảm chung đối với cây phượng(yêu, vì gắn với tuổi học trò )

TB : +Đặc điểm:thân cành , lá , hoa….-> đẹp ù

+Cây phượng trong cuộc sống con người: toả bóng mát, làm đẹp môi trường…

+Cây phượng đối với tuổi học trò :nơi học bài vui chơi…->tạo tình bạn đẹp; hoa phượng gợi mùa thi, nghỉ hè, gợi niềm vui, nỗi buồn…

-KB: Cảm nghĩ chung về cây phượng

3Viết thành văn:

-Dùng từ, đặt câu, dựng đoạn mạch lạc, cảm xúc theo suy nghĩ cá nhân

-Đảm bảo kết cấu theo dàn bài

-Biết lựa chọn đặc điểm gợi cảm của cây để bộc lộ cảm xúc, tránh sa vào miêu tả

-Tình cảm biểu hiện phải chân thành, trong sáng

B.Biểu điểm:

9-10: Thực hiện tốt, đầy đủ các yêu cầu trên Lời văn sáng sủa ,cách diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, không có lỗi chính tả, không vi phạm về cú pháp

7-8: Thực hiện khá tốt các yêu cầu trên Diễn đạt rõ ràng, cụ thể, biết cách chuyển ý, có thể có một hoặc hai lỗi chính tả

5-6: Thực hiện ở mức trung bình hoặc trên trung bình một chút Có lỗi chính tả và cách diễn đạt lủng củng đôi chỗ

Trang 2

3-4: Thực hiện cĩ thể thiếu một vài ý, chưa cĩ tình cảm rõ ràng hoặc diễn đạt chung chung Vi phạm nhiều về chính tả, diễn đạt

1-2: Thực hiện cịn thiếu nhiều yêu cầu Khơng cĩ tình cảm rõ ràng Khơng tập trung vào thể loại Diễn đạt lủng củng, sai chính tả, ngữ pháp nhiều

0: Để giấy trắng hoặc nghỉ khơng phép

-BÀI VIẾT SỐ 3 - Ngữ văn 7

Đề bài : Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “ Cảnh khuya” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

A ĐÁP ÁN :

1 Yêu cầu chung :

- Xác định đúng thể loại : Văn biểu cảm

- Đối tượng biểu cảm : Bài thơ Cảnh khuya

- Tình cảm cần biểu hiện : Yêu thích

2 Dàn bài tham khảo :

_ Mở bài : Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ của em

_ Thân bài : Nêu cảm nghĩ của em :

- Cảm nhận , tưởng tượng về hình tượng thơ trong tác phẩm

- Cảm nghĩ về từng chi tiết trong bài thơ ( theo thứ tự trước , sau )

- Cảm nghĩ về tác giả của bài thơ _ Kết bài : Tình cảm của em đối với bài thơ đĩ

B.BIỂU ĐIỂM :

Điểm 9 – 10 : Xác định đúng thể loại , thực hiện nay đủ các yêu cầu trên , diễn đạt mạch lạc Bài đạt điểm

tuyệt đối phải làm nổi bật cái hay , cái đẹp của tác phẩm , nhận xét về cái hay , cái đẹp đĩ

Điểm 7 - 8 : Xác định đúng thể loại , thực hiện đầy đủ các yêu cầu trên , diễn đạt mạch lạc , thể hiện được tình cảm biểu đạt Tuy nhiên bài viết chưa nêu được cảm nhận sâu sắc về cái hay của bài thơ mắc một số lỗi về chính tả , cách dùng từ nhưng khơng làm sai nghĩa

Điểm 5 – 6 : Xác định đúng thể loại , thực hiện tương đối đầy đủ các yêu cầu trên , diễn đạt tương đối mạch lạc , tuy nhiên bài viết chưa chưa làm nổi bật cái hay , cái đẹp của bài thơ , một vài ý cịn trùng lặp hoặc khơng liên quan đến chủ đề , mắc một số lỗi về chính tả , cách dùng từ , đặt câu

Điểm 3 – 4 : Xác định đúng thể loại , bài viết lan man , khơng thể hiện được tình cảm , cảm xúc đối với bài thơ , sai phạm nhiều về chính tả , cách dùng từ , ngữ pháp

Điểm 1- 2 : Khơng xác định đúng thể loại , bài viết lan man , nội dung sơ sài , sai phạm quá nhiều về chính tả , ngữ pháp

Điểm 0 : Lạc đề hồn tồn hoặc bỏ giấy trắng

-TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI

Họ & tên: Lớp 7 /

Thứ ngày tháng 10 năm 2009

BÀI KIỂM TRA VĂN 7

Tiết 42 – Tuần 11

ĐIỂM

I – TRẮC NGHIỆM ( 3 Điểm)

Câu 1 : Nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong bài ca

dao : “Thân em như trái bần trơi

Giĩ dập sĩng dồi biết tấp vào đâu ” là :

a.Ẩn dụ c.So sánh

b.Hốn dụ d.Chơi chữ

Câu 7 : Bài ca dao sau cĩ nội dung chính là :

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trơng về quê mẹ ruột đau chín chiều ”

a Tình cảm da diết của người con gái xa quê

b Nỗi đau nhiều bề của người con gái xa quê

c Mong muốn quay trở về quê cũ của người con xa quê

d Nỗi xĩt xa cho thân phận của người con gái xa quê

Câu 2 : Biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu

trong những bài ca dao đã học là :

a- Nhân hĩa , tượng trưng

b- Ẩn dụ , so sánh

c- So sánh , biểu cảm

d- Nhân hố , so sánh

Câu 8 : Điểm khác nhau cơ bản giữa ca dao và dân ca là

A Ca dao là thơ , dân ca là nhạc

B Ca dao là phần nhạc của dân ca

C Ca dao là phần lời của dân ca

D Dân ca là phần nhạc của ca dao

Câu 3 : Nội dung khơng được phản ánh trong những Câu 9 : Những câu hát châm biếm đã học khơng cĩ

Trang 3

câu hát than thân đã học là :

a.Diễn tả tâm trạng , thân phận thấp hèn của người lao

động

b Đồng cảm với cuộc đời đau khổ của người lao động

c Phản kháng , tố cáo xã hội phong kiến

d.Phê phán những thĩi hư tật xấu trong xã hội

nội dung :

a Phơi bày các sự việc mâu thuẫn

b Phê phán những thĩi hư tật xấu và những sự việc đáng cười trong xã hội

c Thương xĩt cho số phận của những người bị áp bức, bĩc lột trong xã hội phong kiến

d- Phê phán những hủ tục trong xã hội

Câu 4 : Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả trong bài “

Tĩnh dạ tứ ” , ta cĩ thể thấy bài thơ :

a.Thể hiện tình yêu thiên nhiên của Lí Bạch

b.Thể hiện tâm hồn tự do phĩng khống của nhà thơ

c Thể hiện tình yêu quê hương thiết tha của tác giả

d Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 10 : Tâm trạng chính của tác giả trong bài thơ “Qua

Đèo Ngang ” là :

a Mê say trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

b Cơ đơn trước thực tại , nhớ về quá khứ của đất nước

c Đau xĩt , ngậm ngùi trước đổi thay của thời thế

d Buồn thương khi phải sống trong cảnh ngộ cơ đơn

Câu 5 : Nhân vật lịch sử lỗi lạc , tồn tài hiếm cĩ , được

UNESCO cơng nhận là Danh nhân văn hĩa thế giới ( năm

1980) là :

a Lí Thường Kiệt

b Nguyễn Trãi

c Hồ Xuân Hương

d - Cả 3 nhà thơ trên

Câu 11 : Nguyên nhân chính khiến người mẹ trong văn

bản “ Cổng trường mở ra” khơng ngủ được :

a Mẹ lo lắng cho đứa con cịn nhỏ của mình

b Mẹ chưa chuẩn bị cho con trước ngày khai trường

c Mẹ nhớ đến buổi tựu trường đầu tiên rất sâu đậm

Mẹ bị mất ngủ vì phải lo cho gia đình

Câu 6 : Các văn bản : “Sơng núi nước Nam” , “Phị giá

về kinh” cĩ phương thức biểu đạt chính là :

a Tự sự c Biểu cảm

b Miêu tả d Tự sự kết hợp với miêu tả

Câu12 : Nguyên nhân khiến En-ri-cơ xúc động vơ cùng

khi đọc thư bố là :

A Vì En-ri-cơ rất sợ bố phạt

B Vì bố sẽ khơng gặp lại En-ri-cơ nữa

C Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cơ D.Vì bố đã tha thứ cho lỗi lầm của En-ri-cơ

II- TỰ LUẬN ( 7 điểm)

+Câu a : Tìm 4 bài ca dao được bắt đầu bằng cụm từ “ Thân em ”(2đ)

+Câu b : So sánh ý nghĩa của cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Qua Đèo Ngang”

và “Bạn đến chơi nhà” ? (2đ)

+Câu c : Hãy phân tích màu xanh trong đoạn thơ “ Sau phút chia li”của Đồn Thị Điểm

Trang 4

MA TRẬN * Tiết 42 – tuần 11

NỘI DUNG KIỂM TRA NHẬN BIẾT THƠNG HIỂU CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ VD THẤP VD CAO SỐ ĐIỂM TỔNG

TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận

Câu12 VĂN HỌC DÂN GIAN Câu 2

Câu 8 Câu a Câu 1Câu 3

Câu 7 Câu 9

3.5

THƠ TRUNG ĐẠI Câu 5

ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM

Tiết : 42 – Tuần 11

I – TRẮC NGHIỆM ( 3 Điểm Mỗi câu 0,25 điểm

II- TỰ LUẬN ( 7 điểm)

+Câu a : Tìm 4 bài ca dao được bắt đầu bằng cụm từ “ Thân em ”(2đ)

=> - Thân em như trái bần trơi

Giĩ dập sĩng dồi biết tấp vào đâu

- Thân em như hạt mưa sa Hạt vào đài các , hạt ra ruộng cày

- Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

- Thân em như giếng giữa làng

Người khơn rửa mặt , người phàm rửa chân

+Câu b : So sánh ý nghĩa của cụm từ “ta với ta” trong hai bài thơ “Qua Đèo Ngang”

và “Bạn đến chơi nhà” ? (3đ)

=> Ý nghĩa của cụm từ “ta với ta” :Học sinh cĩ thể diễn tả theo cách hiểu của mình nhưng phải chứa nội dung chính sau :

_ Trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” : diễn tả nỗi cơ đơn đến tột cùng của tác giả

_ Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà” : diễn tả tình bạn đậm đà , thắm thiết , tình bạn tri kỉ

+Câu c : Hãy phân tích màu xanh trong đoạn thơ “ Sau phút chia li”của Đồn Thị Điểm ( 2 đ)

=> - Các từ cĩ màu xanh : núi xanh, xanh xanh, xanh ngắt

- Phân biệt tác dụng ý nghĩa khác nhau trong từng cụm từ :

+ Núi xanh trong “trải ngàn núi xanh “ gợi sự xa cách + Xanh xanh gợi cảm giác mênh mơng buồn

+ Xanh ngắt rất xa mất hút gợi tả buồn xa thẳm

-TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG KHẢI

Họ & tên: Lớp7 /

Thứ ngày tháng năm 200

BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

TIẾT 46 – TUẦN 12

ĐIỂM

I – TRẮC NGHIỆM ( 3 Điểm)

Trang 5

Câu 1 : Các từ : chài lưới , ẩm ướt , quần áo , đầu

đuôi thuộc loại :

a- Từ ghép đẳng lập b-Từ ghép chính phụ

c- Từ láy bộ phận c-Từ láy toàn bộ

Câu 7 : Số lượng từ láy bộ phận trong câu ca dao

sau :

“ Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai ”

a- 1 từ b- 2 từ c- 3 từ d- không có

Câu 2 : Từ còn thiếu trong thành ngữ : “ Chân ướt

chân ” là từ :

a- khô b- ẩm

c- ráo d- lạnh

Câu 8 : Từ “ở” trong câu :

“Quyển sách đặt ở trên bàn ” thuộc từ loại :

a- Động từ b- Phó từ c- Quan hệ từ d- Đại từ

Câu 3 : Trong câu ca dao : “ Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn , cho gầy cò

con ? ”

đại từ “ai” có tác dụng :

a-Trỏ người b-Trỏ vật

c- Hỏi về người d- Hỏi về vật

Câu 9 : Từ “bác” xuất hiện trong câu thơ :

“ Đã bay lâu nay , bác tới nhà.” là :

a- Danh từ chỉ người b- Đại từ trỏ chung c- Danh từ chung d- Đại từ xưng hô

Câu 4 : Từ “yết kiến” trong câu văn : “Yết Kiêu đến

kinh đô Thăng Long , yết kiến vua Trần Nhân

Tông ” có tác dụng :

a-Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

b-Tạo sắc thái cổ , phù hợp với không khí xã hội xưa

c-Tạo sắc thái tao nhã , tránh gây cảm giác thô tục

d-Tạo sắc thái tôn kính , phù hợp với chốn cung đình

Câu 10 : - Xếp những từ ghép sau , đúng với phân

loại : bánh nướng, chà đạp, dấu vết, cười nụ, suy nghĩ :

a- Từ ghép Chính phụ :

b- Từ ghép đẳng lập :

.

Câu 5 : Tiếng “phi” trong từ “phi công” đồng nghĩa

với :

a- không có b- phóng

c- chạy nhanh d- bay

Câu 11 : Trong từ phức , các tiếng đều có nghĩa và

có quan hệ với nhau về nghĩa , Từ phức đó được gọi

là :

a- Từ láy b- Từ ghép c- Từ quan hệ d- Từ nhiều nghĩa

Câu 6 : Điền vào chổ trống (gạch dưới)cho đúng

Từ trái nghĩa với các từ được in đậm sau là :

- Trước chữ bạn viết xấu, nay bạn viết .

- Đất màu thì xấu , ruộng lúa lại

Câu12 : “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

- Câu tục ngữ trên có những cặp từ trái nghĩa là :

Trang 6

Họ và tên : Lớp 7 / Tổng điểm tự luận

II- TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu A : ( 1 điểm) Xác định trong các câu thơ a,b,c có những từ nào đồng nghĩa : ( người con gái đẹp)

a-/- Lạ gì bỉ sắc tư phong Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen ( Truyện Kiều)

Nửa chừng xuân thoắt gãy cành thiên hương ( Truyện Kiều) c/- Bấy lâu nghe tiếng má đào

Mắt xanh chẳng để ai vào có không ? ( Truyện Kiều)

Bài làm :

+ Những từ đồng nghĩa , có nghĩa là người con gái đẹp được sử dụng trong các câu thơ a,b,c là :

Câu B : ( 2 điểm) 1- Trong cặp câu sau , câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó ? ( Gợi ý : Câu có thể dùng hai từ thay thế nhau : Điền cả 2 từ thay thế nhau vào khoảng trống, dùng dấu gạch chéo để phân cách ; Câu chỉ được dùng một trong hai từ : điền từ đó vào khoảng trống ) a) nuôi dưỡng, phụng dưỡng ( 1 điểm) - Con cái có trách nhiệm bố mẹ già - Bố mẹ có trách nhiện con cái cho đến lúc con cái trưởng thành b) đối xử, đối đãi ( 1 điểm) - Nó tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó - Mọi người đều bất bình trước thái độ của nó đối với trẻ em Câu C : ( 1 điểm) Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau ( ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm ) : - bàn (danh từ) – bàn ( động từ) ; - năm (danh từ) – năm (số từ) Bài làm : +

+

Câu D : ( 3 điểm) + Chọn viết một bài thơ hay ca dao đã học có từ cặp từ trái nghĩa (gạch dưới cặp từ trái nghĩa) (1 đ) + Phân tích tác dụng diễn đạt của các cặp từ trái nghĩa được tác giả sử dụng trong bài thơ hay bài ca dao nói trên ? (2 điểm) Bài làm :

.

Trang 7

MA TRẬN - KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

TIẾT 46 – TUẦN 12

NỘI DUNG KIỂM TRA NHẬN BIẾT CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ THÔNG HIỂU VD THẤP VD CAO SỐ ĐIỂM TỔNG

TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận TNKQ TựLuận

ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM

Tiết : 46 – Tuần 12

I – TRẮC NGHIỆM ( 3 Điểm)

Câu 6 - Trước chữ bạn viết xấu, nay bạn viết đẹp ; - Đất màu thì xấu , ruộng lúa lại tốt

Câu 10 a- Từ ghép Chính phụ : bánh nướng, cười nụ ;

b- Từ ghép đẳng lập : chà đạp., dấu vết, suy nghĩ

Câu 12 :- Câu tục ngữ trên có những cặp từ trái nghĩa là : Đêm / ngày ; sáng / tối

II- TỰ LUẬN ( 7 điểm)

+Câu A : + Những từ đồng nghĩa , có nghĩa là người con gái đẹp được sử dụng trong các câu thơ a,b,c là :

Má hồng , hồng nhan, má đào ( 1 điểm)

+Câu B : a) nuôi dưỡng, phụng dưỡng ( 1 điểm)

- Con cái có trách nhiệm nuôi dưỡng/ phụng dưỡng bố mẹ già

- Bố mẹ có trách nhiện nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành b) đối xử, đối đãi ( 1 điểm)

- Nó đối xử/ đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

- Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em

Câu C : ( 1 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm

- ý nghĩa của câu tốt , đúng ngữ pháp vàcó ngữ liệu đã cho trong đề

Câu D : ( 3 điểm)

+ Chép bài thơ “Hồi hương ngẩu thư” hay “ca dao than thân” có cặp từ trái nghĩa ( tạo phép tương phản) + Phân tích chủ yếu tác dụng ý nghĩa nghệ thuật phép tương phản , đối lập

Tùy chất lượng bài viết và diễn đạt gv cho điểm

Ngày đăng: 27/10/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w